Chẩn Đoán Xơ Gan Và Cách Phòng Tránh

[banner id="7762"]

Chẩn Đoán Xơ Gan Và Cách Phòng Tránh

Xơ gan là bệnh lý ngày càng trở nên phổ biến hiện nay. Nguyên nhân có thể do rượu, viêm gan virus, gan nhiễm mỡ. Để chẩn đoán xơ gan không chỉ dựa vào triệu chứng lâm sàng mà cần dựa vào các xét nghiệm để chẩn đoán chính xác nhất. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp các kiến thức về chẩn đoán xơ gan và giúp bạn cách phòng tránh bệnh lý này.

1. Xơ gan là gì?

Xơ gan là gì?

Xơ gan là gì?

Xơ gan là bệnh lý gan mãn tính, các tế bào gan bị tổn thương liên tục trong thời gian dài, các mô gan bị thay thế bằng mô xơ, mô sẹo và sự thành lập các nốt tân sinh dẫn tới mất chức năng của gan. 

Xơ gan gồm 4 giai đoạn bệnh: 

  • Xơ gan giai đoạn đầu

Là giai đoạn đã hình thành viêm bắt đầu chuyển sang xơ hóa. Bệnh tiến triển một cách thầm lặng nên hầu hết không biểu hiện triệu chứng ra bên ngoài.

  • Xơ gan giai đoạn 2

Các tế bào gan đã có tổn thương nhất định, các mô xơ sẹo xuất hiện và phát triển nhiều hơn khiến cho chức năng gan suy giảm rõ rệt. Người bệnh biểu hiện ra triệu chứng như vàng mắt, vàng da, mệt mỏi, ăn uống kém…

  • Xơ gan giai đoạn 3

Người bệnh bắt đầu xuất hiện triệu chứng mới là cổ trướng do dịch tích tụ trong ổ bụng. Điều này đồng nghĩa với việc gan bị xơ hóa nghiêm trọng. Các mô xơ sẹo chiếm gần hết tế bào gan làm phần tế bào còn lại phải “gánh” nhiệm vụ nhiều hơn nhưng vẫn không đảm bảo đc chức năng

  • Xơ gan giai đoạn 4

Giai đoạn này tế bào xơ sẹo chiếm toàn bộ gan. Các chức năng của gan không được thực hiện. Người bệnh giai đoạn này có nhiều nguy cơ biến chứng như xuất huyết tiêu hóa, não gan, ung thư gan thậm chí là tử vong.

Người bệnh ở giai đoạn này các phương pháp chữa trị hay hồi phục đều không có tác dụng. Vì vậy, các chuyên gia khuyến cáo người bệnh nên phát hiện và điều trị ở giai đoạn sớm.

>>> Tìm hiểu thêm: Xơ Gan Giai Đoạn Cuối Tiến Triển Như Thế Nào

2. Nguyên nhân xơ gan

  • Do viêm gan virus

Được xem là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến bệnh xơ gan, thường gặp virus viêm gan B, C. 

  • Viêm gan do rượu

Là nguyên nhân gây xơ gan đứng thứ hai chỉ sau viêm gan virus. Thông thường rượu bia khi đưa vào cơ thể chỉ có 10% được bài tiết ra ngoài còn lại gần 90% bị tích tụ và ứ đọng trong cơ thể đặc biệt ở các tế bào gan.

Việc uống rượu bia liên tục trong thời gian dài gây tình trạng viêm gan, gan nhiễm mỡ… Sau đó nếu không được điều trị kịp thời sẽ chuyển thành xơ gan.

  • Viêm gan mạn tính tự miễn

Cơ thể sinh ra kháng thể chống lại chính các tế bào gan 

  • Do nhiễm độc

Sử dụng các thuốc chứa hoạt chất: isoniazid, methotrexate, phenylbutazon…hóa chất như: DDT, phosphor, urethane,…

  • Gan nhiễm mỡ

Gan nhiễm mỡ là tình trạng mỡ dư thừa quá nhiều, tích tụ nhiều trong gan gây nên viêm gan và tạo thành các mô sẹo khiến gan bị xơ hóa.

