Bệnh Viêm Gan B Mãn Tính Và Cách Điều Trị Viêm Gan B Hiệu Quả

[banner id="7762"]

Bệnh Viêm Gan B Mãn Tính Và Cách Điều Trị Viêm Gan B Hiệu Quả

Bệnh viêm gan B mãn tính là một bệnh lý nguy hiểm và có xu hướng ngày càng gia tăng trong những năm gần đây. Theo tổ chức y tế Thế Giới WHO, tình trạng viêm gan B xảy ra ở trên ⅓ dân số thế giới, trong đó bệnh viêm gan B mãn tính chiếm khoảng 400 triệu dân. Việt Nam cũng là quốc gia được xếp vào nhóm các quốc gia có tỷ lệ nhiễm viêm gan B cao, điều này đè nặng nên sự phát triển của đất nước gây nên nhiều hệ lụy về xã hội, kinh tế và tình trạng sức khỏe của người dân. Vậy bệnh viêm gan B mãn tính là gì? Hãy cùng THteashop tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé

1. Bệnh viêm gan B mãn tính

Bệnh gan B mãn tính là bệnh gan truyền nhiễm do virus viêm gan B – Hepatitis B Virus (HBV) gây nên.

Virus này xâm nhập và các tế bào gan gây ra các tổn thương viêm và tổn thương hoại tử tế bào gan, có thể gây nên tình trạng nguy hiểm xơ hóa tế bào gan làm cho gan không thể thực hiện tốt các chức năng của mình trong việc chuyển hóa và điều hòa Glucose huyết; tổng hợp và giáng hóa các đại phân tử quan trọng như Lipid và Protein; đào thải các chất có độc tính ra khỏi cơ thể; dự trữ các chất quan trọng cho cơ thể.

Virus viêm gan B xâm nhập và gây viêm gan, tình trạng này kéo dài trong 6 tháng thì có thể gọi là viêm gan B mãn tính.

>>> Tìm hiểu ngay: Viêm Gan Mạn Là Gì Và Những Nguy Hiểm Tiềm Ẩn

2. Mức độ nguy hiểm của bệnh viêm gan B mãn tính

Theo như đánh giá của TTND Lê Văn Điềm: “Bệnh viêm gan B mãn tính là một bệnh lý nguy hiểm và có tầm ảnh hưởng đến sức khỏe của con người”. Khi bệnh viêm gan B ở giai đoạn mãn tính yêu cầu người bệnh cần thật sự cảnh giác, quan tâm đến sức khỏe của bản thân nhiều hơn.

Bởi ở giai đoạn này rất nhanh bệnh có thể gây nhiều “hệ lụy” nguy hiểm như: xơ gan, hôn mê gan, suy gan, ung thư gan.

2.1. Gan nhiễm mỡ

Gan nhiễm mỡ - “Hệ lụy” của viêm gan B mãn tính.

Nguyên nhân gan nhiễm mỡ có thể do viêm gan B mãn tính

Gan nhiễm mỡ là tình trạng tiến triển xấu hơn của bệnh viêm gan B mãn tính. Khi bệnh đã chuyển sang giai đoạn mãn tính cảnh báo tình trạng gan xấu đi, các tổn thương của tế bào gan xuất hiện nhiều hơn khiến chức năng của gan bị ảnh hưởng. Đặc biệt là chức năng của gan trong việc chuyển hóa các phân tử chất chất béo.

Bình thường các chất béo (Lipid) được dung nạp vào trong có thể chủ yếu qua đường ăn uống và gan thực hiện nhiệm vụ bài tiết dịch mật để phân cắt những phân tử chất béo có kích thước cồng kềnh (các chuỗi polypeptide dài) thành các phân tử nhỏ hơn (polypeptide chuỗi ngắn hơn và các diamin).

Sau đó hệ tĩnh mạch cửa gan tiếp nhận các chất này vào gan và tiếp tục giáng hóa thành các acid amin. Các acid amin được chuyển hóa thành urê và được đào thải ra khỏi cơ thể qua đường nước tiểu.

