Bệnh Viêm Gan Siêu Vi B Phân Loại, Chẩn Đoán Và Con Đường Lây Truyền 

[banner id="7762"]

Bệnh Viêm Gan Siêu Vi B Phân Loại, Chẩn Đoán Và Con Đường Lây Truyền 

Bệnh viêm gan siêu vi b là một bệnh do virus tấn công gan gây nhiễm trùng và có thể gây viêm gan cấp tính và mãn tính, ước tính khoảng 1/3 dân số thế giới mắc bệnh, tỷ lệ này chiếm đa số tại các nước đang phát triển. Nhiễm virus viêm gan B mạn tính là nguyên nhân chủ yếu gây nên các biến chứng ở gan như xơ gan, ung thư gan. Bài viết dưới đây sẽ cung cung thêm cho độc giả nhiều kiến thức hữu ích về bệnh viêm gan siêu vi b.

1. Bệnh viêm gan siêu vi b 

1.1. Bệnh viêm gan siêu vi b là gì?

Bệnh viêm gan siêu vi b là loại bệnh gan thường gặp nhất trên thế giới. Là bệnh của gan gây nên bởi siêu vi trùng viêm gan B (Hepatitis B virus) viết tắt HBV tấn công và làm tổn thương gan.

Hiện nay, Việt Nam là một trong số các nước có tỷ lệ mắc viêm gan B cao; ước tính có khoảng 8,7 triệu người nhiễm bệnh viêm gan siêu si b. Tỷ lệ nhiễm bệnh viêm gan siêu vi b mạn tính được ước tính khoảng 13% ở nam giới và 8,9% ở phụ nữ. Ngày nay bệnh viêm gan siêu vi b là bệnh có thể phòng ngừa được bằng tiêm vắc xin an toàn và hiệu quả đạt tới 97% trong ngăn ngừa lây nhiễm và biến chứng do virus gây nên.

Ở Việt Nam, khuyến cáo tiêm chủng vắc xin để phòng ngừa bệnh viêm gan siêu vi b cho các đối tượng có nguy cơ cao: tất cả trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ; những người có quan hệ tình dục không an toàn; các nhân viên y tế; những người sống chung nhà với người bị nhiễm bệnh viêm gan siêu vi b, những người nghiện chích ma túy,…

benh-viem-gan-sieu-vi-b-1

Bệnh viêm gan siêu vi b

1.2. Dịch tễ học

Bệnh viêm gan siêu vi b xảy ra khắp nơi trên thế giới. Theo số liệu đã công bố có trên 360 triệu người mang HBsAg trên thế giới tạo nên ổ chứa chính của virus HBV ở người. Tỷ lệ người mang HBsAg khác nhau ở các quốc gia, ở Hoa Kỳ cà các nước Tây Âu tỷ lệ này là 0,1-0,5% tỷ lệ này cao hơn ở các nước nhiệt đới và nhiều nước phương Đông.

Trên toàn thế giới, 2 tỷ người đã bị nhiễm viêm gan B và 257 triệu người bị bệnh mạn tính. Mỗi năm có hàng trăm người tử vong do bệnh viêm gan siêu vi b và các biến chứng của bệnh này. Người lành mang HBsAg và bệnh nhân bị bệnh viêm gan do HBV đều có khả năng truyền bệnh. 

>>> Tìm hiểu ngay: Người Nhiễm Virus Viêm Gan B Sống Được Bao Lâu? Cách Điều Trị

2. Virus gây bệnh viêm gan siêu vi b – HBV

2.1. Hình thể, cấu trúc

benh-viem-gan-sieu-vi-b-2

Virus HBV

Hạt virus hình cầu, đường kính 42 nm. Được cấu tạo bởi 3 protein cấu trúc (lớn, trung bình, nhỏ). Trên bề mặt có chứa kháng nguyên HBcAG. Trong máu bệnh nhân, ngoài hạt virus kích thước 42nm còn có các thành phần virus dạng cầy (22nm), dạng sợi.

