Bệnh Gan Thường Có Biểu Hiện Gì, Những Dấu Hiệu Ít Ai Ngờ Tới

[banner id="7762"]

Bệnh Gan Thường Có Biểu Hiện Gì, Những Dấu Hiệu Ít Ai Ngờ Tới

Gan được coi là cơ quan “cửa ngõ” và đảm nhận những vai trò quan trọng của cơ thể. Một lá gan khi mới bị tổn thương thì những tế bào gan sẽ có khả năng tái sinh và không để lại triệu chứng bệnh nào. Chỉ khi gan bị tổn thương nặng, những triệu chứng mới bắt đầu rõ ràng. Vậy bệnh gan thường có biểu hiện gì? Làm sao để nhận biết chúng một cách sớm nhất?

1. Đại cương về gan và bệnh gan

Gan là tạng đặc lớn nhất trong cơ thể con người, vị trí chủ yếu nằm ở vùng hạ sườn phải, bên dưới cơ hoành, phía trên dạ dày, ruột và phía trước thận phải. Vì nằm ở vị trí cầu nối giữa nhiều bộ phận trong cơ thể nên đây được coi là cơ quan “cửa ngõ” và cũng rất dễ bị nhiễm trùng, tổn thương bởi các tác động. 

Gan đảm nhận nhiều chức năng quan trọng như đào thải chất cặn bã, thải độc cho cơ thể, chuyển hóa sắc tố mật phục vụ cho việc tiêu hóa chủ yếu lipid, chuyển hóa lipid, chuyển hóa protid và chuyển hóa glucid. Chức năng này bị gián đoạn sẽ nhanh chóng kéo theo sự rối loạn của những chức năng khác. 

Bệnh gan là tình trạng tổn thương tế bào gan, gây rối loạn và suy giảm chức năng gan, thường khó phát hiện được sớm vì khả năng tái sinh mạnh mẽ của các tế bào gan. Nguyên nhân dẫn tới những bệnh lý này thường là do nhiễm virus, vi khuẩn, chất độc hại… hoặc do sự ứ trệ ở những cơ quan khác như ứ dịch mật, ứ trệ tuần hoàn… 

Trên thế giới hiện nay đã ghi nhận tới hơn 2 triệu ca tử vong mỗi năm do các bệnh lý về gan. Trong đó, xơ gan được xếp hạng là nguyên nhân phổ biến thứ 11 và ung thư gan được xếp hạng là nguyên nhân phổ biến thứ 16 dẫn tới tử vong trên toàn cầu. 

>>> Tìm hiểu ngay: Xơ Gan Rượu Là Bệnh Lý Nguy Hiểm Khi Nghiện Rượu

2. Bệnh gan thường có biểu hiện gì? – Những vấn đề bệnh lý thường gặp ở gan

Để trả lời câu hỏi Bệnh gan thường có biểu hiện gì, trước hết hãy xem xét một số bệnh lý phổ biến có thể gặp ở gan và những biến chứng tại các cơ quan khác trong cơ thể. 

2.1. Gan nhiễm mỡ

Gan nhiễm mỡ

Gan nhiễm mỡ

Gan nhiễm mỡ là tình trạng lượng mỡ trong gan bị dư thừa, chiếm tối thiểu từ 5% trở lên so với tổng trọng lượng của lá gan. Thông thường đối với người có lá gan khỏe mạnh, tỉ lệ này chỉ chiếm khoảng 2 – 4%. Tương ứng với các mức tỉ lệ mỡ trong gan mà gan nhiễm mỡ được chia thành 3 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1:

Lượng mỡ chiếm khoảng 5 – 10% tổng trọng lượng gan. Chất béo bắt đầu tích tụ dần trong gan nhưng vẫn là tình trạng lành tính, mức độ nhẹ, chưa nguy hiểm và có thể chữa khỏi. Các triệu chứng hầu như không thể nhận ra. 

  • Giai đoạn 2:

Lượng mỡ chiếm khoảng 10 – 20% tổng trọng lượng gan. Xuất hiện các mô mỡ thay thế, xảy ra tình trạng viêm và để lại các vết sẹo trên gan, nếu không có phương pháp điều trị hợp lý thì bệnh sẽ nhanh chóng chuyển biến xấu sang giai đoạn cuối.

Các triệu chứng phổ thông xuất hiện thường xuyên nhưng thường bệnh nhân ít để ý tới. 