Khi chức năng gan bị ảnh hưởng thì khả năng giáng hóa Lipid của gan cũng bị ảnh hưởng. Khả năng phân cắt các chuỗi polypeptide cồng kềnh thành các chuỗi polypeptide ngắn hơn bị hạn chế. Điều này khiến cho chất béo tích tụ trong các mô gan, tình trạng này có thể gọi là gan nhiễm mỡ nếu lượng chất béo tích tụ trong các nhu mô gan > 5% trọng lượng của cơ thể.

Gan nhiễm mỡ tình trạng gan xấu đi ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của người bệnh. Khi bị gan nhiễm mỡ người bệnh thường có các biểu hiện mệt mỏi, chán nản, vàng da, hay xuất hiện cảm giác buồn nôn, tình trạng gan to ra cùng với đó là cảm giác đau tức ở vùng hạ sườn phải,…

Khi gặp phải tình trạng này bệnh nhân nên chú ý chế độ ăn uống của bản thân nhiều hơn: hạn chế dung nạp Lipid vào cơ thể đặc biệt là Lipid có nguồn gốc động vật: món ăn chiên xào nhiều dầu mỡ, nội tạng động vật, đồ ăn nhanh, mì ăn liền, ngừng việc sử dụng bia rượu.

2.2. Xơ gan

Xơ gan - “Hệ lụy” nguy hiểm của viêm gan B mãn tính.

Xơ gan – “Hệ lụy” nguy hiểm của viêm gan B mãn tính

Viêm gan B mãn tính nếu không được điều một cách trị kịp thời thì bệnh nhân sẽ phải đối mặt tình trạng xơ gan. Khi virus siêu vi B xâm nhập và nhân lên trong tế bào gan chúng tấn công trực tiếp đến các tế bào gan. Điều này khiến cho tế bào gan phải đối mặt với hai tổn thương lớn là tổn thương viêm và tổn thương xơ hóa:

  • Tổn thương tế bào gan do viêm

Để đáp ứng lại sự tấn công của virus siêu vi gan B cơ thể huy động các tế bào Lymphocytes, đại thực bào đến bắt giữ và tiêu diệt con virus này. Đồng thời các Lympho bào B của hệ miễn dịch sản sinh ra kháng thể kháng HBsAg lớp IgM (chủ yếu ở giai đoạn cấp tính) và kháng thể kháng HBsAg lớp IgG trung hòa virus HBV.

Sự đáp ứng này của hệ miễn dịch gây nên các phản ứng viêm trong các nhu mô gan làm cho các tế bào gan bị tổn thương và hoại tử tế bào gan.

  • Tổn thương tế bào gan do xơ hóa

Tổn thương xơ hóa và tổn thương viêm có mối liên hệ mật thiết với nhau. Tổn thương xơ hóa là tình trạng phản ánh hậu quả của các tổn thương viêm và hoại tử tế bào gan kéo dài. Tổn thương xơ hóa xảy ra do sự tái tạo liên tục của tế bào gan và sự sản sinh các sợi Collagen ở bên ngoài tế bào gây ra. Tổn thương xơ hóa gồm hai loại: xơ hóa theo kiểu cầu nối và xơ hóa thùy.

Có thể phát hiện xơ gan qua các dấu hiệu sau: chỉ số men gan Transaminase tăng cao điển hình là chỉ ALT – chỉ số đặc hiệu đánh giá mức độ tổn thương của tế bào han trong xơ gan. Chỉ số AST có tăng nhưng tăng ít hơn ALT do vậy tỷ AST/ALT < 1 trong xơ gan. Các dấu hiệu gan to, vàng da, dấu sao mạch, tiểu vàng hay phân sẫm màu, xơ gan cổ trướng,… là các dấu hiệu hay gặp trong xơ gan.

>>>> Đọc thêm về xơ gan: Một Số Điều Mà Mọi Người Cần Phải Biết Về Benh Xo Gan

2.3. Hôn mê gan

Hôn mê gan - “Hệ lụy” nguy hiểm của bệnh viêm gan B mãn tính.