Có 3 loại kháng nguyên chính: 

  • HBsAg: Kháng nguyên này xuất hiện sớm trong huyết thanh bệnh nhân bị bệnh và giảm sau 2-3 tháng, những trường hợp HBsAg (+) tồn tại kéo dài trong huyết thanh bệnh nhân trên 4 tháng sau khi bị bệnh nhân bị bệnh gan cấp tính là dấu hiệu bệnh có thể chuyển qua mạn tính. Có khoảng 15-20% người mang HBsAg.
  • HBcAg: Kháng thể này có trong huyết thanh người bệnh khá sớm và tồn tại khá lâu. Sự có mặt của kháng thể trong huyết thanh chứng tỏ cơ thể đang mắc bệnh hoặc đã nhiễm HBV từ trước. 
  • HBeAg: Xuất hiện trong huyết thanh sớm ngay trong thời lỳ ủ bệnh trong bệnh viêm gan siêu vi b. Sự tồn tại kéo dài của kháng nguyên này trong huyết thanh bệnh nhân báo hiệu bệnh đang diễn tiến mạn tính. Sự có mặt của HBeAg chứng tỏ khả năng lây truyền cao (liên quan đến sự có mặt của HBV) đặc biệt là phụ nữ có thai. Nếu HBsAg (+) khả năng lây truyền sang con 90-95%, nếu (-) khả năng lây truyền sang con <10%.

2.2. Khả năng gây bệnh viêm gan siêu vi b

Đặc tính của loại virus này có thể sống được ở nhiệt độ 100 độ C 30 phút, khi ở nhiệt độ -20 độ C có thể sống 20 năm. Virus HBV có thể tồn tại ít nhất trong 7 ngày bên ngoài cơ thể. Trong thời gian này, virus xâm nhập vào cơ thể của người chưa tiêm vắc-xin thì vẫn có khả năng gây bệnh.

Sau khi nhiễm HBV, thời gian ủ bệnh trung bình 50-90 ngày, có thể dao động 30-120 ngày. Bệnh thường cấp tính nhưng không tạp dịch mà chỉ biểu hiện với những triệu chứng: sốt, vàng da, mệt mỏi. Sau khi bị bệnh, người bệnh có thể khỏi hoặc mang HBsAg mạn tính, chuyển thành viêm gan mạn, tiến triển đến xơ gan, ung thư gan tiên phát. Nguy cơ ung thư gan ở người mang HBV mạn cao gấp hàng nghìn lần người không mang HBV.

3. Phân loại bệnh viêm gan siêu vi b và triệu chứng bệnh

Bệnh viêm gan siêu vi b có 2 loại: Viêm gan B cấp tính và viêm gan B mạn tính.

3.1. Viêm gan B cấp tính là gì? 

benh-viem-gan-sieu-vi-b-3

Vàng mắt và da

Viêm gan B cấp tính có thể kéo dài đến 6 tháng (có hoặc không có triệu chứng) và những người bị nhiễm bệnh có thể lây truyền vi khuẩn sang người khác trong thời gian này.

Các triệu chứng của bệnh viêm gan cấp tính có thể bao gồm: chán ăn, đau khớp và cơ, sốt nhẹ, và có thể là đau dạ dày. Mặc dù hầu hết mọi người không có biểu hiện triệu chứng nhưng triệu chứng cũng có thể xuất hiện sau 60-150 ngày khi nhiễm bệnh với thời gian trung bình là 3 tháng. Một số người có thể có các triệu chứng nghiêm trọng hơn như buồn nôn, nôn mửa, vàng da (vàng mắt và da) hoặc viêm dạ dày có thể khiến họ phải đến thăm khám tại cơ sở y tế.

Những người bị viêm gan B cấp tính không được kê toa thuốc điều trị viêm gan B, không có phương pháp điều trị nào có thể loại bỏ viêm gan B cấp tính và hầu hết những người bị nhiễm bệnh là người lớn có khả năng tự bình phục. “Viêm gan ác tính” là biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra với một bệnh nhân mắc bệnh gan cấp tính và người bệnh có thể bị suy gan đột ngột, ảnh hưởng đến sức khỏe.

Bác sĩ khuyên những bệnh nhân viêm gan B cấp tính nên:

  • Hạn chế uống rượu bia, ngừng hút thuốc, ăn thực phẩm lành mạnh, tránh thực phẩm nhiều dầu mỡ hoặc chất béo.
  •  Thăm khám định kỳ, hỏi ý kiến bác sĩ về bất kỳ loại thuốc nào bạn đang dùng (thuốc mua không cần toa, thuốc kê toa, vitamin hoặc thực phẩm, chế độ sinh hoạt) để đảm bảo an toàn cho gan.

