Nguyên Nhân Ung Thư Gan Và Cách Chẩn Đoán Điều Trị

[banner id="7762"]

Nguyên Nhân Ung Thư Gan Và Cách Chẩn Đoán Điều Trị

Hầu hết những người bị ung thư gan đều mắc bệnh trong tình trạng bệnh gan mạn tính (tổn thương gan lâu dài được gọi là xơ gan), bệnh này gây sẹo cho gan và làm tăng nguy cơ ung thư gan. Nguyên nhân ung thư gan có thể liên quan đến các yếu tố khác nhau như môi trường, chế độ ăn uống hoặc lối sống. Bệnh nên được phát hiện và điều trị kịp thời nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

1. Ung thư gan 

nguyen-nhan-ung-thu-gan

Bệnh ung thư gan

Gan là cơ quan nội tạng lớn nhất của cơ thể người, nằm ở phía trên bên phải của bụng và nặng khoảng 2-3 pound.

Gan thực hiện một số chức năng cần thiết cho cơ thể, bao gồm:

  • Lọc và loại bỏ các chất độc hại từ máu ra khỏi cơ thể theo đường nước tiểu và phân
  • Tạo mật giúp tiêu hóa thức ăn, điển hình là chất béo
  • Dự trữ glycogen
  • Chuyển hóa chất dinh dưỡng từ thực phẩm thành các thành phần thiết yếu của máu
  • Điều hòa đông máu
  • Duy trì sự cân bằng hormone
  • Tích trữ một số vitamin
  • Tạo ra các yếu tố giúp hệ thống miễn dịch chống lại sự nhiễm trùng

Ung thư gan xảy ra khi các tế bào phát triển ngoài tầm kiểm soát có thể hình thành các khối u rắn trong gan.

Một số khối u gan có thể lành tính hoặc ác tính, lâu dần có thể to ra.

Các khối ung thư có thể di căn đến các mô lân cận hoặc các bộ phận khác của cơ thể.

Ung thư bắt đầu ở gan được gọi là ung thư gan nguyên phát, phát sinh từ các tế bào chính trong gan, tế bào gan, được gọi là ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) hoặc ít phổ biến hơn, có thể phát sinh từ các tế bào của đường mật trong gan, được gọi là ung thư biểu mô đường mật. Ở trẻ em, ung thư gan nguyên phát có thể phát sinh từ các tế bào gan chưa trưởng thành được gọi là u nguyên bào gan.

Ung thư gan di căn là ung thư bắt nguồn từ các cơ quan khác trong cơ thể sau đó di căn đến gan.

Ung thư gan nguyên phát và ung thư đã di căn đến gan được chẩn đoán và điều trị khác nhau.

Ung thư gan có thể khó nhận biết và chẩn đoán cho đến khi bệnh tiến triển và gây ra tổn thương gan đáng kể và chức năng gan bị ảnh hưởng.

Hầu hết bệnh nhân không có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào trong giai đoạn đầu. Các triệu chứng có thể xuất hiện không cụ thể, có nghĩa là có thể xảy ra các triệu chứng giống với các bệnh lý khác.

Vì ung thư gan thường được xác định ở giai đoạn sau nên tiên lượng thường kém.

tỷ lệ sống sót sau 5 năm là 26% đó là trước khi ung thư gan di căn, nhưng một khi các tế bào ung thư di căn sang các mô khác, tỷ lệ sống sót chỉ còn là 10%. Khi ung thư gan đã di căn đến các cơ quan ở xa gan, tỷ lệ sống sót sau 5 năm chỉ là 4%. 

