Nhiễm Virus Viêm Gan B, Những Điều Bạn Cần Biết

[banner id="7762"]

Nhiễm Virus Viêm Gan B, Những Điều Bạn Cần Biết

Viêm gan B là một bệnh lý truyền nhiễm do virus gây ra tác động xấu đến gan thường gặp nhất trên thế giới. Theo thống kê, trên toàn thế giới, có khoảng 2 tỷ người nhiễm virus viêm gan B và mỗi năm có khoảng 700.000 người tử vong do bệnh lý này cũng như những biến chứng nguy hiểm từ nó. Tại Việt Nam, có tỷ lệ nhiễm virus viêm gan B là 10-15% (khoảng 10-14 triệu người) và là một trong những nước có tỷ lệ nhiễm cao nhất thế giới. Virus viêm gan B có thể lây nhiễm cho bất kì người nào, thường có diễn tiến bệnh âm thầm, ít triệu chứng bệnh rõ ràng.

Vì vậy, việc tìm hiểu và bổ sung cho mình những kiến thức về bệnh lý này là một điều rất quan trọng và cần thiết đối với mỗi người. Hãy cùng các chuyên gia THteashop tìm hiểu nhé!

Bệnh viêm gan là gì?

Bệnh viêm gan là gì?

1. Bệnh viêm gan là gì?

Viêm gan là tình trạng viêm của mô gan có thể hiểu đơn giản là gan bị tổn thương.

Nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh lý này là do nhiễm virus. Có nhiều loại virus gây ra bệnh viêm gan. Hiện nay, các nhà khoa học đã xác định được 6 loại virus chính gây viêm gan, đó là  HAV, HBV, HCV, HEV, HDV, HGV.

Tuy nhiên, viêm gan còn có thể do chất độc (tiêu biểu là rượu) và các trường hợp do nhiễm trùng. Nó cũng có thể được gây ra bởi quá trình tự miễn hoặc tổn thương do sự tích tụ chất béo ở gan.

Trong đó, các bệnh nhân bị viêm gan thường gặp nhất là do nhiễm virus viêm gan A, B, C. Bệnh nhân có thể mắc bệnh viêm gan do một loại virus hoặc do đồng nhiễm 2-3 loại virus khác nhau gây ra. Trong bài viết này, chúng ta sẽ chỉ tập trung vào virus viêm gan loại B.

2. Viêm gan B là gì?

viêm gan B là gì?

Viêm gan B hay nhiễm virus viêm gan B là gì?

Viêm gan B (hay còn gọi là viêm gan siêu vi B) là tình trạng viêm gan do lây nhiễm virus viêm gan B (HBV). Virus viêm gan B có thể tồn tại ở bên ngoài cơ thể ít nhất 7 ngày. Trong thời gian này, virus vẫn có thể xâm nhập vào cơ thể của người không được vaccine bảo vệ và gây bệnh. 

Virus viêm gan B có thể gây ra cả viêm gan cấp tính hoặc mạn tính:

  • Viêm gan B cấp tính: bệnh viêm gan được gọi là cấp tính khi kéo dài dưới 6 tháng.Thông thường những bệnh nhân này không gặp phải những biến chứng nghiêm trọng của virus. Bởi vì cơ thể họ có thể chống lại và tiêu diệt được virus.
  • Viêm gan mạn tính: khi virus có thể tồn tại và hoạt động trong cơ thể kéo dài hơn 6 tháng thì viêm gan được cho là đã trở thành một căn bệnh mạn tính. Viêm gan B mạn tính có thể rất nguy hiểm. Vì bệnh có thể tiến triển thành suy gan hoặc xơ gan. Khi đó, gan sẽ trở nên rất yếu, hoạt động chức năng của gan ngày càng giảm đi nghiêm trọng. Và cuối cùng khi tình trạng nặng hơn sẽ dẫn đến ung thư gan. 

3. Nhiễm virus viêm gan B do lây truyền qua những con đường nào?

Con đường lây nhiễm

Viêm gan B được lây nhiễm qua 3 con đường chính

Viêm gan B được lây nhiễm qua 3 con đường chính gồm:

  • Lây truyền từ mẹ sang con

Phụ nữ có thai khi bị nhiễm virus viêm gan B có khả năng lây truyền cho con rất cao với xác suất lên đến 90%. Nếu tiêm phòng viêm gan B trong vòng 24 giờ sau khi trẻ sinh ra thì sẽ giảm được nguy cơ mắc bệnh.

