Gan Có Chức Năng Gì, Kiến Thức Đầy Đủ Nhất Về Gan

[banner id="7762"]

Gan Có Chức Năng Gì, Kiến Thức Đầy Đủ Nhất Về Gan

Mỗi ngày chúng ta nạp vào cơ thể rất nhiều chất khác nhau, tập trung chủ yếu qua đồ ăn, nước uống và đôi khi qua thực phẩm chức năng, thuốc điều trị… Tất cả những chất này khi vào cơ thể đa số đều liên quan đến gan, cơ quan được ví như “nhà máy công nghiệp”, mỗi ngày phải chịu trách nhiệm cho hàng trăm phản ứng hóa học diễn ra liên tục để duy trì cho cơ thể. Vậy cụ thể gan có chức năng gì? Có những biện pháp nào để tăng cường chức năng gan trước những tác động xấu của môi trường sống hiện đại ngày nay?

1. Giải phẫu về gan

Giải phẫu gan

Giải phẫu gan

Gan là tạng thuộc hệ tiêu hóa, nếu tính theo trọng lượng thì gan chiếm tới 2% trọng lượng cơ thể người trưởng thành và khoảng 5% ở trẻ mới sinh (lớn nhất trong cơ thể). Kích thước của gan bề ngang thường dao động từ 25 – 28cm, bề trước sau khoảng 16 – 20cm, chiều cao từ 6 – 8cm. Gan có màu nâu trơn bóng nếu vừa lấy ra khỏi cơ thể sống và rất dễ bị vỡ.

Về cấu tạo gan có 2 mặt là mặt hoành và mặt tạng. Mặt hoành lồi lên áp sát cơ hoành, liên quan đến các cơ quan khác gồm phổi, màng phổi, tim và màng ngoài tim, thành ngực. Mặt tạng tiếp xúc với các tạng như dạ dày, tá tràng… Gan có một bờ dưới là nơi ngăn cách phần trước mặt hoành với mặt tạng.

Gan có rất nhiều cách phân chia thành các phân thùy khác nhau, mục đích của từng cách phân chia thành các phân thùy khác nhau là để giúp các bác sĩ có hướng chẩn đoán chính xác và đưa ra phương pháp điều trị tốt nhất cho từng bệnh lý gan mật.

2. Gan có chức năng gì?

2.1. Gan có chức năng chuyển hóa các chất gì trong cơ thể

2.1.1. Chuyển hóa glucid

Đây là chức năng quan trọng đầu tiên trả lời cho câu hỏi gan có chức năng gì? Sau bữa ăn hoặc uống các loại nước có chứa đường, nồng độ glucose máu sẽ tăng lên, glucose được hấp thu qua ruột và chuyển ồ ạt về gan thông qua tĩnh mạch cửa. Tại đây, một phần glucose sẽ được sử dụng cho chính các hoạt động của gan, còn lại phần lớn sẽ được chuyển hóa thành glycogen. 

Ngoài ra, gan có thể tổng hợp glycogen từ nhiều loại đường khác như galactose, mannose, fructose, các sản phẩm trung gian của chuyển hóa như lactat, acetyl CoA, pyruvat. Tất cả là nhờ hệ thống enzym chuyên biệt và phong phú của gan.

Gan có chức năng gì đối với cơ thể

Gan có chức năng gì đối với cơ thể

Gan có chức năng gì trong cơ chế kiểm soát đường máu của cơ thể? Gan có  enzym quan trọng là glucose-6-phosphatase. Khi nồng độ glucose trong máu hạ thấp, nhờ enzyme trên gan sẽ phân hủy glycogen thành glucose để chuyển vào máu, đưa đường huyết trở về bình thường. Có nhiều cơ quan cũng có khả năng dự trữ glycogen nhưng không thể chuyển glycogen thành glucose-loại đường đơn mà tế bào có thể sử dụng để tạo ra năng lượng do không có enzyme glucose-6-phosphatase.

2.1.2. Chuyển hóa lipid

Chức năng thứ hai trả lời cho câu hỏi gan có chức năng gì đó là gan tham gia vào quá trình chuyển hóa lipid. Sau khi lipid được hấp thu qua thức ăn ở ruột (dưới các dạng như glycerol, acid béo, hạt nhũ tương nhỏ…) thì chỉ một phần nhỏ sẽ được tái tổng hợp thành lipid ở ruột, còn lại sẽ được vận chuyển về gan.