2. Các loại ung thư gan 

nguyen-nhan-ung-thu-gan

Các loại ung thư gan

Ung thư tế bào biểu mô gan (HCC):

  • Dạng ung thư gan nguyên phát phổ biến nhất, loại ung thư này có thể bắt đầu từ một khối u phát triển lớn hơn mà không ảnh hưởng đến phần còn lại của gan cho đến giai đoạn cuối của bệnh, hoặc nó có thể bắt đầu bằng nhiều nốt ung thư nhỏ trên khắp cơ quan.
  • Cả hai dạng này đều phổ biến ở những người bị xơ gan (tổn thương gan mạn tính).
  • Có một số dạng phụ của HCC, nhưng thường có cách điều trị tương tự. Ngoài ra, fibrolamellar là loại phụ hiếm gặp, chiếm ít hơn 1% các trường hợp ung thư biểu mô tế bào gan, phổ biến ở phụ nữ dưới 35 tuổi.

Ung thư ống mật (ung thư biểu mô đường mật trong gan):

  • Bắt đầu trong các tế bào lót đường mật bên trong gan.
  • Chiếm 10% đến 20% các trường hợp ung thư bắt đầu từ gan và là nguyên nhân ung thư gan đứng hàng thứ ba trong số các bệnh nhân tử vong gây ra bởi bệnh ung thư trên toàn thế giới.

Các loại ung thư gan hiếm gặp bao gồm:

  • Angiosarcoma và hemangiosarcoma: Ung thư bắt đầu trong các tế bào lót trong thành các mạch máu tại gan.
  • U nguyên bào gan: Một loại ung thư rất hiếm ở trẻ em, thường dưới 4 tuổi.

3. Các yếu tố rủi ro và nguyên nhân ung thư gan

Nguyên nhân ung thư gan

Nguyên nhân ung thư gan

Một số yếu tố nguy cơ, chẳng hạn như nhiễm virus và tiếp xúc với chất độc…, có thể thay đổi hoặc làm hỏng DNA trong tế bào gan. Dẫn đến việc các tế bào gan phát triển và phân chia không kiểm soát, làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư gan. Dưới đây là một số yếu tố rủi ro và nguyên nhân ung thư gan phổ biến. 

3.1. Một số bệnh là nguyên nhân ung thư gan

Các bệnh hoặc tình trạng sức khỏe có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư gan:

  • Bệnh tiểu đường typ 2 có liên quan đến nguy cơ ung thư gan cao 
  • Viêm gan siêu vi mạn tính: yếu tố nguy cơ phổ biến của HCC là nhiễm trùng viêm gan B, viêm gan C mạn tính. Ngoại trừ viêm gan B, hầu hết các nguyên nhân khác của HCC chỉ gây ung thư khi bệnh nhân đã phát triển thành xơ gan.
  • Viêm gan nhiễm mỡ không do rượu (NASH), tình trạng này là do sự tích tụ đáng kể của chất béo trong gan, dẫn đến viêm, tổn thương gan trở nên nghiêm trọng và dẫn đến xơ gan, dần dần sẽ phát triển thành ung thư gan.

>>> Xem thêm Nguyên Nhân Bị Gan Nhiễm Mỡ Nên Làm Gì Điều Trị Hiệu Quả

Các bệnh di truyền hoặc hiếm gặp bao gồm:

  • Thiếu alpha-1 antitrypsin
  • Bệnh dự trữ glycogen
  • Bệnh Wilson
  • Bệnh huyết sắc tố di truyền
  • Viêm đường mật xơ cứng nguyên phát, đây là một bệnh mạn tính tiến triển chậm, biểu hiện bằng tình trạng viêm, sẹo và tổn thương đường mật. Các ống dẫn mật bị tắc nghẽn, khiến mật tích tụ trong gan, dẫn đến tổn thương gan. PSC (viêm xơ đường mật xơ cứng tiên phát) có thể dẫn đến khối u ống mật hoặc gan.

3.2. Một số nguyên nhân gây ung thư gan khác

Giới tính

Đàn ông có nhiều khả năng phát triển HCC hơn phụ nữ, trong khi loại phụ fibrolamellar của HCC phổ biến hơn ở phụ nữ.

