Các Bệnh Về Gan Thường Gặp Hiện Nay

[banner id="7762"]

Các Bệnh Về Gan Thường Gặp Hiện Nay

Gan là nội tạng đặc lớn nhất và đóng vai trò vô cùng quan trọng trong cơ thể. Gan đóng vai trò như là một “nhà máy hóa chất” của cơ thể, làm nhiệm vụ chuyển hoá các chất (chất dinh dưỡng, thuốc, chất độc…), thanh lọc các độc tố và tổng hợp ra mật, tạo ra các enzym giúp chuyển hóa các chất cho cơ thế. Tuy nhiên, hiện nay gan có thể bị mắc nhiều loại bệnh do tác nhân vi khuẩn, virus, do chế độ ăn, nhiễm độc…. Sau đây hãy cùng THteashop tìm hiểu xem các bệnh về gan thường gặp là gì nhé.

1. Bệnh viêm gan B

Viêm gan B là một trong các bệnh về gan hay gặp nhất hiện nay, cũng là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến các bệnh về gan khác như: suy gan, xơ gan, ung thư gan. Viêm gan B có thể xảy ra ở bất kỳ đối tượng nào kể cả trẻ sơ sinh. Trong một số trường hợp, không điều trị hoàn toàn có thể chuyển sang các bệnh khác nguy hiểm hơn.

1.1. Bệnh viêm gan B trong các bệnh về gan là gì?

Bệnh viêm gan B là gì?

Bệnh viêm gan B là gì?

Viêm gan B là một bệnh truyền nhiễm do virus tấn công vào gan, gây ra các triệu chứng đặc trưng cho viêm gan cấp tính và mạn tính. Nhiễm bệnh viêm gan B mạn tính là nguyên nhân gây nên các bệnh về gan khác nguy hiểm hơn như xơ gan, ung thư gan. 

1.2. Nguyên nhân gây ra bệnh viêm gan B

Do virus viêm gan B (HBV) gây ra, đây là loại virus có thể sống được 30 phút ở nhiệt độ 100 độ C, sống được 20 năm ở nhiệt độ -20 độ C. Đặc biệt, virus viêm gan B có thể tồn tại bên ngoài cơ thể người ít nhất 7 ngày. Trong khoảng thời gian này, virus vẫn có thể xâm nhập và gây bệnh cho cơ thể của người tiếp xúc phải mà chưa tiêm vacxin. Thời gian bệnh ủ trong người là 75 ngày.

1.3. Triệu chứng hay gặp ở bệnh viêm gan B trong các bệnh về gan

1.3.1. Triệu chứng của bệnh viêm gan B cấp tính

Bệnh viêm gan B cấp tính có thời gian ủ bệnh từ 1 – 6 tháng. Hầu hết ở giai đoạn này mọi người có thể gặp một số triệu chứng như: vàng da và vàng mắt (bệnh vàng da), nước tiểu đậm màu, buồn nôn và nôn, mệt mỏi, đau bụng vùng hạ sườn phải (dưới phổi phải). Những trường hợp bị viêm gan B nặng sẽ có triệu chứng lơ mơ, đãng trí, hay buồn ngủ, và sờ thấy gan to, sốt nhẹ, vàng da và mắt( xuất hiện sau 1 tuần bị nhiễm và kéo dài đến 1 – 3 tháng), gan to, lách to (có thể sờ thấy được), lòng bàn tay son (hiếm gặp) hoặc dấu sao mạch (mạch máu li ti kết toả như hoa thị trên da)

1.3.2. Viêm gan mạn tính trong các bệnh về gan

Một số người bị viêm gan mạn tính nặng thì có các triệu chứng của viêm cấp như mệt mỏi, chán ăn, đau bụng vùng gan.