Tại gan, lipid được phân hủy và tạo nên acetyl CoA, đây là nguyên liệu quan trọng cho chu trình Krebs. Một phần nhỏ được “đốt cháy” cung cấp năng lượng cho gan hoạt động, phần nhỏ khác được sử dụng để tổng hợp nên cholesterol, acid mật. Còn lại nhiều nhất gan sẽ chuyển hóa thành thể ceton. Đây là dạng vận chuyển acetyl CoA trong máu để đến được các tổ chức khác. Khi tới cơ quan khác, ceton được chuyển lại thành acetyl CoA để đốt cháy cung cấp năng lượng cho hoạt động của mô đó. Nhờ hoạt động này mà gan được xem đã oxy hóa acid béo giúp các mô, cơ quan khác của cơ thể.

Ngoài ra nhờ tổng hợp nên các lipid trung tính (ví dụ triglycerid), cholesterol, phospholipid (phân tử lipid có cực đóng vai trò quan trọng trong cấu tạo nên lipoprotein huyết thanh) mà gan đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc vận chuyển các lipid trung tính và cholesterol ra khỏi gan.

Gan có chức năng gì đối với cơ thể

Gan có chức năng gì đối với cơ thể

2.1.3. Chuyển hóa protid

Gan có chức năng gì trong quá trình chuyển hóa protid? Thành phần chính của protein huyết tương là albumin và globulin. Trong khi đó gan sản xuất toàn bộ albumin và một lượng globulin. Do đó khi có sự suy giảm chức năng gan, tỷ lệ albumin/globulin bị thay đổi sẽ kéo theo các triệu chứng rối loạn đông máu. 

Gan tổng hợp protid trải qua hai quá trình:

  • Chuyển hóa acid amin

Có nhiều enzyme của gan tham gia vào quá trình chuyển hóa acid amin gọi là các transaminase, quan trọng nhất là AST (còn gọi là GOT) và ALT (còn gọi là GPT). Chuyển hóa acid amin trải qua 3 bước: khử carboxyl, khử  amin và cuối cùng là trao đổi amin. Bước khử carboxyl xảy ra nhờ có sự tham gia của các enzyme decarboxylase.

Tiếp đến là giai đoạn khử amin, giai đoạn này có sự xúc tác của các enzyme đặc hiệu deaminase tạo ra acid cetonic và NH3. Bước cuối cùng quan trọng nhất là trao đổi amin để gan tổng hợp nên các acid amin nội sinh đặc hiệu cho cơ thể nhờ vào các enzym transaminase. 

  • Tổng hợp protein

Tế bào gan sản xuất khoảng 50% lượng protein trong cơ thể. Do đó gan có khả năng tái sinh rất mạnh, ví dụ như sau khi bị cắt một phần, gan vẫn có thể tái tạo trở lại.

2.2. Các chất dinh dưỡng gì gan có chức năng dự trữ

Dự trữ máu

Gan chứa một lượng máu khá lớn, khoảng 600 – 700 ml máu của cơ thể. Lượng máu này còn thay đổi khá nhiều như sau truyền dịch, sau bữa ăn, gan có thể chứa thêm khoảng 200 – 400 ml máu và ngược lại, gan cũng có thể co lại, giảm lượng máu chứa trong gan để đưa thêm một lượng máu vào hệ tuần hoàn.

Gan có chức năng gì đối với cơ thể

Gan có chức năng gì đối với cơ thể

Dự trữ glucid

Glucid được dự trữ trong gan dưới dạng glycogen. Một người bình thường có thể dự trữ khoảng 100 gram glycogen trong gan, chiếm 5% thể tích tế bào gan. Lượng dự trữ này trong gan giúp gan tham gia điều hòa đường huyết. 

Dự trữ sắt

Gan là cơ quan dự trữ sắt của cơ thể cùng với lách và tủy xương. Ở gan chiếm 20% lượng sắt của cơ thể và được dự trữ dưới dạng ferritin. Lượng sắt dự trữ này bao gồm từ thức ăn hoặc do thoái hóa Hemoglobin. Khi cần, gan sẽ đưa sắt đến cơ quan tạo máu nhờ transferrin-một loại protein vận chuyển sắt do gan sản xuất ra. 