Tiếp xúc với hóa chất, chất độc hoặc các chất có hại khác

  • Ăn thực phẩm có chứa độc tố aflatoxin, đây là 1 chất được sinh ra bởi một loại nấm gây hại cho một số loại cây trồng (ví dụ: ngũ cốc, hạt) không được bảo quản đúng cách. Đây là một yếu tố nguy cơ mắc bệnh HCC
  • Vinyl clorua, một yếu tố nguy cơ đối với bệnh u mạch
  • Thorium dioxide cũng là một yếu tố nguy cơ của bệnh angiosarcoma

Các yếu tố về lối sống không khoa học bao gồm:

  • Uống nhiều rượu (gây xơ gan)
  • Hút thuốc lá
  • Béo phì

4. Dấu hiệu và triệu chứng 

nguyen-nhan-ung-thu-gan

Dấu hiệu và triệu chứng

Các dấu hiệu và triệu chứng của ung thư gan thường không xuất hiện ở giai đoạn đầu nên khó phát hiện bệnh sớm. Phần lớn gan được bao phủ bởi khung xương sườn bên phải, vì vậy đến khi khối u đủ lớn có thể sờ thấy được thì bệnh đã ở giai đoạn nặng.

Hầu hết các dấu hiệu và triệu chứng của ung thư gan có thể rất mơ hồ hoặc do các bệnh lý khác gây ra bao gồm:

  • Chán ăn
  • Buồn nôn hoặc nôn
  • Cảm giác đau bụng, đầy hơi, khó tiêu
  • Ngứa
  • Vàng da và củng mạc của mắt
  • Sốt
  • Cổ chướng, tăng áp lực tĩnh mạch cửa
  • Bầm tím hoặc chảy máu bất thường
  • Nước tiểu sẫm màu, phân bạc màu

>>> Xem thêm Vàng Da Tại Gan Có Thể Được Gây Ra Bởi Những Bệnh Lý Nào

5. Chẩn đoán phát hiện nguyên nhân ung thư gan

Chẩn đoán

Chẩn đoán

Mục tiêu của xét nghiệm là hỗ trợ chẩn đoán, phân loại giai đoạn, lựa chọn các phương pháp điều trị phù hợp cho bệnh nhân. Sự kết hợp giữa xét nghiệm máu và xét nghiệm hình ảnh có thể được sử dụng để đánh giá chức năng gan của bạn.

Sàng lọc

Hiện không có khuyến nghị sàng lọc với những người có nguy cơ mắc ung thư gan trung bình. Tuy nhiên, nhiều cuộc kiểm tra y tế tổng quát (ví dụ, thể chất hàng năm) bao gồm “xét nghiệm gan” có thể giúp đánh giá sức khỏe tổng thể của gan.

Nếu bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh cao như xơ gan hoặc một bệnh như nhiễm viêm gan B mạn tính, bác sĩ cần tầm soát ung thư gan sáu tháng một lần. Chẩn đoán sớm nhằm phát hiện và cải thiện đáng kể cơ hội sống sót cho bệnh nhân. 

Việc sàng lọc có thể bao gồm:

  • Siêu âm nhìn vào gan và giúp phát hiện các khối u
  • Xét nghiệm máu alpha-fetoprotein (AFP), mức AFP trong máu có thể tăng lên khi mắc bệnh HCC, các bệnh ung thư khác hoặc tổn thương gan do các nguyên nhân khác
  • Chẩn đoán và phân giai đoạn
  • Chụp quét hình ảnh
  • Nếu bác sĩ nghi ngờ ung thư gan, thường sẽ sử dụng các xét nghiệm hình ảnh để xem vùng bụng và gan và tìm kiếm các khu vực hoặc khối u đáng ngờ.