>>> Xem thêm ngay: Nguyên Nhân Viêm Gan B Bắt Nguồn Từ Đâu, Ta Nên Làm Gì Để Phòng

3.2. Viêm gan B mạn tính là gì? 

Những người dương tính với HBV hơn 6 tháng sẽ được chẩn đoán bị bệnh mạn tính. Điều này có nghĩa là không thể loại bỏ virus viêm gan B và virus này vẫn tồn tại trong máu và gan của họ,hệ miễn dịch đang suy yếu. Viêm gan b mạn tính hiện không có phương pháp chữa trị nhưng có những cách hiệu quả để kiểm soát triệu chứng bệnh mạn tính. Nếu bị bệnh viêm gan siêu vi b mạn tính, virus sẽ vẫn tồn tại trong máu trong suốt phần đời còn lại.

Những người bị viêm gan B mạn tính có thể làm lây nhiễm loại virus này sang người khác. Viêm gan B mạn tính cũng có thể dẫn đến các bệnh gan nghiêm trọng nếu không được chẩn đoán và điều trị chẳng hạn như xơ gan hoặc ung thư gan. Không phải ai bị bệnh viêm gan B mạn tính cũng sẽ bị các bệnh biến chứng nghiêm trọng. Tuy nhiên, họ có tỷ lệ nhiễm bệnh cao hơn những người bình thường.

Người bệnh mắc viêm gan B mạn tính có thể được chân đoán sau khi bị nhiễm hàng chục năm, không có biểu hiện triệu chứng. Tuy nhiên hầu hết những người bị viêm gan B có thể vẫn sống lâu và khỏe mạnh nhưng phải tuân theo chỉ dẫn bác sĩ, chế độ ăn uống khoa học.

Phụ nữ có thai bị nhiễm bệnh có thể lây siêu vi khuẩn cho thai nhi sau khi sinh. Vì vậy, do tỷ lệ trẻ sơ sinh bị nhiễm HBV khi sinh cao nên cả Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Trung tâm Kiểm soát và Phòng Bệnh (CDC) Hoa Kỳ khuyến cáo tất cả trẻ sơ sinh trong vòng 12-24 giờ sau khi sinh sẽ được tiêm mũi vắc-xin viêm gan B thứ nhất. Mặc dù không có phương pháp cụ thể nào có thể chữa trị viêm gan B mạn tính nhưng có những viêm gan B mạn tính có thể kiểm soát bằng thuốc hiệu quả, ngăn chặn virus HBV hoạt động  gây tổn thương cho gan. 

Lưu ý: 

  • Người bệnh cần lên lịch thăm khám thường xuyên 6 tháng một lần (hoặc ít nhất mỗi năm) với một bác sĩ chuyên khoa có thêm kiến thức về bệnh viêm gan siêu vi b để phòng ngừa và điều trị bệnh hiệu quả.
  • Trao đổi với bác sĩ chuyên khoa về việc phương pháp điều trị viêm gan B mạn tính có ý nghĩa trong việc phòng ngừa ung thư gan, suy gan,…
  • Sinh thiết, làm các xét nghiệm cần thiết giúp chẩn đoán, sàng lọc ung thư gan vì phát hiện sớm đồng nghĩa với việc có nhiều phương án điều trị hơn và thời gian sống lâu hơn.
  • Tránh hoặc hạn chế uống rượu và hút thuốc do cả hai đều ảnh hưởng đến hoạt động chức năng gan
  • Chế độ ăn lành mạnh với nhiều rau, hạn chế thực phẩm chiên rán, nhiều dầu mỡ khiến gan phải làm việc nhiều.

4. 3 Con đường chính lây truyền bệnh viêm gan siêu vi b

Virus HBV lây lan qua sự tiếp xúc trực tiếp với máu và các chất dịch của cơ thể người bị nhiễm virus. Một lượng lớn virus HBV có trong máu, tinh dịch và dịch âm đạo. Việc truyền lây có thể xảy qua 3 con đường chính dưới đây: 

phuong-phap-chan-doan-benh

Chẩn đoán huyết học

  • Sử dụng chung các đồ dùng có thể có dính máu chẳng hạn như bơm kim tiêm, bàn chải đánh răng, chỉ nha khoa hoặc dao cạo.
  • Tình dục: Quan hệ tình dục với một người nhiễm virus HBV mà không có biện pháp bảo vệ. 
  • Mẹ sang con: Phụ nữ mang thai mắc bệnh viêm gan siêu vi b có thể truyền sang con trong quá trình mang thai. 