Hôn mê gan – “Hệ lụy” nguy hiểm của bệnh viêm gan B mãn tính

Hôn mê do gan là tình trạng có liên quan trực tiếp đến sự giáng hóa của Protein tại gan để tạo thành các phân tử acid amin. Sau đó các acid amin này tiếp tục được chuyển hóa thành Amoniac (NH3) – một chất rất độc đối với cơ thể đặc biệt là não. NH3 đi vào não là nguyên nhân gây nên tình trạng hôn mê gan.

Hôn mê gan khiến cho người bệnh phải đối mặt với tình trạng rối loạn nhận thức, lú lẫn, trong trường hợp tiến triển xấu nhất bệnh nhân có thể bị hôn mê sâu.

2.4. Suy gan

Suy gan là một “hệ lụy” nguy hiểm của bệnh viêm gan B mãn tính. Suy gan phản ánh tình trạng chức năng của gan bị suy yếu khiến cho các chức năng tổng hợp, giáng hóa, chuyển hóa, dự trữ và đào thải độc tố của gan đều giảm.

Điều này gây ra chủ yếu bởi các tác nhân là virus viêm gan B khi xâm nhập vào gan chúng tấn công và gây nên các tổn thương tế bào gan. Số lượng của các tế bào gan bị tổn thương càng nhiều thì tình trạng suy gan càng nặng.

Tình trạng suy gan nếu tiến triển theo chiều hướng không tốt có thể gây nên tình trạng suy gan không có khả năng hồi phục, người bệnh phải đối mặt thêm với tình trạng: suy thận, suy tuần hoàn và suy hô hấp,…

Suy gan gây nhiều ảnh hưởng trầm trọng đến sức khỏe của người bệnh khiến cho người bệnh bị mệt mỏi, không có cảm giác ngon miệng, cơ thể gầy yếu do khả năng tổng hợp, chuyển hóa và dự trữ các chất dinh dưỡng giảm. Các dấu hiệu bất thường của cơ thể trong suy gan: vàng da, vàng mắt, phù nhẹ ở hai chân, buồn nôn và nôn, đầy bụng và có thể có dịch trong ổ bụng.

2.5 Ung thư gan

Ung thư gan

Ung thư gan – Hệ lụy” nguy hiểm của bệnh viêm gan B mãn tính

Ung thư gan là “hệ lụy” nguy hiểm nhất của bệnh viêm gan B mãn tính. Có đến 25-40% – một tỷ lệ khá cao số trường hợp bị viêm gan B mãn tính tiến triển thành ung thư gan vĩnh viễn. Nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư gan là những người bị:

  • Viêm gan B mãn tính.
  • Bệnh xơ gan.
  • Bệnh gan nhiễm mỡ.
  • Bệnh suy gan.

Nguyên nhân gây nên ung thư gan là do sự tấn công của virus HBV lên các tế bào ga làm hư hỏng cấu trúc DNA trong tế bào gan. Sự sai khác về cấu trúc DNA trong tế bào gan có thể tạo nên các khối u ác tính trong tế bào gan gây ung thư gan (ung thư gan nguyên phát).

Trường hợp ung thư gan là biến chứng nguy hiểm của bệnh xơ gan (ung thư gan thứ phát). Ung thư gan có thể nói là giai đoạn cuối của viêm gan B mãn tính gây nhiều nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh.

Ung thư gan có các biểu hiện dễ nhận thấy: vàng da, vàng mắt, xuất huyết dưới da, dấu sao mạch, sốt nhẹ vào buổi chiều, ngứa, cổ trướng, gan to, đau tức vùng gan, thể trạng của cơ thể suy yếu.