Nếu bạn biết mình đang mang thai và bị nhiễm bệnh, hãy đảm bảo con của bạn được tiêm vaccine viêm gan B mũi thứ nhất trong vòng 24 giờ sau khi sinh nhé! 

  • Lây truyền qua đường tình dục

Virus viêm gan B có thể được lây truyền qua việc tiếp xúc với dịch cơ thể của người bệnh như: nước bọt, dịch âm đạo, tinh dịch,…

Lây nhiễm qua đường tình dục có thể xảy ra thông qua những vết xước nhỏ trong quá trình quan hệ tình dục không an toàn. 

  • Lây truyền qua đường máu

Lây truyền virus viêm gan B cũng có thể xảy ra thông qua việc tiếp xúc với máu của người bệnh, bao gồm:

    • Tiếp xúc máu của người nhiễm bệnh thông qua vết thương hở, chấn thương khi xỏ lỗ, xăm mình, kim tiêm
    • Sử dụng lại kim và ống tiêm trong các cơ sở chăm sóc sức khỏe hoặc giữa những người tiêm chích ma túy
    • Sự cố trong truyền máu, thủ thuật y tế, phẫu thuật, nha khoa,…
    • Sử dụng chung dao cạo, bàn chải đánh răng hay những vật dụng tương tự có dính máu bị nhiễm bệnh.

>>>> Tìm hiểu thêm: Viêm Gan B Lây Truyền Qua Những Con Đường Nào – Giải Mã Virus HBV

4. Nhiễm virus viêm gan B có những triệu chứng gì?

Triệu chứng viêm gan B

Triệu chứng khi nhiễm virus viêm gan B

Viêm gan B được biết đến với tên gọi là kẻ giết người thầm lặng vì thường không gây ra triệu chứng gì rõ rệt cho đến khi gan của người bệnh đã bị tổn hại nặng nề. Các triệu chứng thường xuất hiện trong 2 đến 4 tháng sau khi bị nhiễm bệnh.

Những triệu chứng nhiễm virus viêm gan B mà bạn có thể gặp bao gồm:

  • Nổi ban, ngứa ngáy
  • Vàng da, vàng mắt
  • Nước tiểu đậm màu
  • Đau khớp
  • Mệt mỏi, chán ăn
  • Buồn nôn, nôn
  • Đau bụng (ở vị trí nơi gan nằm trong cơ thể)
  • Sốt nhẹ
  • Xuất hiện những mạch máu nổi trên da như mạng nhện (hay còn gọi là dấu sao mạch)

5. Biến chứng của bệnh viêm gan B

Biến chứng

Biến chứng của bệnh viêm gan B

Hầu hết những người bị viêm gan B cấp tính đều có khả năng tự khỏi bệnh và không để lại di chứng gì. Tuy nhiên nếu như bệnh không được phát hiện sớm mà để tình trạng nặng nề hơn có thể dẫn đến viêm gan mạn tính. Theo thống kê: 

  • Ở trẻ em: có đến 80-90% trẻ sơ sinh bị lây nhiễm virus viêm gan B trong năm đầu đời sẽ tiến triển thành viêm gan B mãn tính. Còn ở những trẻ em trong giai đoạn từ 1-5 tuổi thì tỷ lệ chuyển sang mạn tính sẽ là 30-50%
  • Ở người lớn: khoảng 10% người bị nhiễm virus viêm gan B cấp tính sẽ tiến triển thành viêm gan B mãn tính và trong số đó khoảng 20 đến 30% người bị viêm gan B mạn tính sẽ sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm.

Một số biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm gan B mạn tính:

  • Suy gan cấp

Suy gan cấp là biến chứng nguy hiểm do các tế bào gan bị tấn công dẫn đến sự tổn thương ồ ạt. Bệnh diễn tiến nhanh với những triệu chứng như mệt mỏi, vàng da, buồn nôn, thay đổi ý thức.

Suy gan cấp có thể dẫn đến xuất huyết tiêu hóa, nhiễm trùng, suy đa tạng và có thể tử vong.

>>>> Tìm hiểu thêm: Nguy Hiểm Thế Nào Nếu Mắc Phải Suy Gan Cấp?

  • Bệnh não gan

Khi gan bị tổn thương, khả năng chuyển hóa và đào thải các chất độc hại sẽ suy giảm. Các chất độc tích tụ sẽ gây ra những rối loạn đến hệ thống thần kinh trung ương và gây ra bệnh não gan.

