Các Triệu Chứng Của Bệnh Gan Là Gì, Khi Nào Nên Đến Gặp Bác Sĩ

[banner id="7762"]

Các Triệu Chứng Của Bệnh Gan Là Gì, Khi Nào Nên Đến Gặp Bác Sĩ

Bệnh gan là một trong những nhóm bệnh lý phức tạp bởi các triệu chứng thường không rõ ràng. Các triệu chứng thường xuất hiện muộn và đôi khi dễ nhầm lẫn với một vài bệnh lý khác. Vậy các triệu chứng của bệnh gan bao gồm những triệu chứng nào? Hãy cùng với chúng tôi tìm hiểu sâu hơn trong nội dung bài viết hôm nay. 

1. Bệnh gan bao gồm những bệnh gì? Có nguy hiểm không?

Bệnh gan là những tổn thương diễn ra đối với các tế bào gan khiến chức năng gan bị suy giảm, có thể hoặc không thể hồi phục tùy thuộc vào từng bệnh. 

Các bệnh lý ở gan cũng rất đa dạng do nhiều nguyên nhân khác nhau, thường gặp nhất là gan nhiễm mỡ, viêm gan, nặng hơn là xơ gan và ung thư gan. Tiến triển của bệnh khá phức tạp trên từng bệnh nhân khác nhau nhưng nhìn chung, tiên lượng của bệnh khá xấu (trừ các trường hợp mắc các bệnh gan ở thể lành tính như viêm gan A, viêm gan E). 

Do gan là cơ quan có nhiều chức năng quan trọng đối với cơ thể nên sự tổn thương ở gan là vấn đề không thể xem nhẹ hay bỏ qua. Với viêm gan do rượu, viêm gan B, viêm gan C nếu không sớm phát hiện và điều trị sẽ chuyển sang tình trạng xơ gan, ung thư gan. Viêm gan B còn có thể đi kèm viêm gan D làm cho việc điều trị trở nên phức tạp hơn.

Tới khi lượng tế bào gan tái sinh không kịp bù lại lượng tế bào gan bị tổn thương, gan suy nặng khiến bệnh nhân hầu như không còn cơ hội chữa khỏi bệnh hoàn toàn mà chỉ có thể điều trị để duy trì sự sống. 

Một số trường hợp có thể biến chứng thành gan cổ trướng, hôn mê gan hay hội chứng gan thận rất nguy hiểm và có thể tử vong nếu không điều trị kịp thời. 

2. Các nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ gây ra bệnh gan

Nguyên nhân gây ra bệnh gan

Nguyên nhân gây ra bệnh gan

2.1. Nguyên nhân của bệnh gan

Các nguyên nhân gây ra các bệnh về gan thường bao gồm:

  • Virus

Theo một thống kê của Mỹ, mỗi năm có khoảng 6700 ca nhiễm viêm gan do virus HAV, 22100 ca nhiễm viêm gan do virus HBV và 44300 ca nhiễm viêm gan virus HCV. Đây là những loại virus gây bệnh gan phổ biến nhất hiện nay. 

  • Kí sinh trùng

Những loại kí sinh trùng hay gặp là sán lá gan và giun. Chúng kí sinh tại tĩnh mạch trên gan gây hiện tượng tắc mạch, lâu ngày dẫn tới tình trạng xơ gan. 

  • Chất độc

Các chất độc gây bệnh ở gan khá đa dạng, từ nhiễm độc cấp tính như kim loại nặng, thuốc điều trị… tới nhiễm độc mạn tính như rượu, khí thải công nghiệp… Hậu quả thường thấy do nhiễm độc là suy gan hoặc hoại tử các tế bào nhu mô gan. 

  • Rối loạn chuyển hóa

Một trong những chức năng quan trọng của gan là chuyển hóa lipid, protid và glucid. Việc rối loạn chuyển hóa có thể do thiếu/ thừa enzyme hoặc các chất chuyển hóa khiến một trong số các chất như glycogen, lipid, sắt tích tụ lại trong gan lâu ngày làm tế bào gan bị trương to, xơ hóa và suy chức năng gan

  • Các bệnh lý do mật

Các bệnh lý do mật như sỏi mật, viêm xơ đường mật… sẽ đồng thời gây ứ mật cả trong gan, có thể dẫn tới hoại tử gan hoặc xơ gan. 