Chẩn đoán ung thư gan đôi khi có thể dựa trên kết quả chụp cắt lớp hình ảnh, chẳng hạn như:

  • Siêu âm
  • Chụp cắt lớp vi tính (CT)
  • Chụp cộng hưởng từ (MRI)

Sinh thiết gan

Bác sĩ sẽ lấy một mẫu mô từ gan, sau đó sử dụng kính hiển vi để kiểm tra mô và xác định xem bệnh nhân có bị ung thư hay không. Tuy nhiên, để kết luận chắc chắn rằng bệnh nhân có bị ung thư gan, cần kết hợp với các xét nghiệm khác, chẳng hạn như quét hình ảnh và xét nghiệm máu.

Đáng lo ngại ở phương pháp chẩn đoán này đó là có thể khiến ung thư di căn sang các bộ phận khác của cơ thể. Sinh thiết có thể được làm theo nhiều thao tác khác nhau:

  • Sinh thiết sử dụng 1 kim nhỏ để chọc hút, bác sĩ sẽ đưa một cây kim mỏng vào lá gan và lấy ra một số tế bào khỏi khối u.
  • Sinh thiết kim, bác sĩ sẽ chèn một cây kim lớn hơn một chút để loại bỏ một lượng nhỏ khối u.
  • Sinh thiết nội soi, một ống mỏng, linh hoạt, có đèn chiếu sáng và một camera nhỏ ở đầu được đưa qua một vết cắt nhỏ gần rốn. Các mẫu mô có thể được lấy ra từ các vùng bị tổn thương của gan trong quá trình nội soi.
  • Sinh thiết phẫu thuật, có thể được thực hiện để loại bỏ một phần của khối u (sinh thiết theo đường rạch) hoặc để loại bỏ toàn bộ khối u (sinh thiết cắt bỏ).

Các xét nghiệm chất chỉ điểm, nhận biết khối u

Chất chỉ điểm khối u là các chất, thường là protein, được tạo ra bởi chính mô ung thư hoặc đôi khi do cơ thể sản xuất để phản ứng với sự phát triển của ung thư.

Có hai protein liên quan đến ung thư gan có thể được phát hiện trong máu. Do đó, các protein có thể được sử dụng cùng với các xét nghiệm, để giúp phát hiện và chẩn đoán ung thư gan, dự đoán và theo dõi phản ứng với điều trị cũng như phát hiện tái phát.

Các xét nghiệm chỉ điểm khối u bao gồm:

  • Alpha-fetoprotein (AFP):
    • Bác sĩ nghi ngờ ung thư gan dựa trên tiền sử bệnh, khám sức khỏe hoặc quét hình ảnh.
    • Từ đó bác sĩ có thể yêu cầu bệnh nhân thực hiện xét nghiệm chất chỉ điểm khối u như AFP.
    • Khi nồng độ quá cao, điều đó có thể có nghĩa là có thể bệnh nhân đang bị ung thư.
    • Tuy nhiên, nhiều bệnh nhân ung thư gan giai đoạn đầu có nồng độ AFP không cao.
    • Nếu AFP tăng cao, xét nghiệm AFP cần được chỉ định nhiều lần trong quá trình điều trị, vì mức AFP giảm do việc điều trị đang có hiệu quả.
    • Sau khi điều trị, mức độ ngày càng tăng có thể là một dấu hiệu cho thấy ung thư đã quay trở lại.
  • Des-gamma-carboxy prothrombin (DCP)

Có thể được sử dụng xé nghiệm kết hợp với AFP để theo dõi hiệu quả điều trị và theo dõi sự tái phát của ung thư gan sau khi điều trị thành công.