Đây là một biến chứng ít gặp của viêm gan B nhưng lại có nguy cơ tử vong rất cao.

Ở giai đoạn đầu, bệnh nhân sẽ có những triệu chứng như mất tập trung, lo lắng, khó chịu, run rẩy. Dần dần, bệnh nhân sẽ chuyển sang tình trạng dễ kích động, giảm nhận thức, mất định hướng về không gian và thời gian và cuối cùng là hôn mê.

  • Xơ gan

Xơ gan là một trong những biến chứng thường gặp của bệnh viêm gan B. Khi các tế bào gan liên tục bị tổn thương, hủy hoại trong thời gian dài sẽ dẫn đến tình trạng các mô gan được thay thế bởi các mô xơ, mô sẹo. Mô xơ lan tỏa cùng sự hình thành các nốt tân sinh bất thường ở gan khiến cho chức năng gan ngày càng suy giảm.

Các triệu chứng của bệnh xơ gan thường không điển hình và xuất hiện khá mờ nhạt, nhất là ở giai đoạn đầu. Vì vậy, rất khó để phát hiện ra bệnh sớm. Phần lớn bệnh nhân được chẩn đoán bệnh đều đã ở giai đoạn muộn với nhiều biến chứng nguy hiểm.

  • Ung thư gan

Ung thư gan là tình trạng các tế bào ung thư tăng sinh không kiểm soát trong mô gan. Các tế bào bất thường này phát triển gây ảnh hưởng đến các tế bào bình thường bên cạnh và có thể lây lan sang các vùng khác của gan, thậm chí là cơ quan khác bên ngoài gan.

Viêm gan B làm tăng khả năng mắc bệnh ung thư gan lên đến 20 lần so với người bình thường. Ung thư gan là một bệnh lý khó điều trị và có nguy cơ tử vong cao.

>>>> Đọc thêm: Ung Thư Gan Có Nguy Hiểm Không? Biểu Hiện Như Thế Nào?

6. Nhiễm virus viêm gan B được chẩn đoán như thế nào?

Chẩn đoán nhiễm virus viêm gan B

Xét nghiệm máu để chẩn đoán bệnh viêm gan B

Bởi vì các triệu chứng bệnh thường không điển hình nên việc dựa vào các dấu hiệu lâm sàng thì rất khó để chẩn đoán bệnh viêm gan B. Cần xét nghiệm máu để có thể chẩn đoán chính xác về căn bệnh này:

Đối với người chưa biết về tình trạng bệnh của mình thì 2 xét nghiệm cơ bản nhất cần thực hiện đó là:

  • Xét nghiệm tìm kháng nguyên bề mặt của virus (HBsAg):

Xét nghiệm này giúp nhận biết có virus viêm gan B trong máu hay không. Nếu HBsAg dương tính có nghĩa là bạn đã bị nhiễm virus

  • Xét nghiệm tìm kháng thể bề mặt virus (Anti-HBs):

Đây là xét nghiệm để kiểm tra xem cơ thể bạn đã có kháng thể bảo vệ hay chưa. Kết quả này sẽ dương tính nếu bạn đã tiêm vaccin viêm gan B hoặc đã từng nhiễm virus viêm gan B và khỏi bệnh. Nồng độ Anti-HBs lớn hơn 10mUI/ml thì được xem là có khả năng bảo vệ cơ thể khỏi virus viêm gan B.

Khi cả hai xét nghiệm này đều âm tính – HBsAg(-) và Anti-HBs(-) thì có nghĩa là bạn chưa từng tiếp xúc với virus này và cũng chưa từng tiêm vaccine phong HBV. Lúc này, lời khuyên cho bạn là nên đi tiêm vaccin viêm gan B.

  • Đối với người đã bị viêm gan B mạn tính

Bác sĩ sẽ cho người bệnh xét nghiệm các chỉ số men gan AST, ALT, AFP, siêu âm gan, đếm mật độ virus HBV-DNA,… để đánh giá chức năng gan, tình trạng tổn thương gan, đo lượng virus,…Kết hợp với thăm khám lâm sàng, bác sĩ sẽ đưa ra phương hướng điều trị thích hợp.

Một số trường hợp hiếm, bác sĩ có thể chỉ định sinh thiết gan. Tức là ta lấy một phần nhỏ của gan và quan sát dưới kính hiển vi. Đây là thủ thuật chỉ cần thiết trong một số trường hợp chẩn đoán bệnh, đặc biệt là ung thư gan. 