>>> Xem thêm về: Xơ Gan Có Mấy Giai Đoạn Và Giai Đoạn Nào Gây Biến Chứng Nguy Hiểm

3. Bệnh viêm gan B mãn tính có chữa khỏi hoàn toàn được không ? Bật mí cách điều trị viêm gan B mãn tính hiệu quả

3.1. Viêm gan B mãn tính có thể chữa khỏi hoàn toàn được không?

Bệnh viêm gan B mãn tính có thể chữa khỏi được có thể chữa được nếu tuân thủ theo đúng phác đồ của điều trị viêm gan B bộ y tế kết hợp thêm chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý. Ngay nay ngành y học hiện đại đã chế tạo ra nhiều loại thuốc có tác dụng điều trị viêm gan B hiệu quả nhưng tỷ lệ kháng khá cao.

Tuy nhiên không đảm bảo được bệnh viêm gan B mãn tính có thể chữa khỏi một cách hoàn toàn bởi kháng thể anti-HBV được hình thành không bền vững nên bệnh có khả năng tái phát sau khi kết thúc điều trị một thời gian.

3.2. Bật mí cách điều trị bệnh viêm gan B mãn tính hiệu quả

Viêm gan B mạn tính là giai đoạn nguy hiểm của bệnh viêm gan B. Nếu không quan tâm và có biện pháp điều trị thích hợp bệnh có thể tiến triển thành xơ gan, suy gan, ung thư gan.

Do vậy nên điều trị viêm gan B ngay từ giai đoạn sớm trước khi bệnh tiến triển nguy hiểm hơn. Để điều trị viêm gan B hiệu quả nên tuân thủ các điều sau:

3.2.1. Các tiêu chuẩn trong chỉ định điều trị bệnh 

Chỉ định điều trị viêm gan B mãn tính khi bệnh nhân có các tiêu chuẩn sau: 

  • HBsAg (+)
  • Tỷ lệ ALT/AST tăng (≥ 2 lần so với bình thường). Tỷ lệ này có thể tăng liên tục hoặc tăng một cách đột ngột.
  • Về mặt mô bệnh học: viêm gan B mãn tính có hoại tử tế bào gan mức độ vừa và nặng.

3.2.2. Sự đáp ứng của HBV trong quá trình điều trị 

  • Đáp ứng sinh hóa: chỉ số men gan ALT trở về mức bình thường.
  • Đáp ứng virus: không phát hiện được HBV DNA qua kỹ thuật xét nghiệm sinh học phân tử PCR, kháng nguyên HBeAg từ (+) thành (-).
  • Không đáp ứng tiên phát (không áp dụng cho các trường hợp điều trị bằng Interferon): Sau 6 tháng điều trị HBV DNA vẫn (+)
  • Tái phát: sau khi kết thúc điều trị > 4 tuần, nồng độ kháng nguyên HBV DNA trong máu tăng.
  • Đáp ứng hoàn toàn: đáp ứng cả về mặt sinh hóa, virus và HBsAg (+).

3.2.3. Các thuốc điều trị đạt hiệu quả cao

điều trị

Thuốc điều trị viêm gan B mãn tính thường được sử dụng trên lâm sàng

Kiểu gen của virus có vai trò quan trọng trong việc lựa chọn thuốc điều trị bệnh. Theo các nghiên cứu gần đây ở nước ta, cho thấy khoảng 70% mang kiểu gen B và 30% mang kiểu gen C, nếu bệnh nhân mang kiểu gen C thì việc đáp ứng điều trị với Interferon kèm hơn bệnh nhân mang kiểu gen B.

Có hai nhóm thuốc chính trong điều trị viêm gan B mạn tính: nhóm thuốc điều hòa miễn dịch và nhóm thuốc đồng đẳng nucleoside/nucleotide.

Nhóm 1: Nhóm thuốc điều hòa miễn dịch – có tác dụng ức chế sự tổng hợp Protein của virus.

Nhóm Interferon (IFN) gồm các thuốc: IFN-α, PegIFN-α, PegIFN-α2a, PegIFN-α2b.

Trong đó: 

  • Liều dùng của IFN-α: tiêm dưới da 5 MU/ngày hoặc 10 MU/ngày/3 lần/tuần đối với người lớn và 6 – 10 MU/ngày/3 lần/tuần đối với trẻ nhỏ. Thời gian điều trị kéo dài từ 16-24 tuần.
  • Liều dùng của PegIFN-α2a: 180 mcg tiêm dưới da/1 lần/tuần, thời gian điều trị thường kéo dài 48 tuần.