2.2. Yếu tố nguy cơ của bệnh gan

Bên cạnh các nguyên nhân chính gây bệnh ở gan còn có những yếu tố nguy cơ tăng tỉ lệ mắc bệnh như sau:

  • Di truyền

Một số người mắc bệnh gan do di truyền gen lặn dẫn tới tan máu bẩm sinh, rối loạn chuyển hóa bẩm sinh… khiến chức năng gan hoạt động kém hơn bình thường.

  • Thức khuya thường xuyên

Không chỉ gây hại cho gan mà thói quen này còn khiến nhiều cơ quan khác trong cơ thể phải hoạt động quá tải, dần dần dẫn tới suy giảm chức năng tại các cơ quan. 

  • Truyền máu

Truyền máu, cho máu không an toàn, dùng chung các vật dụng như rao cạo râu, kim tiêm, bấm móng tay…: Đây là những con đường lây truyền trực tiếp thông qua máu nhưng lại ít người cảnh giác. 

  • Các nguyên nhân khác như

Sử dụng các loại thuốc có tác dụng phụ trên gan trong thời gian dài, quan hệ tình dục không an toàn, sử dụng chất kích thích thường xuyên, thói quen ăn uống và môi trường sống xung quanh không đảm bảo vệ sinh…

>>>Xem thêm: Một Số Biểu Hiện Của Bệnh Gan Yếu Và Nguyên Nhân

3. Các triệu chứng của bệnh gan bao gồm những gì?

Dưới đây là các triệu chứng của bệnh gan nói chung mà các bệnh nhân dễ gặp phải nhất. Để chẩn đoán phân biệt một cách chính xác thì không chỉ dựa trên các dấu hiệu chung này mà mỗi bệnh gan cụ thể sẽ có phương pháp chẩn đoán riêng. 

3.1. Các triệu chứng của bệnh gan: Triệu chứng lâm sàng

Trước hết, chúng ta sẽ xem xét đến các triệu chứng của bệnh gan – triệu chứng lâm sàng bởi đây là các dấu hiệu bên ngoài, dễ quan sát nhất khi đang trong giai đoạn nghi ngờ và chưa thăm khám tại các cơ sở y tế. 

3.1.1. Đau hạ sườn phải

cac-trieu-chung-cua-benh-gan-2

Các triệu chứng của bệnh gan: Đau hạ sườn phải

Cơn đau tại vùng hạ sườn phải thường là đau âm ỉ và kéo dài, có thể nặng và dữ dội hơn khi ăn các thực phẩm giàu chất béo.

Nguyên nhân là do gan nằm chủ yếu ở vùng hạ sườn phải, khi các tế bào gan bị viêm nhiễm sẽ có biểu hiện điển hình là đau. Nếu cơn đau dữ dội hơn khi ăn thức ăn nhiều dầu mỡ, khả năng cao đây là các bệnh lý liên quan tới gan mật. 

3.1.2. Rối loạn tiêu hóa, chướng bụng

Người bệnh hay có cảm giác chướng bụng, khó tiêu sau khi ăn, đặc biệt là khi ăn các thực phẩm nhiều dầu mỡ. Một số bệnh nhân khác có thể bị tiêu chảy, buồn nôn. 

Nguyên nhân là do gan hoạt động yếu, không tiết đủ dịch mật khiến thức ăn khó bị phân hủy và hấp thu vào cơ thể. Vì thế thức ăn vẫn bị ứ đọng trong bụng hoặc cơ thể có biểu hiện đào thải ra ngoài. 

3.1.3. Mệt mỏi, mất cảm giác thèm ăn, sút cân

Các dấu hiệu trên chính là một phần nguyên nhân dẫn tới tình trạng mệt mỏi, chán ăn. Khi đó, cơ thể không được hấp thu đủ chất dinh dưỡng dẫn tới việc sụt cân nhanh. Ngoài ra, việc chức năng gan suy giảm cũng khiến độc tố dễ bị tích tụ trong cơ thể làm cơ thể cảm thấy mệt mỏi. 