  • Xơ gan do ứ mật

Viêm chít đường mật, sỏi mật, tắc đường mật (cả đường mật trong gan và ngoài gan), hội chứng Hanot. 

  • Nhiễm ký sinh trùng

Nhiễm ký sinh trùng sán máng, sán lá gan, ứ máu ở gan kéo dài (suy tim phải nặng kéo dài – bệnh lý gan tim, hội chứng Budd-Chiari), xơ gan do lách to…

3. Triệu chứng chẩn đoán xơ gan

Gan đảm nhiều chức năng trong cơ thể như chuyển hóa Glucid, Lipid, Protid; chức năng tiêu hóa, chống độc, đông máu. Vì vậy khi gan bị tổn thương đặc biệt là khi bị xơ hóa các chức năng bị rối loạn biểu hiện các triệu chứng trên người bệnh như: 

3.1 Giai đoạn còn bù (hay giai đoạn tiềm tàng)

  • Rối loạn tiêu hóa: ăn kém, khó tiêu, chướng bụng, đầy hơi, đi ngoài phân sống hoặc nát
  • Phù: phù nhẹ cả mặt và chi, tái phát nhiều lần, có thể kèm theo đái ít
  • Đau hoặc cảm giác nặng nề ở hạ sườn phải
  • Da: vàng da, vàng mắt, da sạm lại, trứng cá mọc nhiều, lòng bàn tay đỏ, có sao mạch hoặc giãn mạch ở ngực hoặc lưng. Các triệu chứng ở da là các biểu hiện rất hay gặp
  • Gầy sút cân, mệt mỏi
  • Ngoài ra khám có thể thấy gan to chắc, lách to

Các triệu chứng giai đoạn này rất nghèo nàn và không đặc trưng, do vậy, việc chẩn đoán xơ gan ở giai đoạn này cần dựa vào kết quả các xét nghiệm đặc biệt là sinh thiết gan

3.2 Giai đoạn mất bù (xơ gan giai đoạn 3 và 4)

Biểu hiện trên lâm sàng bằng hai hội chứng đó là Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa và Hội chứng suy tế bào gan

Các biểu hiện chẩn đoán xơ gan mất bù

Các triệu chứng chẩn đoán xơ gan mất bù

Hội chứng tăng áp lực TM cửa

  • Cổ trướng: cổ trướng tự do, thường chứa nhiều dịch khoảng 3 – 10 lít, dịch có màu vàng chanh. Nguyên nhân là do tăng áp lực tĩnh mạch của, giảm áp lực keo, giảm sức bền của lòng mạch…Các bác sĩ có thể tiến hành chọc hút dịch màng bụng để làm giảm áp lực dịch cho người bệnh
  • Tuần hoàn bàng hệ: là hiện tượng các tĩnh mạch nổi lên ở da bụng thường xuất hiện cùng với cổ trướng
  • Lách to: có thể ít thì lách mấp mé bờ sườn hoặc vài cm, nếu lách to thì có thể xơ gan do nguyên nhân từ lách
  • Giãn tĩnh mạch thực quản: Phát hiện qua chụp Xquang thực quản hoặc nội soi thực quản bằng ống soi mềm. Biến chứng thường gặp nhất là giãn tĩnh mạch thực quản quá mức làm vỡ gây xuất huyết tiêu hóa.

