Điều trị viêm gan C – Những vấn đề đáng lưu tâm có thể bạn chưa biết

[banner id="7762"]

Điều trị viêm gan C – Những vấn đề đáng lưu tâm có thể bạn chưa biết

Viêm gan C là một trong những căn bệnh truyền nhiễm có diễn biến khá thầm lặng, khó phát hiện nhưng lại đem đến nguy cơ tử vong cao. Vậy cụ thể bệnh viêm gan C là gì, nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị viêm gan C như thế nào, tất cả sẽ được THtea Shop giải đáp thông qua bài viết dưới đây

1. Viêm gan C là gì và triệu chứng của nó ra sao?

Viêm gan C là một căn bệnh truyền nhiễm về gan do Hepatitis C virus (HCV) gây nên. Đây cũng là 1 trong 10 nguyên nhân hàng đầu gây tử vong của các bệnh nhiễm trùng trên thế giới.

dieu-tri-viem-gan-c-1

Bệnh viêm gan C là gì và có những triệu chứng như thế nào?

Sau khi xâm nhập vào cơ thể, virus viêm gan C có giai đoạn ủ bệnh khá dài (khoảng từ 6 – 8 tuần), tiếp sau giai đoạn này là thời kỳ khởi phát. Các trường hợp viêm gan C phần lớn không xuất hiện triệu chứng lâm sàng cho đến khi có biểu hiện xơ gan, đôi khi mệt mỏi, chán ăn, đầy bụng, rối loạn tiêu hóa, đau nhẹ vùng hạ sườn phải, đau cơ. Có thể gặp vàng da nhẹ và các biểu hiện ngoài gan như: đau khớp, viêm khớp, tóc dễ gãy rụng…

Tuy nhiên, những triệu chứng trên đôi khi chỉ ở mức độ nhẹ, người bệnh không chú ý đến nên thường dễ bỏ qua dù gan đang ở trong giai đoạn viêm rất nặng. 

Giai đoạn bệnh toàn phát có thể kéo dài khoảng 6 – 8 tuần rồi sẽ tự hết mà không cần điều trị. Tuy vậy, trường hợp khỏi chỉ chiếm 15 – 30% các trường hợp mắc bệnh, số còn lại sẽ trở thành người lành mang virus viêm gan C (tức là sau 6 tháng cơ thể không đào thải được HCV) hoặc trở thành người mắc viêm gan C mạn tính.

2. Khả năng lây nhiễm của viêm gan C như thế nào?

Viêm gan C thường lây truyền khi người chưa bị nhiễm virus viêm gan C bị máu của người nhiễm xâm nhập vào cơ thể. Hiện nay, hầu hết những người nhiễm bệnh này là do sử dụng chung kim tiêm (hoặc các vật dụng khác) để tiêm thuốc.

Các con đường virus viêm gan C có thể lây truyền như sau:

  • Dùng chung kim tiêm (hoặc các vật dụng khác) để tiêm thuốc với người nhiễm virus viêm gan C.
  • Từ mẹ sang con qua nhau thai khi sinh khi người mẹ mang virus viêm gan C.
  • Sử dụng chung một số vật dụng với người nhiễm virus viêm gan C như dao cạo râu, bàn chải đánh răng,…
  • Những hành vi quan hệ tình dục có nguy cơ cao gây chảy máu, giao hợp trong kỳ kinh nguyệt với người nhiễm virus viêm gan C.

Hiện không có bằng chứng cụ thể nào về việc bị nhiễm virus viêm gan C do muỗi chích hoặc côn trùng cắn. Do không có triệu chứng rõ rệt nên hầu như tất cả người nhiễm bệnh không nhận ra là họ đã bị nhiễm virus viêm gan C và do đó có thể vô tình lây lan bệnh trong cộng đồng.

Tuy rất dễ lây lan và có nhiều biến chứng nguy hiểm nhưng viêm gan C có thể chữa trị nếu  như được phát hiện sớm, được điều trị đúng thuốc và đúng cách. 