  • Giai đoạn 3:

Lượng mỡ chiếm tới trên 30% tổng trọng lượng gan. Mô sẹo thay thế phần lớn các tế bào nhu mô gan và nhanh chóng chuyển sang xơ gan, ung thư gan. Nếu không có phương án can thiệp kịp thời, khi bệnh bắt đầu biến chứng sẽ không thể chữa khỏi nữa mà chỉ có thể hỗ trợ điều trị để duy trì sự sống cho bệnh nhân. 

Gan nhiễm mỡ xảy ra do khá nhiều nguyên nhân nhưng thường được phân vào 2 nhóm chính là gan nhiễm mỡ do rượu hoặc gan nhiễm mỡ không do rượu. Các nguyên nhân không do rượu thường thấy đó là béo phì, đái tháo đường, rối loạn lipid máu (mỡ máu tăng cao), tình trạng kháng insulin… 

Có thể thấy rằng qua các giai đoạn, ban đầu, khi gan mới dư thừa một lượng nhỏ mỡ thì chỉ được coi là tình trạng lành tính. Nhưng nếu không sớm khắc phục tình trạng này thì bệnh sẽ biến chứng sang xơ gan, ung thư gan rất nguy hiểm tới tính mạng. 

Với tình hình phát triển xã hội theo hướng công nghiệp hóa như hiện nay, lượng đồ ăn nhanh được tiêu thụ ngày càng nhiều, từ đó mà nguy cơ bị gan nhiễm mỡ cũng ngày càng tăng. 

2.2. Viêm gan

Viêm gan do virus

Viêm gan do virus

Viêm gan là tình trạng gan bị tổn thương với những tổn thương điển hình đó là sưng, đau. Có nhiều nguyên nhân tương ứng với nhiều kiểu viêm gan khác nhau, trong đó có thể kể tới như viêm gan siêu vi (thường gặp viêm gan A, viêm gan B, viêm gan C, viêm gan D), viêm gan do rượu, viêm gan do nhiễm ký sinh trùng (thường gặp nhất là amip)… 

Tùy vào loại viêm gan mà tỉ lệ bệnh chuyển sang mạn tính và biến chứng sẽ cao thấp khác nhau. Trong khi viêm gan A và viêm gan E là viêm lành tính và có thể tự khỏi hoàn toàn thì những kiểu viêm gan còn lại thường phải sử dụng thuốc điều trị. Trong đó, viêm gan B, viêm gan C và viêm gan do rượu là những bệnh có nguy cơ chuyển thành suy gan, xơ gan cao nhất. 

>>> Tìm hiểu ngay: Viêm Gan Siêu Vi B Có Nguy Hiểm Không

2.3. Áp xe gan

Áp xe gan là tình trạng hình thành các ổ mủ sưng với kích thước to hoặc nhỏ trong gan do nhiễm vi khuẩn hoặc nhiễm ký sinh trùng. Có 3 nguyên nhân chính dẫn tới hiện tượng này đó là: áp xe gan do vi trùng, chủ yếu là đa trùng; áp xe gan do ameba, thường là entamoeba histolytica; áp xe gan do nấm, đa số là nấm thuộc họ Candida. Con đường xâm nhập bao gồm máu động mạch, máu tĩnh mạch, hệ bạch huyết và đường mật. 

Áp xe gan nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn tới vỡ ổ áp xe, gây ra những biến chứng khá nghiêm trọng cho bệnh nhân như viêm màng bụng (viêm phúc mạc), nhiễm khuẩn huyết, vỡ ống tiêu hóa, tràn dịch màng phổi hoặc màng tim… và dễ dẫn tới tử vong. 

Tuy ý thức đảm bảo vệ sinh của mọi người đã ngày càng được cải thiện nhưng tỉ lệ người mắc áp xe gan cùng với tỉ lệ tử vong do áp xe gan vẫn đang tăng.

2.4. Xơ gan

benh-gan-thuong-co-bieu-hien-gi-4

Xơ gan

Xơ gan là tình trạng gan bị tổn thương nghiêm trọng và kéo dài, các tế bào gan dần được thay thế bằng các mô xơ hóa. Cấu trúc của gan bị biến đổi dẫn tới sự suy giảm nặng các chức năng gan.

Khi ấy, các tế bào gan đã không còn khả năng tái sinh theo trật tự bình thường nữa nên không thể phục hồi chức năng gan

Nguyên nhân gây xơ gan khá đa dạng, do các loại viêm gan siêu vi, do rượu, bệnh lý mạn tính ở mật… Béo phì, đái tháo đường cũng là những yếu tố nguy cơ thúc đẩy khả năng mắc bệnh xơ gan. 