Bệnh viêm gan mạn tính lâu ngày dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như xơ gan, bệnh nhân có thể bị cổ trướng (báng bụng), vàng da, xuất huyết thực quản và dạ dày, xuất hiện tuần hoàn bàng hệ cửa (ở gan) – chủ do tăng áp lực tĩnh mạch cửa (tĩnh mạch nổi rõ trên da), bệnh nhân nam bị nữ hoá tuyến vú, tinh hoàn teo nhỏ do rối loạn hormon sinh dục.

>>> Tìm hiểu ngay: Viêm Gan Mạn Là Gì Và Những Nguy Hiểm Tiềm Ẩn

1.4. Các con đường lây truyền bệnh viêm gan B

Có 3 đường lây truyền chính của bệnh viêm gan B, bao gồm: từ mẹ sang con, đường máu, đường tình dục.

Các con đường lây truyền viêm gan B

Các con đường lây truyền viêm gan B

1.4.1. Đường lây truyền viêm gan B từ mẹ sang con: 

  • Phần lớn xảy ra trong giai đoạn chu sinh hoặc những tháng đầu sau sinh, trong lúc mang thai gần như không lây nhiễm do virus không qua được nhau thai.
  • Nếu mẹ có nồng độ virus cao và HBeAg dương tính thì khả năng lây truyền bệnh cho con càng cao.
  • Nếu mẹ có HBsAg dương tính thì tỉ lệ truyền cho con khoảng 20%. Nếu mẹ có HBcAg dương tính thì tỉ lệ truyền cho con là khoảng 90%, nếu mẹ có HBeAg thì con dễ bị viêm gan mạn tính sau sinh.

1.4.2. Virus viêm gan B lây qua đường máu: 

  • Nếu da hoặc niêm mạc của chúng ta bị xây xước mà tiếp xúc với máu hoặc dịch cơ thể (dịch âm đạo, tinh dịch, sữa mẹ, nước bọt, nước tiểu, phân, dịch mật, mồ hôi) của người bị bệnh viêm gan B thì nguy cơ nhiễm bệnh sẽ rất cao.
  • Việc lây truyền bệnh viêm gan B cũng có thể xảy ra thông qua việc tái sử dụng kim và ống tiêm mà không đảm bảo vô khuẩn tại các cơ sở y tế hoặc giữa những người tiêm chích ma túy.
  • Ngoài ra việc nhiễm virus viêm gan B có thể xảy ra trong quá trình phẫu thuật và nha khoa, khi đi xăm hình hoặc sử dụng dao cạo râu và các dụng cụ cá nhân bị nhiễm máu của bệnh nhân.

1.4.3. Viêm gan B lây qua đường tình dục:

Khi quan hệ tình dục không an toàn (không sử dụng bao cao su hoặc sử dụng chung các dụng cụ tình dục) với người bị bệnh viêm gan B, bạn cũng sẽ có khả năng bị nhiễm loại virus gây ra bệnh này. Quan hệ tình dục đồng giới và tiếp xúc với gái mại dâm thì có tỷ lệ lây nhiễm cao nhất. 

1.5. Cách phòng ngừa bệnh viêm gan B

1.5.1. Tiêm vacxin phòng bệnh viêm gan B

Đây là phương pháp chính trong công tác phòng ngừa bệnh viêm gan B đã được Tổ chức Y tế thế giới (WHO) khuyến cáo. Cần tiêm liều vacxin viêm gan B đầu tiên càng sớm càng tốt trong vòng 24 giờ đầu sau sinh và các mũi tiếp theo trong vòng 2, 3 và 4 tháng. Tiêm vacxin viêm gan B có tác dụng tạo ra các kháng thể bảo vệ bệnh viêm gan B ở hơn 95% trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên. Hiệu quả bảo vệ lây nhiễm cao, kéo dài ít nhất 20 năm và có thể là suốt đời.