3. Những biến chứng thường thấy của Viêm gan C 

3.1. Xơ gan

Biến chứng đầu tiên phải kể đến của viêm gan C là xơ gan. 

dieu-tri-viem-gan-c-2

Xơ gan là biến chứng tiêu biểu của viêm gan C

Người ta thường cho rằng xơ gan xảy ra là do rượu nhưng bất cứ tình trạng nào gây tổn thương gan trong nhiều năm đều có khả năng gây ra xơ gan và hình thành mô sẹo. Mô sẹo sẽ mất một thời gian dài (khoảng 20–30 năm) để gây tổn thương gan dẫn đến xơ gan. Tình trạng xơ gan nếu không được điều trị đúng cách thì nguy cơ suy gan sẽ rất cao.

Giai đoạn đầu của xơ gan thường chỉ xuất hiện những biểu hiện rất mơ hồ như mệt mỏi, chán ăn hoặc đau nhẹ ở vùng bụng bên phải nhưng đôi khi lại không có bất cứ biểu hiện nào. Biến chứng thường gặp của xơ gan là tăng áp lực tĩnh mạch cửa, trong đó có sự gia tăng áp lực trong tĩnh mạch cửa, nơi diễn ra sự vận chuyển máu giữa các cơ quan trong hệ tiêu hóa và gan.

3.2. Suy gan

Khi bị xơ gan do viêm gan C, nếu không được điều trị thì các mô sẹo do virus gây ra tiếp tục phát triển làm cho chức năng gan bị suy giảm và lâu dần sẽ dẫn đến suy gan. 

Suy gan được biểu hiện bởi các dấu hiệu rất nghiêm trọng có thể kể đến như vàng da, vàng mắt, đi tiểu giảm, chân tay bị sưng phù, cổ trướng, thay đổi tính cách.

Xơ gan và suy gan do virus viêm gan C là những biến chứng rất nghiêm trọng vậy nên, việc điều trị kháng virus là việc làm vô cùng quan trọng và cần thiết nhằm phòng tránh các biến chứng và khi đã bị xơ gan, suy gan thì ghép gan là phương pháp được khuyến khích bệnh nhân sử dụng.

3.3. Ung thư gan

Ngoài 2 biến chứng nghiêm trọng nêu trên, virus viêm gan C còn gây nên ung thư gan – biến chứng muộn và nguy hiểm nhất trong các bệnh lý về gan mật. 

dieu-tri-viem-gan-c-3

Biến chứng nguy hiểm nhất của viêm gan C – Ung thư gan

Nguy cơ bị ung thư gan đối với người bị nhiễm virus viêm gan C sẽ gấp 12 lần so với những người không bị nhiễm. Trên thực tế ung thư gan thường dễ xảy ra ở những người bị xơ gan. 

Bên cạnh đó, các yếu tố có tác dụng làm tăng nguy cơ bị ung thư gan do viêm gan C bao gồm lạm dụng bia rượu, thuốc lá, béo phì, hàm lượng sắt trong gan cao, nhiễm HIV.

3.4. Các biến chứng khác

Ngoài tấn công và hủy hoại gan thì các biến chứng của bệnh còn gây ảnh hưởng đến các bộ phận và hệ cơ quan khác trong cơ thể. Chính kháng thể được hình thành trong khi nhiễm virus viêm gan C đã tạo ra những phản ứng ảnh hưởng không tốt đến các cơ quan khác của cơ thể như thận bị tổn thương, ngứa và đau do sự tổn thương dây thần kinh, đau khớp, da mẩn đỏ. Ngoài ra, viêm gan siêu vi C cũng có thể làm tăng nguy cơ phát triển các bệnh khác như đái tháo đường, trầm cảm…

4. Các phương pháp điều trị viêm gan C hiện nay

Có hai loại thuốc đã được chấp thuận để điều trị viêm gan C mạn là interferon và ribavirin.