>>>> Tham khảo ngay: Xét Nghiệm Men Gan Là Gì? Khi Nào Cần Làm Những Xét Nghiệm Này?

7. Chữa trị viêm gan siêu vi B như thế nào?

Liệu viêm gan B có chữa khỏi được không? Cách chữa trị viêm gan B như thế nào? Đây là các câu hỏi mà người nhiễm virus viêm gan B thường thắc mắc. Tùy theo tình trạng bệnh của bạn mà bác sĩ sẽ đưa ra những phương hướng điều trị thích hợp.

7.1. Điều trị viêm gan B cấp tính

Đối với người bị viêm gan cấp tính hay người mới mắc bệnh trong thời gian gần đây thì bác sĩ sẽ theo dõi và hướng dẫn bệnh nhân nghỉ ngơi. Bệnh nhân thường không cần dùng thuốc bởi vì phần lớn người khỏe mạnh có khả năng tự phục hồi sau khi nhiễm virus viêm gan B cấp tính.

Một số lưu ý giúp người bệnh nhanh chóng hồi phục bao gồm:

  • Bệnh nhân cần được nghỉ ngơi tuyệt đối trong thời gian có triệu chứng lâm sàng
  • Xây dựng chế độ ăn uống cân bằng dinh dưỡng, tăng cường bổ sung rau xanh, hoa quả tươi vào bữa ăn để bổ sung đầy đủ vitamin, khoáng chất cần thiết.
  • Kiêng uống rượu bia, hạn chế tiêu thụ chất béo, giảm ăn muối và tránh sử dụng các thuốc chuyển hóa qua gan
  • Uống nhiều nước mỗi ngày để tăng cường quá trình trao đổi chất, loại bỏ các chất độc hại.
  • Sau khi khỏi bệnh viêm gan siêu vi B cấp tính, người bệnh vẫn cần duy trì chế độ ăn uống điều độ và sinh hoạt lành mạnh để bảo vệ gan.

7.2. Điều trị viêm gan B mạn tính

Điều trị nhiễm virus viêm gan B mạn tính

Điều trị viêm gan B mạn tính

Đối với những người mắc bệnh viêm gan B mạn tính, tức là virus viêm gan B tồn tại trong cơ thể hơn 6 tháng thì họ cần dùng thuốc để làm giảm nồng độ virus.

Hiện nay, y học vẫn chưa tìm ra thuốc có thể tiêu diệt triệt để virus viêm gan B. Các thuốc được dùng trong điều trị hiện tại chỉ dừng ở mức giúp kiểm soát và ức chế hoạt động của virus, ngăn ngừa bệnh diễn tiến nặng và giúp phục hồi chức năng gan.

Một số thuốc thường sử dụng trong điều trị viêm gan B là:

  • Thuốc uống

Thuốc thường sử dụng là nhóm thuốc ức chế quá trình sao chép ở virus viêm gan B giúp giảm mật độ virus, giảm nguy cơ ung thư gan và giảm rủi ro lây lan bệnh cho người khác. Các thuốc này bao gồm: Tenofovir (Viread), Entecavir (Baraclude), Lamivudine (Epivir), Adefovir (Hepsera) và Telbivudine (Tyzeka).

  • Thuốc tiêm

Thường được kê toa là Interferon alpha-2b (Intron A) và PEG interferon (Pegasys). Đây là các thuốc kích thích hệ miễn dịch của cơ thể giúp kiểm soát lượng virus viêm gan B. Loại thuốc tiêm này được lựa chọn đối với những người trẻ tuổi không muốn dùng thuốc uống lâu dài và phụ nữ muốn có thai (lưu ý là không nên dùng lúc đang mang thai). Liều điều trị như sau:

    • Interferon alpha tiêm dưới da 3-5 lần/tuần
    • Peg-interferon alpha tiêm dưới da 1 lần/tuần

Quá trình điều trị kéo dài khoảng 6 tháng đến 1 năm. Cần thường xuyên theo dõi tác dụng phụ của thuốc để có thể xử trí kịp thời. 