Xơ gan vốn có tiên lượng xấu nhưng nó sẽ càng nguy hiểm hơn nếu bệnh nhân bị biến chứng sang xuất huyết tiêu hóa, nhiễm trùng, xơ gan cổ trướng, ung thư gan, bệnh não gan… 

2.5. U gan, ung thư gan

Các khối u gan là dấu hiệu đầu tiên và rõ ràng nhất trong ung thư gan. Phần lớn các khối u này là ác tính (chỉ trừ một số trường hợp là u lành tính như u máu, u tuyến tế bào gan, u nang gan). Tùy theo nguồn gốc của khối u ác tính mà ung thư gan được chia thành 2 loại là ung thư gan di căn (các khối u nguyên phát từ phổi, vú, dạ dày, tụy…) và ung thư gan nguyên phát (các khối u phát triển từ các thành phần của nhu mô gan).

Ung thư gan thường gặp trên nền bệnh lý gan xơ hoặc viêm gan B, viêm gan C mạn tính. Số ca mắc và tỉ lệ tử vong do ung thư gan ở nước ta đang ngày càng tăng và trở thành nỗi ám ảnh của nhiều bệnh nhân mắc bệnh gan. 

2.6. Những biến chứng khác

Ngoài những bệnh gan hay gặp như đã nêu trên, bệnh nhân còn thường mắc các biến chứng khác ngoài gan như xuất huyết tiêu hóa, suy thận, rối loạn đông máu, hội chứng gan thận, hội chứng gan phổi… Đây đều là những biến chứng nguy hiểm và khó lường trước vì còn tùy thuộc vào tiến triển trên từng bệnh nhân. 

Chính vì vậy, việc nắm bắt được Bệnh gan thường có biểu hiện gì và sớm phát hiện bệnh để kịp thời điều trị là vô cùng quan trọng. Điều này góp phần giảm thiểu các biến chứng nguy hiểm một cách đáng kể. 

3. Bệnh gan thường có biểu hiện gì?

Mỗi bệnh gan sẽ có những biểu hiện riêng để phân biệt. Dưới đây là một số biểu hiện chung thường gặp ở các bệnh lý này, bao gồm biểu hiện lâm sàng và biểu hiện cận lâm sàng. 

3.1. Bệnh gan thường có biểu hiện gì? Biểu hiện lâm sàng

Để biết Bệnh gan thường có biểu hiện gì, đầu tiên chúng ta sẽ xét tới những triệu chứng lâm sàng mà ai cũng có thể nhận thấy. 

Tuy nhiên những triệu chứng này thường xuất hiện ít hoặc không rõ ràng, người bệnh cũng không chú ý tới nhiều vì nó không điển hình, nghiêm trọng. Chỉ tới khi những triệu chứng xuất hiện với tần suất nhiều hơn, ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của bệnh nhân thì người bệnh mới lo lắng và đi khám. Khi đó, bệnh gan đã ở giai đoạn nặng (gan mất bù). 

3.1.1. Nổi mẩn ngứa 

Nổi mẩn ngứa, mề đay, mụn nhọt

Nổi mẩn ngứa, mề đay, mụn nhọt

Nổi mẩn ngứa hay mề đay, mụn nhọt là dấu hiệu báo cơ thể đang bị dị ứng. Lí giải cho hiện tượng này có thể do gan hoạt động yếu nên việc bài tiết chất thải ra khỏi cơ thể giảm giúp chúng có cơ hội tích tụ vào máu và biểu hiện qua lớp da. 

3.1.2. Đau hạ sườn phải

Mỗi nội tạng trong cơ thể thường có vị trí đau đặc trưng riêng và hạ sườn phải là vị trí của phần lớn lá gan trong cơ thể. Đau hạ sườn phải cho thấy những tế bào gan đang bị tổn thương, hay cụ thể ở đây có thể là dấu hiệu của sự viêm điển hình. 

Cơn đau thường âm ỉ rồi nặng dần theo thời gian, có thể dữ dội hơn khi ăn nhiều thực phẩm giàu chất béo. 

3.1.3. Rối loạn tiêu hóa

Gan hoạt động kém dẫn tới việc tiết dịch mật để phân hủy thức ăn bị giảm. Vì vậy, người bệnh có cảm giác đầy bụng, khó tiêu sau khi ăn, đặc biệt là các thực phẩm giàu chất béo. Thậm chí, bệnh nhân có thể buồn nôn hoặc nôn, tiêu chảy do không thể hấp thu hết các chất dinh dưỡng này. 