3.1.4. Vàng mắt, vàng da

Thông thường, củng mạc mắt có màu trắng nên ở những bệnh nhân bị bệnh gan, dấu hiệu củng mạc mắt vàng là một trong những dấu hiệu dễ phát hiện nhất. Đi kèm với đó có thể là dấu hiệu vàng da ở một số vùng khác trên cơ thể người bệnh. 

Nguyên nhân là do sắc tố mật không kịp chuyển hóa từ dạng tự do sang dạng kết hợp, chúng tích tụ trở lại máu và biểu hiện ra màu vàng dưới lớp da bệnh nhân. 

3.1.5. Nước tiểu vàng

Nếu người bệnh đang không sử dụng thuốc kháng sinh hay cơ thể bị thiếu nước tạm thời thì nguyên nhân rất có thể là do quá trình chuyển hóa bilirubin tại gan có vấn đề.  

3.1.6. Sưng phù

cac-trieu-chung-cua-benh-gan-3

Các triệu chứng của bệnh gan: Sưng phù

Ở mức độ chưa nguy hiểm, người bệnh thường bị phù chân tay, bụng. Với những trường hợp nguy kịch, bệnh nhân có thể bị phù não do sự tràn dịch qua màng và nhanh chóng dẫn tới tử vong. 

Nguyên nhân là do gan giảm khả năng tổng hợp albumin làm áp suất keo huyết tương giảm nên nước trong lòng mạch máu bị đẩy ra ngoài các khoang gian bào. 

3.1.7. Mẩn ngứa

Bệnh nhân thường bị mẩn ngứa, nổi mề đay hoặc mụn nhọt. Tuy nhiên, triệu chứng thường ở mức độ nhẹ hơn so với người bị các bệnh về da liễu. 

Nguyên nhân là do cơ thể đang bị nóng trong hay bị dị ứng với một yếu tố nào đó. Yếu tố này có thể do gan hoạt động kém dẫn tới việc bài tiết chất thải khỏi cơ thể suy giảm khiến chúng tích tụ vào trong máu và biểu hiện dị ứng trên lớp da.

3.1.8. Bầm tím da

Nếu cơ thể không hề có va đập mạnh gây bầm tím thì nguyên nhân có thể là do gan giảm khả năng tổng hợp các chất làm đông máu (vốn là các protein) nên khi va quệt nhẹ cũng có thể làm vỡ các mạch máu nhỏ và nông ngay dưới lớp da mỏng tạo thành các vết bầm tím mà không hề sưng to. 

Những biểu hiện tương tự do sự giảm tổng hợp các yếu tố đông máu đó là chảy máu cam hoặc chảy máu chân răng. 

Các triệu chứng của bệnh gan: Chảy máu cam

Các triệu chứng của bệnh gan: Chảy máu cam

3.1.9. Dấu sao mạch trên da

Dấu sao mạch thường xuất hiện ở những nơi có lớp da khá mỏng như là cổ, cánh tay, ngực… Phần trung tâm của dấu sao hơi nhô lên khỏi bề mặt da, có màu sẫm hơn và có nhiều nhánh nhỏ giống chân nhện tỏa tròn ra xung quanh.

Nguyên nhân là do quá trình viêm của tế bào làm hình thành nên các chất gây giãn mạch hoặc do sự rối loạn chuyển hóa các chất gây giãn mạch làm giãn nở mạch máu khiến chúng lộ ra bên dưới lớp da mỏng. 

>>>Xem thêm: Bệnh Tăng Men Gan Và Các Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Phòng Tránh

3.2. Các triệu chứng của bệnh gan: Triệu chứng cận lâm sàng

Tiếp theo, chúng ta sẽ xem xét đến các triệu chứng của bệnh gan – triệu chứng cận lâm sàng bởi đây là một trong các cơ sở để chẩn đoán bệnh chính xác nhất hiện nay. Các dấu hiệu này được nhận biết thông qua xét nghiệm máu hoặc/ và nước tiểu. 