4.1. Interferon

Interferon là một protein tự nhiên do cơ thể sản xuất ra có tác dụng chống lại tình trạng nhiễm virus. 

Sự thật thì interferon cũng chịu trách nhiệm một phần về những triệu chứng của viêm gan C như đau nhức cơ và cúm. Đây là những dấu hiệu cho thấy hệ miễn dịch đang hoạt động để bảo vệ cơ thể bạn khỏi nhiễm trùng. Tuy nhiên, do cơ thể không sản xuất đủ interferon để tiêu diệt virus viêm gan C nên việc sử dụng dạng thuốc protein này là một phương pháp tuyệt vời để kích thích cơ thể tăng cường đề kháng tự nhiên. Vì interferon là một protein, thuốc sẽ bị cơ thể phá huỷ khi uống qua đường tiêu hóa, nên chỉ có thể sử dụng thuốc theo dạng tiêm dưới da.

dieu-tri-viem-gan-c-4

Điều trị viêm gan C bằng interferon

Hiện nay, có 2 dạng interferon đang được sử dụng:

Interferon thông thường: bị cơ thể phân hủy nhanh chóng, phải tiêm ít nhất 3 lần mỗi tuần.

Pegylated interferon (interferon kết hợp với PEG: Poly Ethylene Glycol): là dạng thuốc được điều chỉnh để có thời gian tác dụng trong cơ thể dài hơn nhằm diệt virus. Hiện có hai dạng là PEGASYS (peginterferon alfa-2a [40KD]) được bào chế bởi công ty Roche và PEG-INTRON (peginterferon alfa-2b) được bào chế bởi công ty Schering-Plough. Khi dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, pegylated interferon tồn tại trong cơ thể ở một nồng độ đủ để tiêu diệt virus. Những interferon này tốt hơn dạng interferon thông thường về tác dụng diệt virus và dễ sử dụng hơn vì chỉ cần tiêm mỗi tuần 1 lần.

Những bệnh nhân không xuất hiện đáp ứng với interferon quy ước có thể sẽ đáp ứng tốt hơn với điều trị bằng pegylated interferon.

4.2. Ribavirin

Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy điều trị interferon đơn thuần (đơn trị liệu) cũng có thể diệt được virus ở vài bệnh nhân. Nhưng kết quả sẽ tốt hơn nếu interferon được kết hợp với một thuốc khác gọi là ribavirin (điều trị phối hợp). 

Điều trị viêm gan C bằng ribavirin

Điều trị viêm gan C bằng ribavirin

Ribavirin là thuốc có dạng viên nén hay viên nang dùng để uống 2 lần một ngày. Ribavirin có khả năng tăng cường tác dụng điều trị của interferon (dạng quy ước hay dạng được pegylate hóa) khi sử dụng kết hợp. Thuốc làm tăng hiệu quả của interferon và làm giảm khả năng tái phát bệnh. Lưu ý rằng sử dụng ribavirin đơn thuần không diệt được virus.

Các bác sĩ sẽ chọn lựa thuốc nào là tốt nhất tùy theo tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Nếu bệnh nhân được cho điều trị bằng interferon hay pegylated interferon đơn thuần, là do họ không thể sử dụng ribavirin vì lý do y khoa. Ngoài ra, interferon và ribavirin có thể gây khuyết tật cho thai nhi, vì vậy vấn đề quan trọng hơn cả là phải thực hiện các biện pháp tránh thai trước, trong và trong vòng 6 tháng sau khi điều trị.

5. Những vấn đề đáng lưu tâm khi điều trị viêm gan C

5.1. Các tác động của điều trị viêm gan C

Khi mới bắt đầu điều trị viêm gan C, điều rất quan trọng là bệnh nhân phải sử dụng thuốc theo đúng như đã được bác sĩ kê, có nghĩa là phải dùng đúng liều lượng và vào đúng thời gian quy định. Đây gọi là “tuân thủ điều trị”. 