Hội chứng suy tế bào gan: 

  • Cơ thể suy nhược, gầy sút cân, chán ăn, chậm tiêu 
  • Phù và cổ trướng: Phù cả 2 chi và toàn thân do giảm Protein và tăng aldosteron 
  • Vàng da: lúc đầu vàng kín đáo càng về sau ngày càng đậm
  • Da sạm đen: nguyên nhân là do lắng đọng sắc tố melanin
  • Hội chứng xuất huyết: xuất huyết dưới da, chảy máu chân răng, chảy máu cam,…
  • Biểu hiện thiếu máu

>>> Xem thêm ngay: Xơ Gan Rượu Là Bệnh Lý Nguy Hiểm Khi Nghiện Rượu

4. Xét nghiệm chẩn đoán xơ gan

Các xét nghiệm chẩn đoán xơ gan

Các xét nghiệm chẩn đoán xơ gan

Tăng áp lực tĩnh mạch cửa

  • Đo áp lực TM cửa: tăng khi >25cm nước (bình thường 10 – 15cm nước), áp lực tĩnh mạch lách tăng, thời gian lách cửa kéo dài.
  • Đường kính TM lách, TM cửa: khi có tăng áp lực thì TM cửa có đường kính lớn hơn 13mm, đường kính tĩnh mạch lách > 11mm 
  • Nội soi ổ bụng: Giãn tĩnh mạch phúc mạc, mạc treo, tĩnh mạch rốn, hoặc soi thực quản dạ dày thấy giãn tĩnh mạch thực quản, dạ dày

Hội chứng suy gan

  • Protid máu: Giảm, albumin giảm, γ – globulin tăng, A/G đảo ngược.
  • Tỷ lệ prothrombin: Giảm 
  • Cholesterol máu: Giảm
  • NH3 máu tăng (khi tiền hôn mê, hôn mê gan)
  • Các xét nghiệm chức năng gan: Thanh thải caffeine (+), Nghiệm pháp Galactose niệu (+)
  • Rối loạn điện giải: Natri máu tăng hoặc giảm, Kali máu giảm, Natri niệu giảm < 25 mEq/ 24h

Hội chứng viêm

CRP >20 mg/l, Fibrinogen máu tăng >4g/l , LDH >250đv

Hội chứng hủy tế bào gan

ALT, AST tăng khi có viêm trong xơ gan tiến triển

Chẩn đoán hình ảnh

  • Siêu âm gan: Gan nhỏ, bờ gan sắc mỏng, không đều, hình răng cưa, dạng nốt, tĩnh mạch cửa, tĩnh mạch lách giãn, thuyên tắc tĩnh mạch cửa, tái lập tĩnh mạch rốn
  • Chụp cắt lớp tỷ trọng: cho hình ảnh tương tự siêu âm gan, vừa có giá trị chẩn đoán vừa giúp phát hiện ung thư gan

Sinh thiết gan

Là xét nghiệm quyết định trong chẩn đoán xơ gan, chẩn đoán nguyên nhân xơ gan và phân loại xơ gan

5. Chẩn đoán xơ gan

Chẩn đoán xác định dựa vào tiền sử bệnh gan mãn tính, hoặc tiền sử uống rượu lâu năm, triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm có hội chứng suy tế bào gan và hội chứng tăng áp lực TM cửa

Chẩn đoán nguyên nhân: do virus, do rượu, tự miễn hoặc do nguyên nhân khác

Chẩn đoán phân biệt: Viêm gan, tắc mệt, viêm gan tim, thận hư, suy dưỡng, tăng áp lực tĩnh mạch cửa do nguyên nhân khác

>>> Tìm hiểu thêm: Xơ Gan Có Phục Hồi Được Không Và Thông Tin Bạn Cần Biết 

6. Tiến triển và biến chứng

Trong giai đoạn còn bù, bệnh tình tiến triển chậm trong nhiều năm, có khi chục năm hoặc vài chục năm

Giai đoạn mất bù tiến triển bệnh diễn ra nhanh hơn, thời gian ngắn hơn. Trung bình khoảng 3 – 4 năm. Tuy nhiên tiến triển nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào nguyên nhân gây xơ gan và các biến chứng của bệnh

Một số biến chứng thường gặp như:

  • Xuất huyết tiêu hóa
  • Hôn mê gan thường xảy ra sau các yếu tố thuận lợi như xuất huyết tiêu hóa, nhiễm khuẩn, nhiễm độc
  • Hội chứng gan thận: là suy thận cấp rất nặng, phát khởi trên một gan suy, báng quá nặng, dùng lợi tiểu hoặc thuốc độc cho thận. Đây là biến chứng nặng tỉ lệ tử vong cao.
  • Ung thư hóa: tỉ lệ ung thư gan trên nền xơ gan khoảng 70 – 80%, thường gặp sau xơ gan ngoại trừ xơ gan do tim, xơ gan do ứ mật 
  • Nhiễm trùng dịch cổ trướng

7. Phương pháp điều trị xơ gan

Trên thực tế, khi đã được chẩn đoán xơ gan thì các biện pháp điều trị chỉ mang tính chất điều giảm nhẹ triệu chứng và ngăn ngừa, hạn chế các biến chứng nghiêm trọng hơn.

7.1 Điều trị nguyên nhân

Nguyên nhân do virus viêm gan B

Dùng thuốc nucleosides ức chế virus như adefovir dipivoxil, entecavir, telbuvidine, tenofovir tùy theo điều kiện của bệnh nhân.

Nguyên nhân do rượu

Người bệnh cai rượu, tuyệt đối không sử dụng rượu bia

Nguyên nhân do ứ mật

Điều trị xơ gan do nguyên nhân gây tắc mật, ứ mật tại gan

7.2 Điều trị triệu chứng

Rối loạn đông máu

Vitamin K dùng trong 3 ngày nếu tỉ lệ prombin không tăng dừng sử dụng vitamin K. Truyền máu hoặc các chế phẩm máu khi có rối loạn đông máu, chảy máu

Truyền albumin

Khi albumin huyết tương giảm < 25g/l và có phù hoặc kèm tràn dịch các màng

Truyền dung dịch acid amin phân nhánh

Morihepamin, aminosteril N-hepa 500ml/ ngày khi có hôn mê gan để vận chuyển bớt NH3 máu 

Thuốc hỗ trợ chuyển hóa tế bào gan

Glucose, Vitamin B, Vitamin C, acid folic, acid lipoic

Thuốc lợi tiểu

Dùng khi có phù hay cổ trướng: bắt đầu bằng spironolactone liều 100mg/ ngày tăng dần, có thể phối hợp với furosemide liều ban đầu 40mg/ ngày

Thuốc cầm máu

Nguyên nhân xuất huyết tiêu hoá do giãn vỡ tĩnh mạch thực quản: Vasopressin, Somatostatin…, cầm máu nội soi (tiêm thuốc gây xơ polidocanol qua ống nội soi mềm), truyền máu truyền dịch.

Glucocorticoid

Dùng trong giai đoạn tiến triển. Không dùng khi đã có cổ trướng, phù to, vàng da, viêm loét đường tiêu hoá.

Điều trị cổ trướng

  • Hạn chế lượng muối <2g/ngày, ăn nhạt tuyệt đối khi phù, cổ trướng to
  • Hạn chế nước: <1 lít/ ngày
  • Theo dõi điện giải đồ 3 – 7 ngày một lần. Theo dõi cân nặng và nước tiểu hàng ngày
  • Trường hợp cổ trướng ít và vừa thì tiến hành dùng thuốc lợi tiểu đơn thuần.
  • Trường hợp cổ trướng nhiều làm người bệnh khó thở, căng tức bụng phải tiến hành dùng thuốc lợi tiểu đồng thời chọc tháo dịch 2 – 3l cứ 2 – 3 ngày một lần cùng với truyền albumin 8 – 10g/l dịch cổ trướng tháo đi. Trường hợp cổ trướng nhiều đã dùng lợi tiểu liều cao spironolactone 400mg và furosemide 160mg/ngày mà không đáp ứng: Tiến hành chọc dịch cổ trướng nhiều lần trong tuần kết hợp với truyền albumin 8g/l dịch cổ trướng tháo đi hoặc dùng TIPS, làm shunt màng bụng, ghép gan
 điều trị cổ trướng to