5. Phương pháp chẩn đoán bệnh viêm gan siêu vi b

5.1. Chẩn đoán trực tiếp

  • Tìm tiểu thể Dane trong huyết thanh bệnh nhân bằng kính hiển bi điện tử.
  • Tìm kháng nguyên có trong huyết thanh bệnh nhân như HbsAg, HBeAg bằng nhiều kỹ thuật khác nhau như điện di miễn dịch, kỹ thuật ngưng kết hồng cầu thụ động ngược, kỹ thuật sắc ký miễn dịch, miễn dịch liên kết enzyme (ELISA) hoặc kỹ thuật miễn dịch phóng xạ (RIA). Hiện nay, kỹ thuật ELISA là kỹ thuật thường dùng, phổ biến.
  • Để xác định ADN của HBV trong các mẫu sinh thiết tế bào gan hoặc trong huyết thanh bệnh nhân người ta dùng kỹ thuật lai ADN. Kỹ thuật PCR cũng được sử dụng rộng rãi để chẩn đoán bệnh, đặc biệt để theo dõi sự tăng hoặc giảm lượng virus máu người ta ứng dụng kỹ thuật định lượng trong điều trị kháng virus ở bệnh viêm gan B mạn.

5.2. Chẩn đoán huyết học 

con-duong-lay-truyen

Dùng chung bơm kim tiêm

Chẩn đoán huyết học là phương pháp tìm sự hiện diện các kháng thể tương ứng trong huyết thanh người bệnh như anti-HBs; anti-HBc gồm lớp IgM hoặc IgG, anti-HBe. Miễn dịch liên kết enzyme (ELISA) và các kỹ thuật miễn dịch phóng xạ (RIA) là các kỹ thuật thường dùng hiện nay cho chẩn đoán huyết thanh học.

Có thể mất từ 4 đến 12 tuần sau khi tiếp xúc với siêu vi trùng viêm gan B để các xét nghiệm máu cho kết quả người bệnh đã bị nhiễm HBV.

>>> Tìm hiểu ngay: Cách Chữa Bệnh Viêm Gan B Theo Tây Y Và Các Bài Thuốc Đông Y

6. Điều trị bệnh viêm gan siêu vi b

Nếu bạn nghi ngờ rằng bạn đã nhiễm HBV, hãy đến bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị càng sớm càng tốt. Khi đó bác sĩ sẽ tiêm cho bạn một loại vắc-xin và một mũi tiêm globulin miễn dịch viêm gan B (Protein này tăng cường hệ thống miễn dịch chống lại nhiễm trùng). Nếu HBV hoạt động lâu hơn 6 tháng (Viêm gan B mãn tính thể hoạt động). Dưới đây là một số loại thuốc được kê đơn để kiểm soát triệu chứng, tiến triển bệnh viêm gan siêu vi b:

  • Adefovir dipivoxil (Hepsera): Thuốc này dưới dạng viên nén, hoạt động tốt cho những người không đáp ứng với lamivudine. Nếu sử dụng liều cao trong thời gian dài có thể gây ra các vấn đề về thận. Dùng điều trị viêm gan mạn.
  • Entecavir (Baraclude): Ít tác dụng phụ, được coi là phương pháp điều trị hàng đầu.
  • Interferon alfa (Intron A, Roferon A, Sylatron): Thuốc này tăng cường hệ thống miễn dịch của bạn (tiêm một mũi trong ít nhất 6 tháng). Được dùng trong điều trị chứng viêm gan .
  • Lamivudine: Dạng chất lỏng hoặc viên nén. Hầu hết mọi người không gặp vấn đề với nó. Nhưng nếu bạn dùng thuốc trong một thời gian dài, virus có thể ngừng phản ứng với thuốc. Được dùng trong điều trị viêm gan B mận cho thấy làm mất HBeAg trong huyết thanh và cải thiện tổn thương tế bào gan. Tuy nhiên HBV có thể trở nên đề kháng do đột biến khi dùng kéo dài.
  • Pegylated Interferon: Được dùng bằng đường tiêm mỗi tuần một lần thường trong vòng 6 tháng đến một năm. Những loại thuốc này có thể khiến bạn cảm thấy mệt mỏi và nó có thể làm giảm sự thèm ăn của bạn, giảm số lượng bạch cầu khiến cơ thể khó chống lại nhiễm trùng.
  • Telbivudine (Tyzeka) là một loại thuốc kháng virus. 
  • Tenofovir alafenamide ( Vemlidy ): Loại thuốc này được kê đơn từ 6 đến 12 tháng.
  • Tenofovir disoproxil fumarate (Viread): Thuốc này có dạng bột hoặc viên nén. Nếu người bệnh được kê đơn, bác sĩ sẽ kiểm tra thường xuyên để đảm bảo rằng nó không làm tổn thương thận.