Bệnh nhân tuân thủ tốt thường có xác suất khỏi bệnh cao hơn bệnh nhân không thực hiện theo đúng đơn thuốc. Nếu bệnh nhân ngưng thuốc sớm hay không dùng đúng liều, tác dụng tiêu diệt virus sẽ không cao.

5.2. Khi điều trị không phù hợp

Kết hợp pegylated interferon và ribavirin là cách điều trị viêm gan C hiệu quả nhất. Mặc dù vậy, một số bệnh nhân không được kê toa kết hợp điều trị vì họ còn có những bệnh khác. 

Việc điều trị có thể gây khuyết tật trên thai nhi nên tuyệt đối không được sử dụng ở những người có dự định mang thai hay đang mang thai. Bệnh nhân phải ngừa thai hiệu quả trong suốt thời gian điều trị và tiếp tục 6 tháng sau khi ngưng điều trị nếu đang ở độ tuổi sinh sản.

Nếu bệnh nhân có biểu hiện trầm cảm trong quá khứ hay có bệnh tim nặng trong vòng 6 tháng trước đó, bác sĩ có thể cùng bệnh nhân thảo luận để đưa ra những phương án điều trị phù hợp vì rất dễ xảy ra các tác dụng phụ không mong muốn.

Bệnh nhân và bác sĩ có thể quyết định hoãn điều trị sau khi đã trao đổi nếu như đây là cách tốt nhất cho bệnh nhân vì những lý do cá nhân hay xã hội. Bởi vì trong một số trường hợp, việc trì hoãn điều trị có thể là một quyết định sáng suốt nếu như bệnh nhân đang gặp những thay đổi lớn trong cuộc sống có thể gây trở ngại cho việc tuân thủ điều trị.

Có rất nhiều nghiên cứu được thực hiện nhằm tìm ra những phương pháp mới trong điều trị viêm gan C. Nếu không điều trị bây giờ, bệnh nhân vẫn có thể nhận được các lợi ích từ điều trị trong tương lai. Vì thế trong thời gian chờ đợi, bệnh nhân cần cố gắng hạn chế những tổn thương cho gan và cải thiện sức khỏe bằng cách thay đổi lối sống, tập thể dục thường xuyên, ăn uống khoa học, lành mạnh, tránh hút thuốc hay sử dụng rượu, bia. Điều quan trọng là bệnh nhân có được cái nhìn bao quát để cải thiện sức khỏe cơ thể hơn là chỉ hướng vào lá gan.

5.3. Các vấn đề liên quan đến quyết định điều trị viêm gan C

Hiện nay, tác dụng diệt virus của việc điều trị viêm gan C đã thành công hơn nhiều so với 5 năm trước đây. Mới đây, một hướng dẫn quốc tế về điều trị viêm gan C đã xác định việc phối hợp thuốc giữa pegylated interferon và ribavirin được xem là phương pháp tiêu chuẩn để điều trị bệnh . Khi đã quyết định điều trị, bệnh nhân cần thăm khám định kỳ để kiểm tra tiến triển của bệnh và theo dõi các tác dụng điều trị.

Quyết định bắt đầu điều trị viêm gan C cần được thảo luận, cân nhắc cẩn thận từ cả hai phía bệnh nhân và bác sĩ. Thời gian điều trị rơi vào khoảng 24 – 48 tuần phụ thuộc vào kiểu gen và cần phải điều trị đủ thời gian để tiêu diệt sạch virus.

Bác sĩ cần tiến hành một số xét nghiệm để xem việc điều trị có hữu ích cho bệnh nhân hay không (hầu hết những xét nghiệm này chỉ cần lấy máu để kiểm tra)

Có thể cần sinh thiết để kiểm tra gan (đây là một phương pháp tương đối an toàn, mặc dù vẫn có nguy cơ rất nhỏ bị chảy máu). Sinh thiết cho thấy gan của bạn bị ảnh hưởng như thế nào do virus viêm gan C, giúp ích cho quyết định điều trị. Nhiều bác sĩ sẽ chỉ định những xét nghiệm phản ánh tình trạng xơ hóa (xét nghiệm máu đang được cộng đồng y học đánh giá), ít gây tổn thương hơn so với làm sinh thiết và vẫn có thể kiểm tra tổn thương gan.