3.1.4. Mệt mỏi, chán ăn, sụt cân nhanh

Những dấu hiệu kể trên cũng phần nào khiến cho cơ thể người bệnh luôn trong trạng thái mệt mỏi, không muốn ăn, không có cảm giác ngon miệng khi ăn uống. 

Hơn nữa, việc chán ăn có thể xuất phát từ vấn đề sản xuất và bài tiết dịch mật bị gián đoạn, dẫn tới thức ăn khó bị phân hủy và tiêu hóa, đặc biệt là những thực phẩm chứa hàm lượng chất béo cao. Hiển nhiên khi đó người bệnh sẽ bị sụt giảm cân nặng một cách đáng kể trong thời gian ngắn do thiếu chất dinh dưỡng, thể trạng kém đi. 

Trạng thái mệt mỏi còn có thể do quá trình thải độc tố tại gan kém hiệu quả. Mức độ mệt mỏi cũng được dùng làm một trong những yếu tố đánh giá sự hồi phục chức năng gan trong quá trình điều trị của bệnh nhân.

3.1.5. Vàng da, mắt

Vàng da và vàng củng mạc mắt có lẽ là dấu hiệu đặc trưng trong nhận biết bệnh lý ở gan. Sở dĩ như vậy là do chức năng gan bị suy giảm, lượng bilirubin tự do chuyển hóa thành bilirubin kết hợp cũng giảm, thấm ngược lại máu khiến nồng độ tăng cao và biểu hiện thành màu vàng qua da.

>>>Tìm hiểu ngay: Vàng Da Và Các Nguyên Nhân Thường Gặp Tại Gan

3.1.6. Nước tiểu vàng sẫm

Khi có nước tiểu vàng sẫm, hãy lưu ý xem xét có phải do cơ thể uống không đủ lượng nước mỗi ngày hoặc đang trong giai đoạn sử dụng thuốc kháng sinh. Nếu không, rất có thể đây là dấu hiệu cảnh báo các bệnh lý nguy hiểm về chức năng gan. 

3.1.7. Vết bầm tím dưới da

Nếu như cơ thể không bị va đập hay chấn thương mạnh mà vẫn xuất hiện những vết bầm tím nhỏ dưới da không rõ nguyên nhân thì cũng là dấu hiệu đáng lưu tâm cho những người bị bệnh gan. 

Như đã biết, gan có chức năng tổng hợp protein, cụ thể có các yếu tố đông máu. Khi gan bị suy kéo theo sự rối loạn chức năng tổng hợp protid, một sự va chạm nhỏ cũng gây vỡ những mạch máu nhỏ dưới da và để lại vết bầm tím. 

Ngoài ra, người bệnh cũng dễ bị chảy máu chân răng, chảy máu cam thường xuyên. 

3.1.8. Dấu sao mạch dưới da 

benh-gan-thuong-co-bieu-hien-gi-6

Dấu sao mạch dưới da

Đây là dấu hiệu thường thấy khi bệnh gan đã ở giai đoạn giữa trở đi. Các dấu sao mạch thường bắt gặp ở vùng cổ, cánh tay, ngực hay những vùng có lớp da mỏng. Phần trung tâm hơi nhô lên, màu đậm hơn và có nhiều nhánh nhỏ như chân nhện tỏa tròn ra xung quanh. Nguyên nhân được cho là chủ yếu do sự rối loạn chuyển hóa một số chất gây giãn mạch dẫn tới giãn nở mạch máu và biểu hiện trên da. 

3.1.9. Phù

Nơi hay bắt gặp hiện tượng phù của bệnh gan nhất chính là chân, bụng, khi suy gan nặng có thể gây phù não dẫn tới tử vong nhanh chóng. Gan hoạt động kém làm giảm tổng hợp protein dẫn tới giảm áp suất keo huyết tương và đây chính là một trong những nguyên nhân dẫn tới phù. 

3.2. Bệnh gan thường có biểu hiện gì? Biểu hiện cận lâm sàng

Khi nào nên làm các xét nghiệm về gan cũng là một trong những câu hỏi được nhiều người quan tâm tới. Câu trả lời là khi có một trong các biểu hiện bên ngoài khiến bạn nghi ngờ mắc bệnh gan, hãy nhanh chóng đi khám ngay để đảm bảo an toàn. 