7. Biến chứng bệnh viêm gan siêu vi b có nguy hiểm không?

bien-chung-benh

Ung thư gan

Mặc dù hầu hết những người mắc bệnh viêm gan B mãn tính không cảm thấy bị bệnh nhưng một số người lại có những biến chứng nghiêm trọng. Bệnh viêm gan B mãn tính có thể dẫn đến biến chứng nghiêm trọng dưới đây:

  • Xơ gan hoặc sẹo ở gan: Điều này làm cho gan khó thực hiện công việc của mình và cuối cùng có thể dẫn đến suy gan.
  • Ung thư gan: Nếu bạn bị viêm gan B mãn tính, bác sĩ sẽ tiến hành siêu âm để xem xét, chẩn đoán xem có bất kỳ dấu hiệu nào của ung thư gan hay không.
  • Suy gan: Đây là khi gan của bạn không còn khả năng thải độc, chuyển hóa dự trữ. Suy gan chỉ xảy ra trong những trường hợp người bệnh bị viêm gan B mãn tính nặng, không được điều trị trị thời.
  • Bệnh thận: Những người bị xơ gan do viêm gan B có thể có nhiều khả năng mắc một số loại bệnh thận. Ngoài ra, bệnh thận cũng có thể do thói quen  sử dụng thuốc không được kê đơn, người bệnh tự ý sử dụng khi không được sự đồng ý của bác sĩ.
  • Gặp các vấn đề về mạch máu: Chúng bao gồm viêm tắc tĩnh mạch.

8. Phòng chống bệnh viêm gan siêu vi b

Một số biện pháp phòng chống bệnh viêm gan B lây truyền trong cộng đồng:

  • Nếu chưa bị nhiễm virus viêm gan B nên tiêm vacxin phòng bệnh. Nó là chìa khóa để phòng ngừa và CDC khuyến nghị nó cho tất cả trẻ em sinh ra ở Hoa Kỳ, tất cả trẻ em và thanh thiếu niên dưới 19 tuổi chưa tiêm vắc xin này và những người có nguy cơ.
  • Sử dụng bao cao su để phòng tránh lây nhiễm bệnh khi quan hệ tình dục.
  • Mang găng tay khi bạn dọn dẹp đặc biệt nếu bạn phải chạm vào băng, tampon và khăn trải giường.
  • Không dùng chung bơm kim tiêm, dao cạo râu, bàn chải đánh răng, dụng cụ chăm sóc móng tay hoặc khuyên tai với bất kỳ ai.
  • Không nhai trước thức ăn cho trẻ
  • Không dùng chung kẹo cao su.
  • Đảm bảo rằng bất kỳ kim tiêm hoặc kim xăm, các dụng cụ để làm móng tay và móng chân đều được khử trùng đúng cách.

Khuyến cáo những người trong các nhóm đối tượng dưới đây nên được sàng lọc bệnh viêm gan siêu vi b:

  • Tất cả phụ nữ có thai.
  • Những người sinh ra ở các quốc gia hoặc khu vực nơi tỷ lệ lây nhiễm bệnh viêm gan B cao hoặc những người sống chung, quan hệ tình dục với người mắc bệnh viêm gan B.
  • Những người nhiễm HIV dương tính.
  • Những người tiêm chích ma tuý.
  • Nam quan hệ tình dục đồng giới.

>>> Tìm hiểu ngay: Tiêm Phòng Viêm Gan B Cho Người Lớn Và Những Lưu Ý Cần Biết

Trên đây THTea Shop mang đến cho bạn đọc những thông tin hữu ích qua bài viết “Những thông tin hữu ích về bệnh viêm gan siêu vi b” để giải đáp thắc mắc của quý độc giả. Mong rằng bài viết giải đáp thắc mắc quý độc giả cũng như cung cấp thêm kiến thức về bệnh viêm gan siêu vi b.

Hãy liên hệ ngay HOTLINE 18006091 để được tư vấn miễn phí về những vấn đề mà bạn gặp phải.

Chia sẻ bài viết


DMCA.com Protection Status
You cannot copy content of this page
Contact Me on Zalo
1800 6091