5.4. Theo dõi và kiểm tra trong quá trình điều trị

Như đã nói ở trên, yếu tố quan trọng nhất để tiêu diệt virus là phải hoàn thành lộ trình điều trị như đã được kê toa. Trong quá trình điều trị, bệnh nhân sẽ được yêu cầu tới kiểm tra theo dõi đều đặn. Trong những lần tái khám này, bác sĩ sẽ tiến hành:

  • Làm một số xét nghiệm để kiểm tra đáp ứng của bệnh nhân với điều trị 
  • Theo dõi các tác dụng phụ của thuốc trên cơ thể bệnh nhân và gợi ý những phương pháp để hạn chế chúng.
  • Theo dõi tình trạng gan và sức khỏe chung của bệnh nhân.

Những xét nghiệm này được tiến hành tại những thời điểm khác nhau trong suốt quá trình điều trị.

Ở một số bệnh nhân, số lượng virus sẽ giảm xuống đáng kể khi bắt đầu điều trị. Dấu hiệu đáp ứng virus sớm là một dấu hiệu tốt cho thấy bệnh nhân sẽ thực sự tiêu diệt được virus. 

Tuy nhiên, virus viêm gan C có thể lây nhiễm vào những tế bào khác ngoài gan và máu do đó, muốn tiêu diệt sạch virus, phải tiếp tục điều trị theo hướng dẫn và đủ thời gian, mặc dù đã có đáp ứng virus sớm. Điều này sẽ giúp giảm thiểu tối đa khả năng tái phát sau khi hoàn thành điều trị.

Mục tiêu điều trị cuối cùng là kết quả xét nghiệm virus vẫn âm tính sau khi đã ngừng điều trị 6 tháng, kết quả này gọi là đáp ứng virus kéo dài. Đây được xem là đã khỏi bệnh, vì khả năng tái phát về sau rất hiếm (chỉ khoảng 1%). Theo thống kê, khoảng 1 trong 2 bệnh nhân có kiểu gen 1 và khoảng 4 trong 5 người bệnh có kiểu gen 2 và 3 được điều trị khỏi viêm gan C.

5.5. Các tác động của điều trị viêm gan C

Mặc dù hầu hết bệnh nhân đều có thể hoàn tất điều trị nhưng cũng có nhiều người sẽ mắc phải các tác dụng phụ của thuốc trong lúc điều trị. 

Kết hợp pegylated interferon và ribavirin có tác dụng diệt virus mạnh tuy nhiên, những thuốc này có thể gây ra những tác dụng phụ và chúng thường không xảy ra cùng lúc, một số tác dụng phụ xảy ra khi bắt đầu điều trị trong khi một số khác sẽ xảy ra về sau. Mặc dù những tác dụng phụ này có thể xảy đến mức độ trầm trọng nhưng hầu hết bệnh nhân đều được ghi nhận ở mức độ nhẹ đến trung bình. Tác dụng phụ nói chung sẽ giảm dần theo thời gian và hoàn toàn biến mất khi chấm dứt điều trị.

Đáp ứng điều trị của mỗi bệnh nhân là khác nhau, nhiều người không có vấn đề gì khi điều trị, nhiều người lại có. Điều quan trọng là cần báo cho bác sĩ biết nếu có xảy ra tác dụng phụ để có thể xem xét lại chế độ điều trị hay bổ sung thêm những thuốc khác để làm giảm các tác dụng phụ. 

Sau đây là một số tác dụng phụ thường gặp nhất để bệnh nhân có thể chuẩn bị tốt hơn:

Hội chứng giống như cúm

Sốt, ớn lạnh, đau nhức là tác dụng phụ phổ biến nhưng có thể làm giảm nhẹ bằng những biện pháp đơn giản như uống nhiều nước và uống thuốc để làm giảm triệu chứng. Nên hỏi bác sĩ trước khi sử dụng thêm bất kỳ thuốc gì.