Ngoài những yếu tố được nêu ra bên dưới còn rất nhiều chỉ số khác cần quan tâm khi làm xét nghiệm máu và xét nghiệm nước tiểu để đưa ra các chẩn đoán bệnh đúng. 

3.2.1. Albumin huyết thanh giảm

Albumin là một loại protein được sản xuất chủ yếu tại gan. Một trong các chức năng của albumin đối với cơ thể đó là ổn định áp suất keo trong lòng mạch máu. Hoạt độ albumin huyết thanh của một người khỏe mạnh trưởng thành là từ 3,5 tới 4,8 g/dL. Chỉ số này thường giảm nhẹ ở phụ nữ đang có thai, phụ nữ đang sử dụng thuốc tránh thai, trẻ em sơ sinh…

Đối với giai đoạn đầu của người mắc bệnh gan, chỉ số này có thể chưa giảm ở mức rõ rệt bởi vì thời gian phân hủy albumin thường kéo dài từ 12 đến 18 ngày. 

Từ giai đoạn sau của bệnh, hoạt độ albumin huyết thanh giảm rõ bởi chức năng gan suy giảm khiến việc tổng hợp albumin bị gián đoạn dẫn tới tình trạng thiếu hụt albumin nghiêm trọng, được biểu hiện ra bên ngoài bằng triệu chứng sưng phù một số bộ phận cơ thể.

Albumin huyết thanh giảm cũng có thể là một dấu hiệu cảnh báo các bệnh lý ngoài gan như suy tim, suy thận, lupus ban đỏ, viêm khớp dạng thấp, tiểu đường… Ngược lại, chỉ số này tăng cao là một dấu hiệu cảnh báo bệnh viêm tụy cấp hoặc bị thiếu nước tạm thời (như tiêu chảy, nôn…). 

Xét nghiệm albumin huyết thanh

Xét nghiệm albumin huyết thanh

3.2.2. Bilirubin huyết tăng

Bilirubin (hay còn gọi là sắc tố mật) là sản phẩm thoái hóa của nhân hemoglobin có trong hồng cầu của máu. Bilirubin có hai trạng thái tồn tại là dạng bilirubin tự do và dạng bilirubin kết hợp.

Hoạt độ bilirubin trong máu người trưởng thành bình thường từ 0,1 đến 1,0 mg/dL. Bilirubin máu có thể tăng nhẹ ở trẻ em sơ sinh, phụ nữ đang có thai, người vừa vận động thể lực mạnh…

Ở người mắc bệnh gan, nồng độ bilirubin máu tăng cao bởi vì lúc này gan giảm khả năng chuyển hóa bilirubin từ dạng tự do sang dạng kết hợp. Bilirubin dạng tự do rất độc cho cơ thể và không bị hòa tan trong nước khi diễn ra quá trình lọc tại cầu thận nên bilirubin tự do sẽ quay ngược trở vào máu. 

Bilirubin máu tăng cao cũng có thể gặp ở bệnh nhân bị suy tim mất bù, sỏi ống mật, suy tuyến giáp, hẹp ống dẫn mật, suy tụy… Ngược lại, hoạt độ bilirubin máu giảm thường không mang ý nghĩa bệnh lý nào mà có thể do tác dụng phụ của thuốc hoặc sử dụng chất kích thích là caffein. 

Bên cạnh việc xét nghiệm máu để xác định nồng độ bilirubin huyết, bệnh nhân thường được chỉ định xét nghiệm cả nước tiểu để xác định nồng độ bilirubin niệu bởi chỉ số này cũng tăng ở người bị bệnh gan, thông qua biểu hiện lâm sàng là nước tiểu vàng. 

3.2.3. AST và ALT máu tăng

AST, ALT là các chỉ số men gan, thực chất là các enzyme đặc trưng cho tính toàn vẹn của tế bào gan và giúp đánh giá, kiểm soát chức năng gan dễ dàng hơn.