Chọc hút dịch cổ trướng điều trị cổ trướng to

Điều trị xuất huyết tiêu hoá

Do giãn vỡ tĩnh mạch thực quản sẽ được thắt tĩnh mạch thực quản bằng vòng cao su. Tiêm xơ bằng thuốc histoacryl để cầm máu và phối hợp với các thuốc giảm áp lực tĩnh mạch cửa nếu giãn vỡ tĩnh mạch ở dạ dày

Điều trị nhiễm trùng dịch ổ bụng

Dùng thuốc kháng sinh và truyền albumin

Điều trị hôn mê gan

Đảm bảo dinh dưỡng, các thuốc hạ amoniac máu, kháng sinh

Ngoài ra, phương pháp ghép gan có thể trực tiếp loại bỏ các mô sẹo trên gan người bệnh, được đánh giá là phương pháp tiềm năng nhất dành cho người bệnh được chẩn đoán xơ gan giai đoạn F4 có thể kéo dài thời gian sống. Song, không phải trường hợp nào cũng có chỉ định ghép gan, để có thể ghép gan, người bệnh cần phải được đáp ứng được các tiêu chí khi ghép gan như:

  • Người bệnh xơ gan nặng đã điều trị bằng phương pháp khác đều không có hiệu quả
  • Không mắc các bệnh lý về tim – phổi nghiêm trọng
  • Không bị ung thư trong vòng 5 năm trước đó và hiện tại
  • Không sử dụng chất kích thích, thức uống có cồn: rượu, bia…
  • Sau ghép gan người bệnh bắt buộc phải uống thuốc chống thải ghép suốt đời để giúp hệ miễn dịch chấp nhận lá gan mới.

Ngoài ra kinh phí cho một cuộc phẫu thuật ghép gan tương đối cao, do vậy không phải người bệnh nào cũng đủ điều kiện chi trả.

>>> Tìm hiểu thêm: Biến Chứng Xơ Gan Nguy Hiểm Cần Can Thiệp Kịp Thời 

7.3 Điều trị bổ trợ

Chế độ dinh dưỡng

Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh xơ gan

Điều trị bổ trợ là việc nâng cao thể trạng cùng chế độ kiêng khem để giúp người bệnh có sức khỏe điều trị cũng như hạn chế các biến chứng xơ gan: 

  • Đảm bảo cung cấp năng lượng từ 2500 – 3000 Calo mỗi ngày
  • Ăn đầy đủ các chất gồm chất đạm như: thịt, cá, trứng, sữa… Đảm bảo 1,5 – 2g/kg/ngày. Hạn chế đạm khi xơ gan mất bù để phòng nguy cơ hôn mê gan và ngừng cung cấp đạm khi có dấu hiệu não gan
  • Ăn nhiều trái cây tươi, rau xanh, củ quả để dung nạp nhiều vitamin nhóm B như B1, B2, PP và vitamin K, acid amin. Những loại thực phẩm giàu ß-carotene rất tốt cho người bệnh xơ gan như cà rốt, đu đủ, bí ngô,…
  • Hạn chế mỡ (< 50g/ngày) và nên dùng dầu thực vật tránh dùng mỡ động vật, tránh các thức ăn nhiều xơ cứng để phòng biến chứng vỡ tĩnh mạch thực quản
  • Chia nhỏ bữa ăn trong ngày 4 – 5 bữa/ngày giúp hấp thu tốt hơn, tránh rối loạn tiêu hóa, thức ăn nấu chín, đảm bảo vệ sinh, hợp khẩu vị. 
  • Tuyệt đối không sử dụng rượu bia trong suốt quá trình điều trị.