Trạng thái tinh thần

Tác dụng phụ đã được nhận biết là một đặc điểm của bản thân bệnh viêm gan C và thường nặng lên khi điều trị. Có thể kể đến như trầm cảm, stress, thay đổi tính tình, cáu gắt, rối loạn trí nhớ và giảm khả năng tập trung. Nếu bệnh nhân có những vấn đề này trước đó, hay đang được điều trị, cần phải báo cho bác sĩ trước khi điều trị viêm gan C. Đây là lý do chính làm bệnh nhân ngưng điều trị bệnh này, nên điều quan trọng là bệnh nhân và thầy thuốc nhận ra những vấn đề này sớm và điều chỉnh phù hợp. Ví dụ, ở một vài trường hợp, dấu hiệu trầm cảm trong lúc điều trị có thể điều trị bằng thuốc nên bệnh nhân vẫn có thể tiếp tục hoàn thành lộ trình điều trị viêm gan C.

dieu-tri-viem-gan-c-6

Tinh thần suy giảm là một trong những tác dụng phụ của việc điều trị viêm gan C

Thay đổi về máu

Một số thay đổi về nồng độ các chất trong máu thường xảy ra trong quá trình điều trị kết hợp và bác sĩ thường chỉ định những xét nghiệm máu để theo dõi. Ribavirin làm giảm lượng hemoglobin cũng như làm hồng cầu dễ vỡ hơn khi điều trị, điều này có thể gây thiếu máu khiến cơ thể mệt mỏi, khó thở hay làm bệnh tim nặng thêm. Hemoglobin trở về chỉ số bình thường khi chấm dứt điều trị. Tương tự, pegylated interferons làm giảm số lượng bạch cầu đa nhân trung tính (một thành phần của hệ thống đề kháng nhiễm trùng) và tiểu cầu (liên quan đến đông máu). Theo dõi cẩn thận và giảm liều thuốc nếu cần, thường sẽ đủ để ngăn ngừa những thay đổi trong máu. Số lượng hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu sẽ quay về bình thường sau khi kết thúc điều trị.

Tuyến giáp

Ở một số ít người, điều trị interferon có thể ảnh hưởng đến chức năng tuyến giáp. Dấu hiệu điển hình là run và thay đổi cân nặng. Cần thông báo đến bác sĩ nếu bạn có những triệu chứng này để theo dõi những ảnh hưởng của điều trị trên tuyến giáp.

Khô và ngứa da trong lúc điều trị

Rụng tóc

Xảy ra ở một vài bệnh nhân và thường ở mức độ nhẹ đến trung bình. Tóc thường mọc lại khi tiếp tục điều trị hay sau khi đã ngưng điều trị.

Nếu nhận thấy cơ thể có bất kỳ triệu chứng nào khác không được nêu ra trên đây, hãy thông báo ngay cho bác sĩ.

Ngoài việc điều trị trên, người bệnh cũng cần phải ăn uống đủ chất, hạn chế ăn nhiều cholesterol xấu và từ bỏ những thói quen gây hại cho gan như sử dụng rượu, bia, thuốc lá, thức khuya, nhịn tiểu…

Trên đây là những thông tin THtea Shop muốn cung cấp cho bạn đọc về điều trị viêm gan C. Mong rằng bài viết này sẽ đem lại những giá trị hữu ích cho bạn.

Liên hệ ngay với chúng tôi qua HOTLINE: 1800 6091 khi gặp những vấn đề về gan để được các chuyên gia tư vấn và hỗ trợ điều trị miễn phí! Chúc bạn luôn vui khỏe!

 

Chia sẻ bài viết


DMCA.com Protection Status
You cannot copy content of this page
Contact Me on Zalo
1800 6091