1.5.2. Các biện pháp khác

  • Hạn chế uống bia, rượu, có chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học, ăn nhiều rau quả, ăn ít dầu mỡ..
  • Cẩn trọng với các loại thuốc hoặc thực phẩm chức năng không rõ nguồn gốc có thể gây hại cho gan. 
  • Sát trùng cẩn thận khi bị thương, chảy máu, tránh tiếp xúc vết thương của mình với máu của người khác.
  • Quan hệ tình dục an toàn
  • Không dùng chung kim tiêm, trong tình huống bắt buộc thì nên khử trùng kim tiêm trước khi dùng bằng cách hơ qua lửa, đun sôi lâu.
  • Các dụng cụ dùng chung khi xăm người, châm cứu, xỏ lỗ tai cần phải được khử khuẩn cẩn thận.

2. Bệnh suy gan

2.1. Bệnh suy gan trong các bệnh về gan là gì?

Suy gan là hiện tượng chức năng gan suy giảm, tế bào gan bị hủy hoại, gan bị biến dạng, khó hồi phục và dẫn tới gan không thể thực hiện các chức năng quan trọng đối với cơ thể. Suy gan đang là một trong các bệnh về gan rất nguy hiểm tới tính mạng bệnh nhân. Hầu hết suy gan nằm ở lứa tuổi trưởng thành và do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên.

>>> Tìm hiểu ngay: Triệu Chứng Suy Gan Cấp Tính Và Cách Điều Trị Như Thế Nào

2.2. Nguyên nhân gây suy gan

Dưới đây là một số các nguyên nhân gây ra suy gan thường gặp:

  • Do mắc các bệnh viêm gan virus A, B, C, D… và không được điều trị kịp thời, có nguy cơ cao dẫn tới suy gan.
  • Do sử dụng các thuốc ảnh hưởng tới gan kéo dài, thường xuyên như Paracetamol, thuốc chống viêm không Steroid, Halothane, Corticoid…
  • Ngộ độc các loại nấm độc
  • Uống nhiều bia rượu, hút thuốc lá
  • Chế độ ăn uống chứa nhiều chất độc hại hoặc làm việc nơi chứa nhiều chất độc khiến khiến gan phải làm việc quá sức trong thời gian dài dẫn đến chức năng gan bị suy giảm

2.3.  Các triệu chứng của bệnh suy gan

Bệnh suy gan là một trong các bệnh về gan có triệu chứng rất khó nhận biết. Những triệu chứng đầu tiên của bệnh suy gan thường không liên quan đến bất kỳ chỉ số hoặc tình trạng nào, do vậy rất khó để chẩn đoán được suy gan lúc mới bị bệnh.

Một số triệu chứng suy gan khi bệnh mới bắt đầu khởi phát như:

  • Cảm giác buồn nôn và nôn
  • Người bệnh chán ăn, mệt mỏi, khó tiêu, sợ mỡ
  • Tiêu chảy
  • Sút cân trầm trọng

Khi tình trạng suy gan trở nên nặng hơn sau một thời gian, các triệu chứng cũng sẽ bắt đầu trở nên nghiêm trọng hơn, dễ nhận ra hơn như:

  • Hội chứng vàng mắt, vàng da, nước tiểu vàng
  • Da, niêm mạc tím tái
  • Chân phù, cân nặng tăng lên
  • Bụng bị chướng (cổ chướng) do dịch tích tụ trong bụng
    Cổ chướng trong suy gan

    Cổ chướng trong suy gan

  • Da khô, móng tay dễ gãy, tóc rụng nhiều
  • Mất ngủ, ngủ không sâu giấc
  • Kinh nguyệt thất thường ở phụ nữ.

2.4. Cách phòng ngừa suy gan trong các bệnh về gan

Để phòng ngừa suy gan xảy ra thì cách tốt nhất là hạn chế nguy cơ mắc các bệnh về gan khác.