Dự trữ vitamin

Gan có khả năng dự trữ nhiều loại vitamin với khoảng thời gian khác nhau, như vitamin A (10 tháng), vitamin D (3-4 tháng), vitamin B12 (1- vài năm) cho cơ thể, trong đó quan trọng nhất là vitamin B12. Đây là loại vitamin có nhiều vai trò quan trọng trong như tham gia quá trình tái tạo, chuyển hóa của tế bào, sản xuất ADN, tham gia vào truyền tín hiệu thần kinh…

Khi thiếu vitamin B12 sẽ gây ra bệnh thiếu máu ác tính hồng cầu to, rối loạn thần kinh như kích thích, ảo giác, phản xạ tự nhiên chậm, chức năng cơ kém, xuất hiện các vấn đề về trí nhớ, suy giảm vị giác và nhiều trường hợp nghiêm trọng có thể gây ra rối loạn tâm thần.

Đối với trẻ em, các vấn đề có thể xảy ra gồm tăng trưởng chậm, kém phát triển trí tuệ và gặp khó khăn khi vận động. Tuy nhiên tế bào gan có khả năng dự trữ vitamin B12 rất lớn, đến vài miligram, trong khi nhu cầu của cơ thể theo khuyến nghị chỉ khoảng 2mcg/ngày (đối với người lớn). Vì vậy, cơ thể rất hiếm bị thiếu B12, phải ngừng cung cấp từ 3 – 5 năm mới có có thể có triệu chứng thiếu vitamin B12. 

>>>> Đọc thêm: Đường Mật Trong Gan Và Các Vấn Đề Bệnh Lý Liên Quan Tới Đường Mật

Gan có chức năng gì đối với cơ thể

Gan có chức năng gì đối với cơ thể

2.3. Gan có chức năng gì trong quá trình điều hoà bài tiết mật

Mật là một chất lỏng màu xanh hoặc vàng được sản xuất từ tế bào gan, độ pH khoảng 7 – 7,7. Trung bình một ngày, gan của người trưởng thành tạo ra 3 lít dịch mật và được cô đọng trong túi mật. Khi có tác dụng của một số kích thích, túi mật sẽ co bóp đưa mật vào tá tràng.

Trong dịch mật có nhiều thành phần, một số thành phần quan trọng gồm có muối mật, sắc tố mật, cholesterol.

Muối mật

Muối mật có hai loại: glycocholat Natri (Kali) và taurocholat Natri (Kali). Khi muối mật theo ống tiêu hóa xuống đến hồi tràng thì 95% sẽ được tái hấp thu theo tĩnh mạch cửa trở về gan, tiếp tục được tái bài tiết, đó gọi là chu trình ruột gan. 5% còn lại được đào thải theo phân nhằm giữ nước trong phân và duy trì nhu động ruột già.

Muối mật có vai trò quan trọng trong việc tiêu hóa và hấp thu lipid ở ruột non cùng với sự hấp thu các loại vitamin tan trong lipid: A, D, E và K. 

Sắc tố mật

Sắc tố mật còn được gọi là bilirubin trực tiếp hoặc bilirubin kết hợp, là một chất hình thành ở gan từ sản phẩm thoái hóa Hemoglobin trong cơ thể. Khi các tế bào hồng cầu già và chết đi, hemoglobin sẽ chuyển hóa thành bilirubin trong máu. Bilirubin sẽ được loại bỏ ra khỏi máu nhờ gan thải ra trong dịch mật. Nồng độ bilirubin trong dịch mật cao là một trong những nguyên nhân hình thành nên 2 loại sỏi sắc tố mật đen và nâu.

Cholesterol

Tế bào gan tổng hợp cholesterol để sản xuất muối mật. Cũng giống như muối mật, khi xuống đến ruột, một lượng cholesterol được tái hấp thu trở lại, một phần cholesterol được thải ra theo dịch mật để giữ hằng định cholesterol trong máu.