Chống chỉ định nhóm thuốc ức chế miễn dịch cho bệnh nhân viêm gan B mãn tính trong các trường hợp sau:

  • Xơ gan mất bù.
  • Phụ nữ có thai.
  • Người có bệnh đái tháo đường, bệnh lý mạch vành.
  • Người có bệnh động kinh hay bệnh tâm thần nặng.

Nhóm 2: Nhóm thuốc đồng đẳng nucleoside/nucleotide.

  • Lamivudin (Epivir-HBV, Zeffix, 3TC)

Chỉ định dùng thuốc trong trường hợp viêm gan B mãn tính tiến triển nhóm HBeAg (+) và (-); xơ gan còn bù, mất bù do HBV gây nên. Đối tượng trẻ em và các bệnh nhân không đáp ứng điều trị với Interferon. 

Liều dùng: đối với người trưởng thành là 100mg/ngày và với trẻ em liều 3 mg/kg/ngày (bổ sung qua đường uống).

Ưu điểm mà thuốc mang lại: cơ thể dễ hấp thu, hầu như không gây nên các biến chứng nguy hiểm trên lâm sàng, thuốc có giá thành tương đối rẻ.

Nhược điểm: Tần suất xuất hiện các đột biến chống lại thuốc Lamivudin khá cao với có xu hướng gia tăng. Các trường hợp dùng thuốc kéo dài 5 năm thì tần suất xuất hiện đột biến có thể lên đến 60-70%.

  • Adefovir dipivoxi (Hepxera)

Chỉ định dùng thuốc trong trường hợp viêm gan B mãn tính tiến triển nhóm HBeAg (+) và (-); xơ gan còn bù, mất bù do HBV gây nên, trường hợp bệnh nhân không đáp ứng điều trị với Interferon và kháng lại thuốc Lamivudin.

Liều dùng: đối với người trưởng thành là 100mg/ngày và không khuyến cáo sử dụng thuốc cho trẻ nhỏ.

Ưu điểm: tình trạng kháng lại thuốc xảy ra với tỷ lệ rất thấp.

Thời gian dùng thuốc: Khuyến cáo dùng thuốc lâu dài với nhóm HBeAg (-) và trường hợp xơ gan, với nhóm HBeAg (+) khuyến cáo nên dùng thuốc 6 tháng sau khi nồng độ huyết thanh HBeAg và HBV DNA chuyển về dưới ngưỡng phát hiện.

Tác dụng phụ: Có 3% số bệnh nhân dùng thuốc bị độc tính thận. Đối với trường hợp này cần phải kiểm tra nồng độ Creatinin huyết thanh định kỳ 3 tháng/lần.

  • Entacavir (Baraclude)

Chỉ định dùng thuốc trong trường hợp viêm gan B mãn tính tiến triển nhóm HBeAg (+) và (-); xơ gan còn bù, mất bù do HBV gây nên, các bệnh nhân kháng với thuốc Lamivudine và Adefovir dipivoxi.

Liều dùng:  0,5 mg/ngày, với các bệnh nhân kháng lại thuốc Lamivudin nên sử dụng thuốc với liều lượng gấp đôi 1 mg/ngày.

Ưu điểm: Tỷ lệ kháng lại thuốc xảy ra với tỷ lệ thấp và thuốc có khả năng ức chế hiệu quả virus viêm gan B.

  • Telbivudine (Tyzeka)

Chỉ định dùng thuốc trong trường hợp viêm gan B mãn tính tiến triển nhóm HBeAg (+) và (-).

Liều dùng: 600 mg/ngày.

Nhược điểm: Tỷ lệ kháng thuốc xảy ra với tỷ lệ khá cao, cụ thể sau 1 năm dùng thuốc tỷ lệ kháng thuốc có thể xảy ra trên 5-25% số trường hợp.