Sau đây là một số biện pháp để phòng ngừa suy gan nói riêng và các bệnh về gan nói chung gồm:

  • Cần được tiêm phòng đầy đủ để tránh các bệnh về gan xuất hiện như: tiêm globulin miễn dịch, tiêm phòng bệnh viêm gan để tránh bị viêm gan A, B,….
  • Ăn uống khoa học, đúng giờ, ăn nhiều rau xanh và hoa quả tươi, bổ sung vừa đủ các thực phẩm khác nhau.
  • Hạn chế uống bia rượu quá nhiều
  • Tuyệt đối không chạm trực tiếp vào máu hay để rây máu của người khác vào vết thương hở của mình mà không biết rõ tình trạng sức khỏe của họ
  • Không dùng chung đồ dùng cá nhân (bàn chải đánh răng, dao cạo râu)
  • Khi quan hệ tình dục, nên dùng các biện pháp bảo vệ như dùng bao cao su
  • Không dùng chung bơm kim tiêm
  • Tránh các chất hóa học độc hại, không ăn các loại thức ăn không rõ nguồn gốc xuất xứ.

Không phải lúc nào các bệnh về gan cũng xuất hiện những dấu hiệu rõ ràng, dễ nhận biết. Gan đóng vai trò vô cùng quan trọng vì không chỉ có chức năng lọc máu, thải trừ các chất độc hại mà còn sản sinh ra hormon giúp ích cho cơ thể. Chính vì vậy, người bệnh cần thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ để hạn chế tiến triển của bệnh suy gan, đồng thời cần tuân theo sự hướng dẫn của bác sĩ để đạt được hiệu quả điều trị một cách tốt nhất.

>>> Hãy tìm hiểu thêm các bệnh lý về gan thường gặp tại video sau đây:

3. Bệnh ung thư gan

3.1. Trong các bệnh về gan thì bệnh ung thư gan là gì?

Ung thư gan là bệnh không xác định được nguyên nhân rõ ràng, hiện tại khoa học vẫn chưa đưa ra được nguyên nhân chính xác xuất hiện bệnh này. Tuy nhiên, những người mắc bệnh ung thư gan thì thường là những người từng bị viêm gan B mãn tính, xơ gan, di truyền, béo phì, bệnh tiểu đường. Người bị ung thư gan thường không có biểu hiện gì đặc biệt trong giai đoạn đầu mắc bệnh và đến giai đoạn cuối bệnh nhân mới có cảm giác sụt cân, mệt mỏi, chán ăn.

3.2. Triệu chứng thường gặp của bệnh ung thư gan trong các bệnh về gan là gì?

Ở các giai đoạn gần cuối của bệnh ung thư gan, bệnh nhân có một số triệu chứng điển hình sau:

Vàng da, vàng mắt, nước tiểu sẫm màu, phân bạc màu là hậu quả của tình trạng tắc nghẽn đường mật gây ra bởi sự chèn ép khối u. Bilirubin (muối mật) trào ngược từ trong đường dẫn mật vào các xoang gan, sau đó vào tĩnh mạch gan và theo máu đi khắp cơ thể, lắng đọng ở da, ở mắt và tới thận. Do đường dẫn mật bị tắc nên Bilirubin không được chuyển xuống ruột khiến phân bị bạc màu.Sút cân do chức năng gan bị suy giảm, muối mật không thể xuống ruột để tiêu hóa thức ăn, dẫn đến không hấp thu được chất dinh dưỡng. 

Vàng da ở người bị ung thư gan

Vàng da ở người bị ung thư gan

Đau bụng vùng gan (dưới phổi phải): giai đoạn đầu thì thường đau nhẹ, không rõ rệt, ở các giai đoạn sau thì gây đau nhiều do các biến chứng của tắc mật.

Ngứa: thường xuất hiện cùng với vàng da nhưng trong một số trường hợp lại xuất hiện trước khi bị vàng da. Mức độ ngứa ở bệnh nhân thường tăng lên về đêm và gần như không đáp ứng với các thuốc điều trị da liễu. Ngứa là do bilirubin lắng đọng ở da, kích thích các thụ thể thần kinh cảm giác và gây cảm giác ngứa.

Gan to và mềm: có thể sờ thấy gan tại vùng gan bị mềm và to hơn so với bình thường, do gan các khối u có thể làm chèn ép các mạch máu, khiến máu bị ứ đọng ở gan làm gan to.