Sau khi nắm được thông tin chung Bệnh gan thường có biểu hiện gì, để đưa ra chẩn đoán chính xác nhất thì cần làm xét nghiệm máu để xem xét các chỉ số điển hình sau. Tuy nhiên cần lưu ý một chỉ số bất thường có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý khác ngoài gan nên cần xem xét kết hợp các chỉ số này. 

3.2.1. Bilirubin máu tăng

Bilirubin (hay sắc tố mật) tồn tại ở 2 dạng đó là dạng bilirubin tự do hoặc dạng bilirubin kết hợp. Bản chất của bilirubin là sản phẩm giáng hóa từ nhân hemoglobin trong hồng cầu. Lượng bilirubin trong máu ở người bình thường là 0,1 – 1,0 mg/dL. Bilirubin có thể sẽ cao hơn mức bình thường ở một vài đối tượng như là trẻ sơ sinh, phụ nữ đang có thai, người vận động mạnh…

Trước khi thực hiện xét nghiệm thì không nên ăn hoặc uống quá nhiều nước trong vòng 4 tiếng trở lại đó, ngưng sử dụng một số loại thuốc có tác dụng phụ làm tăng bilirubin máu (hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi làm xét nghiệm) và tránh vận động nặng quá sức cũng có thể khiến tăng bilirubin máu.

Bilirubin máu tăng cũng có thể là do suy tim mất bù, suy tuyến giáp, sỏi mật, tắc hẹp đường mật, ung thư tụy… Ngược lại, chỉ số này giảm thường không phải dấu hiệu của bệnh lý nghiêm trọng nào mà có thể do tác dụng phụ của một số loại thuốc hoặc khi sử dụng caffein. 

Một số bệnh về gan còn có biểu hiện lâm sàng là bilirubin niệu cũng tăng nên có thể làm xét nghiệm nước tiểu để kiểm tra nồng độ bilirubin trong nước tiểu, từ đó cũng có thể giúp chẩn đoán về bệnh gan. 

3.2.2. AST và ALT máu tăng

Đây là 2 chỉ số men gan để phản ánh tính toàn vẹn của các tế bào gan, giúp ích rất nhiều trong việc đánh giá chức năng gan. Trong đó, ALT là enzyme đặc hiệu với gan hơn AST. 

AST là enzyme có nồng độ cao thứ hai tại gan, chủ yếu được tìm thấy trong ti thể của các tế bào này (đứng sau tim là nơi có nồng độ AST cao nhất). ALT là enzyme có nhiều nhất tại gan và có rất ít ở một số cơ quan khác trong cơ thể người như tụy, tim, thận, chủ yếu được tìm thấy trong bào tương của các tế bào gan. 

AST và ALT của một lá gan khỏe mạnh có sự khác nhau tùy theo giới tính, duy trì ở mức 10 – 50 U/L đối với nam và 10 – 35 U/L đối với nữ. AST, ALT có thể cao hơn so với mức bình thường ở những đối tượng là phụ nữ đang có thai, người vừa vận động mạnh, người vừa phẫu thuật…

Trước khi thực hiện xét nghiệm thì cần tạm dừng sử dụng một số loại thuốc làm tăng AST, ALT (hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước ngày làm xét nghiệm). 

Do không chỉ tồn tại trong gan nên việc dựa vào nồng độ AST, ALT trong máu tăng cao chưa thể khẳng định có phải do gan hay không. Chính bởi thế, dựa trên các nghiên cứu, người ta đã đưa ra phân loại dựa trên tỉ lệ AST/ALT như sau:

  • AST/ALT < 1: Tổn thương gan nhẹ và cấp tính.
  • 1 < AST/ALT < 2: Tổn thương gan nặng hoặc mạn tính. Một số trường hợp có thể do viêm cơ tim, viêm đa cơ.  
  • AST/ALT > 2: Tổn thương gan do rượu. 

3.2.3. Albumin huyết tương giảm

Albumin là một loại protein được sản xuất chính tại gan, có vai trò duy trì áp lực keo trong lòng mạch và vận chuyển một số chất trong cơ thể. Chỉ số albumin huyết thanh cũng là một trong những chỉ số để đánh giá chức năng gan. Trong giai đoạn đầu khi mắc các bệnh về gan, chỉ số này có thể chưa giảm rõ rệt ngay bởi vì thời gian phân hủy của albumin khá lâu, trong khoảng 12 – 18 ngày. 