Nếu dung nạp quá nhiều chất cồn sẽ làm tình trạng bệnh trở nên nghiệm trọng hơn, nguy cơ tử vong cao hơn.

Cần hạn chế muối ( lượng muối <2g/ngày) và ăn nhạt hoàn toàn khi có phù và bụng to nhiều vì khi ăn muối nhiều, sẽ gây tích nước trong tế bào, càng làm cho tình trạng phù tăng lên.

Khi bị phù phải dùng một số thuốc lợi tiểu sẽ làm mất kali làm cho nên người bệnh cần ăn thêm thực phẩm giàu kali để bổ sung lượng kali đã mất 

  • Người bệnh nên kết hợp với một lối sống lành mạnh, thể dục thể thao phù hợp để tăng cường sức đề kháng, nâng cao sức khỏe.

>>> Xem thêm ngay: Chế Độ Ăn Cho Người Xơ Gan Nên Ăn Gì Và Kiêng Ăn Gì 

8. Phòng tránh bệnh xơ gan

Chủ động bảo vệ gan

Chủ động bảo vệ gan để phòng bệnh xơ gan

Xơ gan nguy hiểm bởi khi ở giai đoạn đầu các triệu chứng mờ nhạt và không đặc trưng làm khó xác định chính xác bệnh. Thường khi được chẩn đoán xơ gan người bệnh đã ở giai đoạn mất bù làm việc chữa trị trở nên khó khăn hơn, diễn biến bệnh nặng nề. Bởi vậy, bạn nên chủ động bảo vệ lá gan của mình để phòng tránh xơ gan:

  • Tiêm phòng vacxin viêm gan B cho cả trẻ nhỏ và người lớn
  • Không lạm dụng bia rượu, có lối sống lành mạnh
  • Thực hiện ăn chín uống sôi, hạn chế ăn thức ăn sống để không bị nhiễm ký sinh trùng.
  • Sử dụng thực phẩm sạch, đảm bảo an toàn thực phẩm, phòng ngừa hóa chất, phẩm màu độc hại gây độc cho gan
  • Hạn chế các loại thuốc gây ảnh hưởng tới gan
  • Đối với những người đã bị viêm gan B, C mạn tính cần khám theo dõi định kỳ 3 tháng hoặc 6 tháng/lần để phát hiện kịp thời và điều trị sớm những trường hợp viêm gan tiến triển, nhằm hạn chế các biến chứng nặng như xơ gan và ung thư gan
  • Khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần để phát hiện và điều trị sớm các bệnh lý gây viêm gan do các nguyên nhân khác như tắc mật, suy tim…

Xơ gan là bệnh nặng có tiên lượng xấu, nhất là khi xơ gan đã có cổ trướng thì tỉ lệ tử vong khoảng gần 70% trong năm đầu và khoảng 85% sau 2 năm bị xơ gan. Phát hiện xơ gan sớm có ý nghĩa rất lớn trong việc giúp hiệu quả điều trị đạt được cao hơn.

Nói như vậy không có nghĩa là nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn cuối chúng ta sẽ từ bỏ. Bởi khi được điều trị  càng sớm thì khả năng và khả năng hạn chế các biến chứng xơ gan gây ra càng hiệu quả. Tuy vậy, tiến triển của bệnh còn tùy thuộc rất nhiều vào chế độ dinh dưỡng, chế độ sinh hoạt, chế độ làm việc cũng như việc phòng tránh các bệnh nhiễm khuẩn khác.

Trên đây là những kiến thức về Chẩn đoán xơ gan – phòng tránh xơ gan THTea Shop mong muốn cung cấp cho bạn. Liên hệ ngay HOTLINE 18006091 để được các chuyên gia tư vấn MIỄN PHÍ về bệnh lý xơ gan bạn đang gặp phải, hạn chế các biến chứng nguy hiểm.

Chia sẻ bài viết


DMCA.com Protection Status
You cannot copy content of this page
Contact Me on Zalo
1800 6091