>>> Xem thêm ngay: Ung Thư Gan Nguyên Phát Là Gì Và Cách Điều Trị Kịp Thời

3.3. Phân loại ung thư gan trong các bệnh về gan

Tùy thuộc nguồn gốc và thời gian xuất hiện khối u ác tính, chia bệnh ung thư gan thành 2 loại: ung thư gan nguyên phát và ung thư gan di căn.

3.3.1. Ung thư gan nguyên phát

Ung thư gan nguyên phát có các khối u gan phát triển từ các thành phần của nhu mô gan, bao gồm:

 Các khối u biểu mô:

  • Ung thư tế bào gan              
  • Ung thư tế bào gan xơ dẹt
  • Ung thư tế bào đường mật (nguồn gốc từ tế bào đường mật)
  • Ung thư hỗn hợp

Các khối u phát triển từ trung mô (thường hiếm) bao gồm:

  • Khối u mạch máu gan
  • Khối u nguyên bào gan
  • Khối u cơ trơn
  • Khối u cơ vân

3.3.2. Ung thư gan do di căn trong các bệnh về gan

Khoảng 40% các khối u ác tính có thể di căn đến gan, trong đó có 95% các khối nguyên u nguyên phát di chuyển theo hệ thống tĩnh mạch cửa trên gan ( ung thư dạ dày, ung thư ruột non, ung thư đại tràng, ung thư tụy và đường mật). Ngoài ra, còn có các khối nguyên phát có thể di căn đến gan như: ung thư vú, phổi, tuyến giáp, sinh dục – tiết niệu. Khối u di căn có thể là nhiều khối hoặc một khối lớn. Một số thể di căn đặc biệt có thể gặp:

  • Di căn thể nang
  • Di căn thể vôi hóa
  • Di căn giàu mạch máu
  • Di căn thể thâm nhiễm lan tỏa
  • Di căn hệ bạch huyết

3.4. Nguyên nhân mắc bệnh ung thư gan

  • Xơ gan: Xơ gan thì chức năng gan bị suy giảm, các tế bào gan bị xơ hóa, tạo điều kiện cho việc hình thành các khối u để tiến triển thành ung thư gan.
  • Dùng thuốc tránh thai kéo dài làm tăng quá trình tạo nên Adenoma (u tuyến) trong gan khi sử dụng kéo dài thuốc tránh thai, từ đó dễ tiến triển thành ung thư biểu mô tế bào gan.
  • Chất độc Aflatoxin của nấm mốc có mặt trong các loại ngũ cốc hay thực phẩm như lạc, đỗ, gạo, lúa mì… cũng có thể là nguyên nhân gây ung thư gan.

4. Bệnh xơ gan

Xơ gan là một trong các bệnh về gan thường gặp với tỷ lệ cao. Vậy hãy cùng tìm hiểu xem xơ gan là gì? Nguyên nhân và cách phòng ngừa bệnh xơ gan nhé.

4.1. Bệnh xơ gan là gì?

Bệnh xơ gan là gì?

Bệnh xơ gan là gì?

Xơ gan là một bệnh mạn tính gây tổn thương nặng lan tỏa ở các thùy gan, đặc điểm thương tổn là mô xơ phát triển mạnh thay thế các mô gan, cấu trúc các tiểu thùy gan và mạch máu của gan bị đảo lộn một cách không hồi phục.

>>> Tìm hiểu thêm: Biểu Hiện Xơ Gan Cảnh Báo Nguy Hiểm Cho Người Bệnh – THTea (thtea.com.vn)