Chỉ số albumin máu ở người bình thường là 3,5 – 4,8 g/dL. Chỉ số này có thể giảm ở phụ nữ đang có thai, phụ nữ đang dùng thuốc tránh thai, trẻ sơ sinh… 

Trước khi làm xét nghiệm, hãy báo với bác sĩ về các loại thuốc mà bản thân đang sử dụng để ngưng sử dụng một số loại thuốc trong trường hợp cần thiết. Đồng thời không sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, cà phê… trước khi làm xét nghiệm. 

Albumin huyết tương giảm không chỉ do các bệnh lý về gan mà còn có thể do mắc các bệnh như suy tim, lupus ban đỏ, viêm khớp dạng thấp, đa u tủy xương, viêm đường tiết niệu, suy thận, đái tháo đường… Trái lại, nồng độ này tăng cao khi bị viêm tụy cấp, cơ thể mất nước nghiêm trọng (tiêu chảy, nôn…). 

Trên đây là những triệu chứng cận lâm sàng của bệnh gan nói chung. Ngoài ra để phân biệt bệnh lý gan cụ thể thì cần làm thêm một số xét nghiệm khác như xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm phân, xét nghiệm RT – PCR. Cụ thể, ví dụ như đối với viêm gan siêu vi cần làm xét nghiệm máu để tìm kháng thể kháng virus.

>>>Tìm hiểu ngay: 5 Cách Trị Gan Nhiễm Mỡ Bằng Dân Gian Hiệu Quả

4. Làm sao để có được một lá gan khỏe mạnh nhất?

benh-gan-thuong-co-bieu-hien-gi-7

Cách để có lá gan khỏe mạnh

“Phòng bệnh hơn chữa bệnh” – quan điểm ấy dường như vẫn đúng cho tới bây giờ, nhất là đối với các bệnh lý về gan, vốn được mệnh danh là kẻ giết người thầm lặng bởi các triệu chứng của bệnh xuất hiện muộn và không hề rõ rệt. Chính vì vậy, việc giữ cho lá gan của mình khỏe mạnh mỗi ngày là điều vô cùng quan trọng với mỗi người. 

Để có được một lá gan khỏe mạnh, cần nhớ thực hiện đủ những điều sau đây:

  • Ngủ đúng và đủ giấc để không làm gián đoạn nhịp sinh học của gan, giúp gan hoạt động tốt hơn. 
  • Thực hiện chế độ ăn uống hợp lý: 
    • Tránh xa những thứ gây hại cho gan như rượu, bia, cà phê, thuốc lá, hóa chất… 
    • Tích cực ăn nhiều loại rau xanh, hoa quả, uống nhiều nước. 
    • Bổ sung một ly nước chanh kết hợp mật ong mỗi ngày để giúp gan đào thải độc tố tốt hơn. 
  • Tập thể dục thường xuyên và đều đặn để ổn định cân nặng, tránh tình trạng béo phì. 
  • Tránh tiếp xúc trực tiếp với máu của người khác mà không có đồ dùng bảo hộ như khẩu trang, găng tay… 
  • Tuyệt đối không được dùng chung các đồ vệ sinh cá nhân với người khác. 
  • Đảm bảo vệ sinh ăn uống, vệ sinh xung quanh nơi ở. 
  • Đảm bảo tình dục an toàn. 
  • Tiêm phòng vaccine theo quy định.  
  • Có thể sử dụng các loại thực phẩm chức năng để bảo vệ gan tốt hơn. 

Với những người mang các yếu tố nguy cơ thúc đẩy khả năng mắc bệnh, cần theo dõi kiểm tra tình trạng sức khỏe gan thường xuyên. Hiện nay tại các cơ sở khám chữa bệnh đều đã có gói khám tầm soát ung thư sớm và các bệnh gan khác rất tiện cho người bệnh mắc bệnh gan. Thời gian giữa các lần tầm soát được khuyến cáo là 3 – 6 tháng. 

Trên đây là tất cả những triệu chứng, dấu hiệu cần nắm được để trả lời cho câu hỏi Bệnh gan thường có biểu hiện gì? Nếu có thắc mắc cần được giải đáp, bạn đọc vui lòng liên hệ vào số HOTLINE 1800.6091 để được tư vấn MIỄN PHÍ bởi đội ngũ chuyên gia, bác sĩ uy tín trên cả nước. 

Chia sẻ bài viết


DMCA.com Protection Status
You cannot copy content of this page
Contact Me on Zalo
1800 6091