Cholesterol không tan trong dịch mật trừ khi nó ở dưới dạng micelle (một tập hợp các phân tử chất hoạt động bề mặt hình thành theo quy tắc các đầu ưa nước quay ra ngoài tiếp xúc với dung môi, các đuôi kỵ nước bên trong) cùng với muối mật, lecithin gọi là sự bão hòa cholesterol của mật. Khi cholesterol tăng hoặc muối mật và lecithin giảm, sự bão hòa này thay đổi, cholesterol sẽ kết tủa tạo nên sỏi cholesterol.

Gan có chức năng gì đối với cơ thể

Gan có chức năng gì đối với cơ thể

2.4. Chức năng gì của gan giúp bảo vệ cơ thể

Hỗ trợ hệ miễn dịch

Gan có chức năng gì để hỗ trợ hệ miễn dịch của cơ thể? Trong gan có một nhóm thực bào lớn nhất trong cơ thể đó là tế bào Kupffer, nhóm tế bào sẽ tìm, bắt và tiêu diệt các vi khuẩn, vi rút, vi trùng lạ xâm nhập vào cơ thể qua đường ăn uống, kích hoạt phản ứng miễn dịch toàn diện khi cần thiết.

Tuy nhiên, theo các nghiên cứu mới nhất các nhà khoa học đã phát hiện ra rằng, nếu cơ thể hấp thụ quá nhiều các yếu tố độc hại như từ bia rượu, thực phẩm nhiễm độc, hóa chất, các loại thuốc điều trị, quá trình lão hóa… khiến các tế bào Kupffer bị kích hoạch quá mức sẽ phóng thích ra các chất gây viêm như TNFα, Interleukin, TGFβ làm tổn thương chính tế bào gan. Lâu ngày tế bào gan bị hủy hoại gây ra các bệnh lý về gan như gan nhiễm mỡ, viêm gan, xơ gan, ung thư gan.

Gan bảo vệ cơ thể

Gan bảo vệ cơ thể

Tổng hợp các yếu tố đông máu

Fibrinogen và các yếu tố đông máu II, VII, IX và X từ vitamin K được tổng hợp ở gan. Đây là những yếu tố quan trọng tham gia vào quá trình đông máu. Khi suy gan, các yếu tố quá trình đông máu bị rối loạn, bệnh nhân rất dễ bị xuất huyết.

2.5. Chức năng chống độc

Gan có chức năng gì giúp bảo vệ cơ thể để chống lại các yếu tố độc hại? Các yếu tố độc hại vào cơ thể chủ yếu là qua đường tiêu hóa như thực phẩm, thuốc men, rượu, kim loại nặng, thuốc trừ sâu… gọi chung là chất độc ngoại sinh. Một số chất độc được tạo ra trong quá trình chuyển hóa của cơ thể (gọi là chất độc nội sinh). Cơ chế chống độc của gan do cả tế bào Kupffer và tế bào gan đảm nhiệm, chất độc sẽ được ra ngoài qua nước tiểu hoặc phân.

Hoạt động của tế bào Kupffer là thực bào các vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hóa, các hồng cầu già và xác hồng cầu bị vỡ. Trong khi đó nhiệm vụ của tế bào gan là khử độc theo hai cơ chế cố định thải trừ hoặc cơ chế hóa học tùy theo bản chất từng loại chất độc.

2.5.1. Cơ chế cố định thải trừ

Theo cơ chế này, gan sẽ giữ lại các chất độc và đào thải nguyên dạng chúng ra khỏi cơ thể theo đường mật. Cách này được sử dụng với các chất độc là muối của kim loại nặng như muối của Cu, Pb, Hg và các chất màu như Bromo-Sulfo-Phtalein (BSP). Do đó người ta có thể dùng chất màu trong y tế để kiểm tra khả năng khử độc của gan. 

>>>> Tìm hiểu thêm: Lá Gan Bị Nhiễm Độc Nguy Hiểm Như Thế Nào? Phòng Tránh Ra Sao?

2.5.2. Cơ chế hóa học

Đây là cách gan khử độc chính và quan trọng nhất. Gan sẽ biến đổi các chất độc thành chất không độc hoặc ít độc, dễ tan trong nước và đào thải ra ngoài. Các cách khử độc hóa học chính ở gan gồm:

Phản ứng tạo urê từ NH3

Vai trò chống độc của gan

Vai trò chống độc của gan

NH3 được tạo ra trong cơ thể từ quá trình khử amin hoặc từ ruột già vào máu. Đây là một chất độc đối với cơ thể, đặc biệt là ảnh hưởng lớn lên hệ thần kinh. Do đó nếu NH3 máu tăng lên sẽ gây bệnh não gan (hôn mê gan). 