4.2. Nguyên nhân mắc xơ gan

  • Nghiện rượu: Người nghiện rượu chiếm tỉ lệ bị xơ gan cao nhất, họ thường uống các loại rượu chưa được loại bỏ các chất độc có trong rượu nên các chất độc càng ngày càng tích tụ dần và làm tổn hại tế bào gan và gây xơ gan.
  • Viêm gan virus: Viêm gan B, viêm gan C, viêm gan B – D
  • Ứ mật kéo dài: Là tình trạng mật bị ứ đọng kéo dài do viêm đường mật trong hoặc ngoài gan, dẫn đến bệnh xơ gan
  • Ứ máu ở gan do suy tim phải: Suy tim phải làm máu không thể về tìm đc mà bị ứ lại ở gan, làm rối loạn chức năng gan và dẫn tới xơ gan.
  • Nhiễm độc thuốc, hóa chất: Các chất độc không thể chuyển hóa được và tích tụ lại ở gan

4.3. Các giai đoạn hình thành bệnh xơ gan

4.3.1. Giai đoạn 1:

Giai đoạn này gần như gan không có dấu hiệu bị tổn thương, tuy nhiên gan đã bắt đầu bị viêm. Các tế bào gan bị viêm liên tục, gan lại tự cố gắng đảo ngược lại quá trình viêm, phát triển một cách không có trật tự, làm đảo lộn cấu trúc giữa các tiểu thùy gan và hình thành sự xơ hóa. 

Ở giai đoạn này, nếu được điều trị và phục hồi gan đúng cách gan vẫn có thể hồi phục và trở lại như bình thường.

4.3.2. Giai đoạn 2

Ở giai đoạn này, do các tế bào gan bị xơ hóa ngày càng nhiều, cấu trúc giữa các tiểu thùy gan và mạch máu gan không còn theo trật tự nên máu dần dần bị ứ lại ở tĩnh mạch cửa và làm tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Dần dần các mô xơ lại càng xuất hiện nhiều hơn nữa. 

Ở giai đoạn này đã bắt đầu xuất hiện một số triệu chứng điển hình như:

  • Cơ thể bắt đầu mệt mỏi với những cơn mệt không rõ nguyên nhân, cân nặng bắt đầu giảm nhanh chóng; bệnh nhân bị ngứa nhiều do mật ứ đọng trong gan và theo tuần hoàn đi vào máu, kích thích thụ thể trên da và gây ngứa.
  • Rối loạn tiêu hóa: Bệnh nhân cảm thấy chán ăn, khó tiêu, và sợ mỡ do Bilirubin lẽ ra phải được bài tiết xuống ruột để tiêu hóa mỡ thì lại đi vào tuần hoàn chung.
  • Phù nhẹ: Phần thân dưới của bệnh nhân có biểu hiện mập lên.
  • Vàng da – niêm mạc: Do Bilirubin theo tuần hoàn chung và lắng đọng dưới da, gây vàng da, niêm mạc.
  • Rối loạn nội tiết, da sạm màu, nữ hóa tuyến vú ở nam.
  • Dấu hiệu lòng bàn tay son
  • Gan to hơn bình thường, khám gan thấy mật độ các tế bào gan chắc, bề mặt gan xù xì, lổn nhổn.

4.3.3.  Giai đoạn 3

Giai đoạn 3, hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa bắt đầu xuất hiện rõ rệt hơn:

  • Bệnh nhân bị cổ chướng, bụng to hơn bình thường trong khi cơ thể thì gầy teo nhẽo, xét nghiệm thấy dịch trong, có màu vàng.
  • Xuất hiện hệ tuần hoàn bàng hệ tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch chủ: do gan bị xơ hóa nên máu không thể từ tĩnh mạch cửa (bao gồm màu của các cơ quan nội tạng) về tĩnh mạch chủ được nên cơ thể bắt buộc phải thiết lập một hệ tuần hoàn mới dẫn máu từ các cơ quan nội tạng về tĩnh mạch chủ và về tim.