Các xét nghiệm bổ sung có thể được thực hiện để đánh giá chức năng gan và sức khỏe chung của bệnh nhân bao gồm: 

  • Các xét nghiệm viêm gan B và viêm gan C, để phát hiện những bệnh nhiễm trùng gan này, đặc biệt là tình trạng mạn tính.
  • Thời gian prothrombin (PT) nhằm đánh giá chức năng đông máu. Gan sản xuất hầu hết các protein đông máu ( các yếu tố đông máu ) giúp điều chỉnh quá trình chảy máu và đông máu. Vì vậy, ung thư gan ảnh hưởng đến cả đến hệ thống đông máu. 
  • Công thức máu toàn bộ (CBC) đánh giá số lượng các tế bào hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. 
  • Chuyển hóa toàn diện (CMP) bao gồm một số xét nghiệm đánh giá tình trạng của gan.

6. Điều trị ung thư gan

Điều trị

Điều trị

Có nhiều phương pháp điều trị ung thư gan khác nhau, bao gồm:

Phẫu thuật

  • Thường là lựa chọn tốt nhất nếu các khối u khu trú ở một vùng nhỏ của gan và các xét nghiệm máu về chức năng gan đang trong ngưỡng ổn định.
  • Trong một số trường hợp, một phần nhỏ của gan có thể được cắt bỏ bằng phương pháp phẫu thuật cắt gan.
  • Ghép gan rất hiệu quả trong những trường hợp có khối u nhỏ, mặc dù nguồn hiến tặng còn hạn chế.

Hóa trị

  • Chemoembolization (nút mạch hoá chất khối u)sử dụng thuốc hóa trị để tiêu diệt tế bào ung thư.
  • Quá trình đồng hóa bằng phóng xạ sử dụng các hạt phóng xạ làm cơ chế phân phối hóa trị liệu.

Liệu pháp nhắm mục tiêu

  • Là phương pháp điều trị nhắm vào các gen, protein hoặc môi trường mô cụ thể của ung thư gan góp phần vào sự phát triển và tồn tại của bệnh.
  • Điều này có thể giúp xác định phương pháp điều trị tốt nhất có thể cho bệnh nhân.

Liệu pháp miễn dịch

  • Immunotherapy (còn được gọi là liệu pháp sinh học, liệu pháp điều chỉnh phản ứng sinh học) sử dụng hệ thống miễn dịch của cơ thể để chống lại các tế bào ung thư trong gan.
  • Các tế bào, kháng thể và các cơ quan của hệ thống miễn dịch hoạt động để bảo vệ cơ thể chống lại những xâm lược bên ngoài, chẳng hạn như vi khuẩn hoặc virus.

Xạ trị

Xạ trị được sử dụng để điều trị các khối u nhỏ. Có thể thực hiện phẫu thuật vô tuyến lập thể.

Những người được xác định có nguy cơ cao bị ung thư gan nhất thiết phải được tầm soát định kỳ để đảm bảo phát hiện sớm. Việc phát hiện sớm các bệnh ung thư gan nhỏ giúp cải thiện đáng kể cơ hội điều trị và chữa khỏi hiệu quả, bằng cách sử dụng các kỹ thuật như cắt bỏ bằng tần số vô tuyến.

>>> Xem thêm Điều Trị Ung Thư Gan Bằng Thuốc Nam Khoa Học Hiệu Quả Nhất

Tất cả những người có nguy cơ phát triển ung thư gan nguyên phát nên kiểm tra thường xuyên bằng siêu âm định kỳ sáu tháng một lần. Bất kỳ dấu hiệu bất thường nào về kết quả siêu âm cần nhanh chóng đến gặp bác sĩ chuyên khoa gan.

Bài viết trên chia sẻ cho một số thông tin về một số nguyên nhân ung thư gan và các cách chẩn đoán điều trị như thế nào. Hy vọng những thông tin này bổ ích đối với mọi người. Nếu còn bất cứ câu hỏi, vấn đề thắc mắc nào hãy liên hệ liền tới Hotline: 18006091 để được nhận những tư vấn, giải đáp từ THTea Shop nhé.

Chia sẻ bài viết


DMCA.com Protection Status
You cannot copy content of this page
Contact Me on Zalo
1800 6091