Gan sẽ biến đổi NH3 thành urê qua chu trình Ocnitin và được thải ra trong nước tiểu.

Khử độc bằng các phản ứng oxy hóa khử, acetyl hóa, methyl hóa

Gan oxy hóa rượu, bia thành acid acetic. Khử aldehyde thành alcol.

Các thuốc điều trị vào cơ thể chuyển hóa ở gan qua các phản ứng sinh hóa như phản ứng khử, phản ứng thủy phân nhưng chủ yếu vẫn là phản ứng oxy hóa. Enzyme Cytochrome P450 rất quan trọng trong quá trình này. Sau đó là các phản ứng kết hợp giữa thuốc với các nhóm ion hóa tại tế bào chất của tế bào gan, kết quả tạo ra các chất dễ hòa tan trong nước và đa số các thuốc bị giảm hoạt tính.

Khử độc thông qua các phản ứng liên hợp

  • Liên hợp sulfonic: Các chất độc tạo ra ở ruột và hấp thu 1 phần vào máu như indol, phenol, scatol… sẽ kết hợp với acid sulfuric tại gan thành các sulfat ít độc, được đào thải qua nước tiểu.
  • Liên hợp với glycin: Nhiều acid nhân thơm phải kết hợp với glycin để được bài xuất do không được chuyển hóa trong cơ thể. Ví dụ: acid benzoic được liên hợp với glycin tạo thành acid hippuric, chất này được đào thải ra khỏi cơ thể qua nước tiểu.
  • Liên hợp với acid glucuronic: Đây là cách khử độc chính của gan. Gan chuyển hóa glucose thành acid glucuronic. Các chất như: bilirubin, alkaloid, phenol, các hormon steroid, một số thuốc như: aspirin, kháng sinh, barbiturat… sẽ được liên hợp với acid glucuronic để thải ra trong nước tiểu hoặc trong dịch mật.

3. Một số bệnh lý gì có thể gặp khi gan bị rối loạn các chức năng

3.1. Gan nhiễm mỡ

Gan nhiễm mỡ là tình trạng mỡ bị tích tụ quá nhiều trong gan, gây ảnh hưởng đến chức năng gan. Ở người bình thường, lượng mỡ trong gan chỉ chiếm từ 2 – 4% trọng lượng của gan. Ở người gan bị nhiễm mỡ, tỷ lệ mỡ chiếm ít nhất từ 5-10% trọng lượng của gan. Đây là bệnh không lây truyền tuy nhiên đây là bệnh có ảnh hưởng một phần từ lối sống sinh hoạt chung không tốt, lâu ngày khiến gan bị tích tụ nhiễm mỡ.

>>>> Tìm hiểu thêm: Gan Nhiễm Mỡ Có Những Biểu Hiện Triệu Chứng Gì,Chế Độ Ăn Cho Người Bệnh

Bệnh lý về gan

Bệnh lý về gan

3.2. Viêm gan do rượu bia

Khi uống rượu bia vào cơ thể, quá trình chuyển hóa rượu sẽ tạo ra những chất cực độc làm gan có chức năng gì bị ảnh hưởng? Đó là quá trình tổng hợp glucid kém hiệu quả, gia tăng tổng hợp acid béo, triglyceride dẫn tới tăng mỡ máu, từ đó kích hoạt quá trình viêm và phá hủy tế bào gan. Dần dần lâu ngày, các tế bào gan khỏe mạnh sẽ bị thay thế bởi các mô sẹo dẫn đến suy giảm chức năng trầm trọng, xơ gan. Xơ gan là giai đoạn cuối của bệnh viêm gan do bia rượu.

3.3. Viêm gan do virus

Virus là nguyên nhân gây bệnh viêm gan phổ biến nhất hiện nay. Có 5 loại virus gây nviêm gan siêu vi là A, B, C, D và E. Trong đó, viêm gan siêu vi loại A và E đường lây qua ăn uống. Các bệnh gan do virus B, C và D lây truyền qua 3 con đường: đường máu, đường tình dục và mẹ truyền cho con khi sinh nở. Đây là bệnh thường có diễn biến thầm lặng nhưng nguy cơ biến chứng nghiêm trọng như xơ gan, ung thư gan.