4.3.4. Giai đoạn 4

Ở giai đoạn này, quá trình xơ hóa gan đã xảy ra hoàn toàn. Các biến chứng của bệnh xơ gan bắt đầu xuất hiện rõ rệt như: 

  • Xuất huyết tiêu hóa: Do vòng tuần hoàn giữa các cơ quan bị cắt đứt, nên máu bắt đầu ứ lại đây, lâu dần gây xuất huyết, chảy máu nội tạng (Nôn ra máu, phân đen, nát, thối khắm, shock)
  • Nhiễm khuẩn (dịch trong bụng): đau bụng, tiêu chảy, sốt, môi khô, lưỡi bẩn…
  • Hôn mê gan, hôn mê não
  • Ung thư gan

5. Bệnh gan nhiễm mỡ

Trong các bệnh về gan, bệnh gan nhiễm mỡ là một bệnh phổ biến chiếm tỷ lệ cao người dân mắc phải.

5.1. Bệnh gan nhiễm mỡ là gì?

Bệnh gan nhiễm mỡ là gì?

Bệnh gan nhiễm mỡ là gì?

Gan nhiễm mỡ là tình trạng mỡ tích tụ trong gan chiếm nhiều hơn 5% trọng lượng của gan. 

Gan nhiễm mỡ được chia làm hai nhóm chính là: gan nhiễm mỡ do rượu và không do rượu. Ở cả hai nhóm này, các tế bào gan chứa đầy các hạt mỡ. Gan nhiễm mỡ do rượu là một giai đoạn nhỏ trong quá trình tiến triển của các bệnh về gan do rượu và nếu điều trị tốt sẽ dẫn đến viêm và xơ gan rượu. Do đó bài này chỉ đề cập đến gan nhiễm mỡ không do rượu, một tình trạng gan nhiễm mỡ hay gặp nhất hiện nay và liên quan nhiều đến lối sống thường ngày.

>>> Xem thêm ngay: Thuốc Điều Trị Gan Nhiễm Mỡ Độ 3 Có Tác Dụng Hiệu Quả Nhất

5.2. Nguyên nhân mắc bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu

Thường do các rối loạn chuyển hóa khi bệnh nhân có một trong số các biểu hiện sau:

  • Thừa cân, béo phì, tăng cholesterol máu
  • Tình trạng kháng insulin ở bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường
  • Tăng glucose máu
  • Rối loạn lipid trong máu

5.3. Triệu chứng bệnh gan nhiễm mỡ trong các bệnh về gan

Hầu hết gan nhiễm mỡ thường không có triệu chứng điển hình, chỉ tình cờ đi khám phát hiện ra. Một số dấu hiệu gan nhiễm mỡ khi bệnh tiến triển nặng hơn thành viêm gan nhiễm mỡ:

  • Mệt mỏi nhiều
  • Chán ăn, khó tiêu
  • Gan to hơn bình thường

Khi biến chứng xơ gan xuất hiện, có thể có các triệu chứng của xơ gan như:

  • Vàng da – niêm mạc, vàng mắt
  • Sao mạch, lòng bàn tay son
  • Cổ trướng (dịch ổ bụng xuất hiện)
  • Lách to, gây đau

5.4. Phòng ngừa bệnh gan nhiễm mỡ như thế nào?

  • Chế độ ăn lành mạnh, khoa học: nhiều rau xanh, hoa quả tươi, ít mỡ động vật, có thể thay mỡ bằng dầu thực vật
  • Tập luyện thể dục thể thao thường xuyên: ít nhất 30 phút mỗi ngày, 5 ngày/tuần
  • Nên giảm cân nếu bị béo phì hoặc thừa cân
  • Không uống rượu bia, không hút thuốc lá
  • Tiêm vacxin phòng bệnh viêm gan B

Trên đây là mọi thông tin liên quan tới các bệnh về gan thường gặp, nguyên nhân và cách điều trị. Gan là một bộ bộ phận rất quan trọng với cơ thể, vì vậy hãy thăm khám thường xuyên để đảm bảo cho gan hoạt động thật tốt. Mọi thắc mắc liên quan tới các bệnh về gan xin vui lòng liên hệ tới hotline 18006091 để được các chuyên gia của THteashop tư vấn và giải đáp nhé.

Chia sẻ bài viết


DMCA.com Protection Status
You cannot copy content of this page
Contact Me on Zalo
1800 6091