  • Tác dụng phụ của thuốc
    • Các thuốc kháng virus viêm gan B dùng bằng đường uống thường ít gây ra tác dụng phụ. Tenofovir và Adefovir có thể gây độc thận, tuy nhiên trường hợp này hiếm khi xảy ra.
    • Thuốc tiêm interferon thường gặp phải nhiều tác dụng phụ hơn. Người dùng thường gặp các triệu chứng như mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, nôn,thay đổi khẩu vị,chóng mặt, đau đầu,…

>>>> Xem thêm: Cập Nhật Mới Nhất Về Phác Đồ Điều Trị Viêm Gan B

8. Phòng ngừa nhiễm virus viêm gan B như thế nào?

8.1 Tiêm vaccine phòng ngừa bệnh viêm gan B 

Tiêm ngừa vaccin

Tiêm vaccine phòng ngừa bệnh viêm gan B

Dù sao thì phòng bệnh vẫn tốt hơn chữa bệnh, bạn nên tiêm vaccine phòng ngừa bệnh viêm gan B càng sớm càng tốt để bảo vệ bản thân tránh khỏi căn bệnh nguy hiểm này. Vaccine ngừa bệnh viêm gan B gồm có 3 mũi với 3 lần tiêm theo liệu trình 0-1-6 (nghĩa là mũi thứ 2 cách mũi đầu tiên một tháng, mũi thứ 3 cách mũi đầu tiên sáu tháng). Liệu trình này có thể thay đổi tùy theo từng đối tượng và thời gian tiêm cụ thể. 

  • Với trẻ mới sinh có mẹ không bị nhiễm virus viêm gan B:

Cần tiêm chủng vaccine ngừa viêm gan B cho trẻ  trong vòng 24h sau khi sinh và vẫn theo liệu trình 0-1-6 như trên (mũi đầu tiên trong vòng 24h sau khi sinh, mũi thứ 2 khi trẻ được 1 tháng tuổi và mũi thứ 3 khi trẻ 6 tháng tuổi). 

  • Với trẻ mới sinh có mẹ đã nhiễm virus viêm gan B:

Khả năng cao trẻ sẽ bị lây nhiễm virus viêm gan B từ mẹ khi vừa chào đời, cần tiêm ngay huyết thanh chống viêm gan B cho trẻ. Sau đó, mới phối hợp tiêm vaccine ngừa viêm gan B cho trẻ để phòng bệnh theo liệu trình 0-1-6. Điều này sẽ giúp nâng tỷ lệ ngăn ngừa lây nhiễm từ mẹ sang trẻ lên đến 97

  • Với người lớn:

Cần phải xét nghiệm máu để kiểm tra xem mình có bị nhiễm virus viêm gan B chưa và có tồn tại kháng thể trong cơ thể hay không, nếu chưa thì cần tiêm ngừa ngay để bảo vệ bản thân mình.

8.2. Thói quen sống tốt giúp phòng ngừa lây nhiễm virus viêm gan B

Bởi vì con đường lây nhiễm chủ yếu của virus viêm gan B là đường máu và đường tình dục nên việc phòng ngừa bệnh cũng xuất phát từ các thói quen sinh hoạt hàng ngày của chúng ta. Xây dựng cho mình một lối sống sinh hoạt lành mạnh sẽ giúp bảo vệ bạn tránh khỏi virus viêm gan B.

  • Quan hệ tình dục an toàn
  • Không dùng chung kim, ống tiêm, bàn chải đánh răng, dao cạo râu hay những vật dụng tương tự có thể dễ dính máu
  • Băng bó vết thương cẩn thận, không để tiếp xúc máu của người khác
  • Trước khi có ý định sinh con, vợ chồng nên xét nghiệm để kiểm tra xem mình có bị nhiễm virus viêm gan B không. Trong thời gian mang thai, người mẹ cần thăm khám định kỳ để phát hiện những bất thường kịp thời.
  • Chủ động chống độc và bảo vệ lá gan của mình khỏe mạnh để ngăn ngừa sự xâm nhập và loại bỏ virus: hạn chế uống rượu bia, thuốc lá, không ăn quá mặn, không ăn thực phẩm nhiều dầu mỡ,…
  • Đối với người bệnh viêm gan B cần hạn chế tối đa lây nhiễm bệnh cho người khác: không hiến máu, không dùng chung vật dụng dễ dính máu, sử dụng bao cao su khi quan hệ,…

THteashop hi vọng bài viết này sẽ mang đến cho bạn nhiều thông tin hữu ích về bệnh lý viêm gan B và cách phòng ngừa căn bệnh này hiệu quả. Nếu bạn có bất kì thắc mắc nào hãy liên hệ ngay HOTLINE 1800 6091 để được tư vấn miễn phí bạn nhé!

Chia sẻ bài viết


DMCA.com Protection Status
You cannot copy content of this page
Contact Me on Zalo
1800 6091