Bệnh lý về gan

Bệnh lý về gan

3.4. Ung thư gan

Ung thư gan là bệnh lý ác tính, rất khó phát hiện ở giai đoạn sớm, tỷ lệ tử vong lại rất cao. Nguyên nhân gây ra ung thư gan có thể kể đến như virus viêm gan B, viêm gan C, thói quen uống nhiều rượu, nhiễm độc hóa chất,… Gan cũng là vị trí xuất hiện của ung thư thứ phát do từ cơ quan khác di căn đến. 

Ung thư gan nếu được phát hiện khi ung thư mới chỉ giới hạn ở một vùng trên cơ thể thì có thể phẫu thuật cắt bỏ dễ dàng. Cũng giống như các bệnh lý khác, việc phát hiện sớm ung thư gan có thể giúp đưa ra các phương pháp điều trị hiệu quả hơn và nâng cao cơ hội sống sót.

4. Cách bảo vệ lá gan khỏe mạnh

4.1. Tiêm phòng vắc-xin

Chủ động tiêm phòng vắc-xin viêm gan A, viêm gan B càng sớm càng tốt để phòng tránh các bệnh về gan do virus. Việc tiêm vắc-xin viêm gan B sẽ góp phần giảm tỉ lệ viêm gan D do nếu không bị nhiễm viêm gan B thì viêm gan D không thể xảy ra.

Lưu ý riêng vắc-xin viêm gan B lượng kháng thể sẽ giảm dần theo thời gian vì vậy tốt nhất nên định kỳ 5 năm một lần cần cho xét nghiệm kháng thể HBsAb. Nếu lượng kháng thể dưới < 10mUI/ml cần tiêm nhắc lại để đảm bảo hiệu quả phòng bệnh.

Phòng và điều trị bệnh gan

Phòng và điều trị bệnh gan

4.2. Các biện pháp khác

4.2.1. Các biện pháp gì liên quan đến thói quen, sinh hoạt có chức năng bảo vệ gan hiệu quả

  • Hạn chế rượu bia, các chất kích thích. Uống đủ ít nhất 2 lít nước mỗi ngày để hỗ trợ gan đào thải độc tố ra ngoài.
  • Chế độ dinh dưỡng cân bằng giữa chất béo và chất xơ. Không sử dụng thực phẩm nấm mốc, dễ chứa hóa chất, phẩm màu… 
  • Rèn luyện thể dục thể thao, kiểm soát cân nặng hợp lý. 
  • Khi có nguy cơ tiếp xúc với hóa chất và chất độc cần có phương pháp bảo vệ.
  • Thường xuyên khám sức khỏe định kỳ có thực hiện các kiểm tra về gan.
  • Không sử dụng thuốc điều trị hoặc thực phẩm chức năng mà không có chỉ định của bác sĩ. 
Thực phẩm nên bổ sung

Thực phẩm nên bổ sung

4.2.2. Phòng tránh các bệnh lây nhiễm về gan

Rửa tay sạch sẽ thường xuyên, nên ăn đồ ăn đã nấu chín.

Không sử dụng chung kim tiêm, các đồ dùng cá nhân như bàn chải đánh răng, dao cạo, đồ lót.

Quan hệ tình dục an toàn, chung thủy. Trước khi kết hôn nên kiểm tra sức khỏe tổng quát.

Qua nội dung đã chia sẻ ở trên, chúng ta đã biết được gan có chức năng gì? Gan thực sự là cơ quan quan trọng, đảm nhiệm nhiều vai trò mang tính sống còn của cơ thể mà không có cơ quan nào có thể thay thế được. Vì vậy bảo vệ lá gan của bạn ngay từ hôm nay là việc làm hết sức cần thiết. Nếu có câu hỏi về gan hoặc các vấn đề khác liên quan đến sức khỏe, bạn đọc có thể liên hệ với HOTLINE 1800.6091 để được tư vấn kịp thời, chính xác.

Chia sẻ bài viết


DMCA.com Protection Status
You cannot copy content of this page
Contact Me on Zalo
1800 6091