  • Tenofovir (Vireal)

Chỉ định dùng thuốc trong trường hợp viêm gan B mãn tính tiến triển nhóm HBeAg (+) và (-); xơ gan còn bù, mất bù do HBV gây nên, các bệnh nhân kháng với thuốc Lamivudine và Adefovir dipivoxi.

Liều dùng: 300 mg/ngày.

Tác dụng phụ: Dùng thuốc trong thời gian dài có thể gây nên hội chứng Fanconi hay gây suy thận.

Ngoài ra có thể sử dụng thêm các thuốc: Emtricitabine (Emtriva, FTC) với liều 200mg/ngày hoặc Clevudin (LFMAU) liều 30mg/ngày.

3.2.4. Điều các thể đồng nhiễm của virus viêm gan B với các loại virus khác

Đồng nhiễm HBV và HCV: Sử dụng thuốc ức chế miễn dịch  IFN-α hoặc PegIFN-α đường tiêm dưới da kết hợp với thuốc Ribavirin.

Đồng nhiễm HBV và HDV: có thể điều trị bằng IFN-α liều cao 9 MU/lần và tiêm dưới da 3 lần/tuần hoặc sử dụng PegIFN-α trong thời gian 1 năm.

Đồng nhiễm HBV và HIV:  trường hợp này được các chuyên gia khuyến cáo phối hợp thuốc Tenofovir và Lamivudine hay phối hợp thuốc Tenofovir và Emtricitabine (Truvada).

>>> Xem thêm về: Thuốc Chữa Viêm Gan B Tốt Nhất Đang Được Sử Dụng Hiện Nay

4. Các biện pháp hỗ trợ nâng cao hiệu quả trong điều trị bệnh viêm gan B mãn tính

Việc điều trị bệnh viêm gan B mãn tính sẽ đạt hiệu quả tối ưu nếu trong quá trình điều trị bệnh nhân biết kết với các biện pháp sau:

Viêm gan B giai đoạn mãn tính thường xảy ra với số lượng tế bào gan bị tổn thương lớn khiến cho hoạt động chức năng gan bị ảnh hưởng.

Do vậy, bệnh nhân nên sử dụng thêm các thuốc có tác dụng hỗ trợ hoạt động cho các tế bào gan như: Silymarin dạng viên nén 70mg, uống 2 viên/lần và một ngày nên uống đều 3 bữa hay các thuốc có bản chất là chuỗi acid amin (Morihepamin, Aminoleban).

Silymarin hỗ trợ điều trị viêm gan B mãn tính hiệu quả.

Silymarin hỗ trợ điều trị viêm gan B mãn tính hiệu quả

Kết hợp với một chế độ nghỉ ngơi đúng cách, hạn chế vận động mạnh trong các đợt bệnh đang tiến triển.

Có một chế độ ăn khoa học không bia, rượu, ăn nhiều rau củ và các loại trái cây. Khuyến cáo ăn nhiều thực phẩm có chứa nhiều chất đạm (Protein) đặc biệt là các Protein thực vật.

Trong quá trình điều trị nên tránh uống các loại thuốc có chứa chất sắt.

Tuân thủ việc tái khám bệnh định kỳ 3 tháng một lần nhằm định lượng lại nồng độ virus HBV và chỉ số men Transaminase để có thể đánh giá được khả năng đáp ứng của thuốc trong điều trị. Siêu âm gan nên kiểm tra mỗi tháng một lần.

Trên đây là toàn bộ những chia sẻ của THteashop về bệnh viêm gan B mãn tính – một bệnh nguy hiểm và phổ biến ở Việt Nam và cung cấp thêm cho bạn đọc các kiến thức về việc điều trị viêm gan B hiệu quả. Hy vọng bài viết này của chúng hay và có sức thuyết phục với bạn đọc. Nếu còn thắc mắc điều gì hãy gọi vào HOTLINE của THteashop 18006091 để được nghe tư vấn nhé !

Chia sẻ bài viết


DMCA.com Protection Status
You cannot copy content of this page
Contact Me on Zalo
1800 6091