Hoạt động AST và ALT của người trưởng thành khỏe mạnh thay đổi theo giới tính, thường dao động từ 10 đến 50 U/L đối với nam giới và từ 10 đến 35 U/L đối với nữ giới. Hoạt độ AST, ALT có thể tăng nhẹ ở phụ nữ có thai, người vừa hoạt động thể lực mạnh, người vừa thực hiện phẫu thuật…

ALT có nhiều nhất ở gan, chủ yếu là trong bào tương của tế bào nhu mô gan (phần nhỏ ALT có trong tụy, tim, thận). AST có nhiều thứ hai ở gan, chủ yếu là trong ti thể của tế bào nhu mô gan (AST có nhiều nhất ở tim). Chính vì vậy, ALT được coi là enzyme đặc hiệu hơn AST trong đánh giá chức năng gan.

Ở người bị bệnh gan, men gan tăng cao là bởi khi gan bị tổn thương, hoạt động suy giảm thì hai enzyme này bị rò rỉ vào máu nhiều hơn khiến men gan khi xét nghiệm máu tăng. 

Tuy nhiên, cũng bởi hai enzyme này không chỉ có trong gan mà còn có trong các cơ quan khác của cơ thể nên việc dựa vào duy nhất dấu hiệu nồng độ AST, ALT máu tăng cao thì chưa thể khẳng định nguyên nhân ở gan. Vì thế, tỉ lệ AST/ALT trong chẩn đoán bệnh được tính như sau:

  • AST/ALT < 1: Tổn thương gan nhẹ, tổng thương gan cấp tính.
  • 1 < AST/ALT < 2: Tổn thương gan nặng, tổng thương gan mạn tính. Cũng có thể là tổn thương ngoài gan như viêm cơ tim, viêm đa cơ.  
  • AST/ALT > 2: Tổn thương gan mạn tính do rượu. 

4. Có các triệu chứng của bệnh gan – Khi nào bệnh nhân nên đến gặp bác sĩ?

Khi nào cần đến gặp bác sĩ?

Khi nào cần đến gặp bác sĩ?

Như bạn đã biết thì các bệnh lý về gan thường có diễn biến phức tạp, đa dạng và rất nguy hiểm nếu phát hiện muộn. Chính vì vậy, ngay khi có ít nhất một trong các triệu chứng của bệnh gan như nêu trên, cần nhanh chóng tới các cơ sở y tế để khám. 

Hiện nay, đa số các bệnh viện thường chỉ định cho người đang nghi ngờ mắc bệnh gan thực hiện gói khám sàng lọc bệnh gan mật để bác sĩ có cái nhìn tổng quan về tình trạng của lá gan.

Cho dù kết quả có mắc các bệnh về gan hay không thì những xét nghiệm này cũng giúp bạn nắm được tình trạng sức khỏe gan mật ở hiện tại để có những phương pháp cải thiện chức năng gan hay phòng tránh bệnh hiệu quả.

Vì thế, việc khám sàng lọc gan mật là rất quan trọng và nên được thực hiện một cách đều đặn 3 – 6 tháng/ lần, khoảng cách giữa hai lần có thể gần hơn ở những đối tượng có yếu tố nguy cơ cao. 

>>>Xem thêm: Triệu Chứng Viêm Gan Cấp Thường Gặp Và Phương Pháp Phòng Tránh

Tài liệu tham khảo: Liver problems – Symptoms and causes – Mayo Clinic (Các vấn đề về gan – Triệu chứng và nguyên nhân)

Trên đây là những thông tin cơ bản về các triệu chứng của bệnh gan. Bạn nên chú ý theo dõi tình trạng sức khỏe để nhận biết được các triệu chứng bởi đây đều là những dấu hiệu dễ nhầm lẫn với tình trạng mệt mỏi thông thường. 

Nếu bạn đọc có thắc mắc cần được giải đáp, vui lòng liên hệ tới số HOTLINE 1800.6091 để được tư vấn MIỄN PHÍ bởi đội ngũ chuyên gia, bác sĩ uy tín trên cả nước. 

Chia sẻ bài viết


DMCA.com Protection Status
You cannot copy content of this page
Contact Me on Zalo
1800 6091