Phác Đồ Điều Trị Viêm Gan C Bộ Y Tế Và Tổng Hợp Các Thuốc Điều Trị Viêm Gan C

[banner id="7762"]

Phác Đồ Điều Trị Viêm Gan C Bộ Y Tế Và Tổng Hợp Các Thuốc Điều Trị Viêm Gan C

Ước tính đến nay có khoảng 3% dân số trên thế giới mắc các bệnh có liên quan đến gan, trong đó có khoảng 170 triệu người có nguy cơ nhiễm bệnh viêm gan C. Đây là bệnh lý nguy hiểm do virus viêm gan C dễ dàng xâm nhập vào người khỏe mạnh qua các con đường lây truyền và diễn biến của bệnh khá phức tạp, trải qua nhiều thời kỳ nên việc điều trị bệnh gặp nhiều khó khăn. Chính vì vậy, để có thể hỗ trợ các bác sĩ chuyên khoa trong việc điều trị viêm gan Bộ y tế đã đưa ra phác đồ điều trị viêm gan C. Hãy tham khảo bài viết dưới đây của THteashop để có thể nắm bắt những thông tin mới nhất về phác đồ điều trị viêm gan C bộ y tế.

1. Bệnh viêm gan C và các giai đoạn tiến triển bệnh

Phác đồ điều trị viêm gan C bộ y tế

Phác đồ điều trị viêm gan C bộ y tế

1.1. Bệnh viêm gan C

Bệnh viêm gan C là bệnh nguy hiểm được gây ra bởi virus HCV (Hepatitis C Virus) khi chúng xâm nhập vào cơ thể.

Virus HCV có thể lây truyền từ người bệnh vào cơ thể người khỏe mạnh chủ yếu qua đường máu (qua đường truyền máu, dùng chung bơm kim tiêm với người bệnh, dùng chung các dụng cụ cá nhân như dao cạo râu, bàn chải đánh răng, bấm móng tay,…), ngoài ra virus cũng có thể lây truyền qua đường tình dục không an toàn và truyền từ mẹ sang con vào lúc sinh (nếu người mẹ có HCV dương tính tại thời điểm sinh),…

Qua tìm hiểu người ta cho rằng, HCV là virus có vật chất di truyền là ARN sợi đơn (trong ARN có khoảng 3 đoạn gen), xoắn và được cấu tạo nên từ 9.033 nucleotide. Vỏ của HCV gồm hai phần: 

  • Phần vỏ bao Capsid được cấu tạo bởi Protein.
  • Phần bao ngoài cấu tạo bởi Lipid do vậy mà virus viêm gan C dễ bị tiêu diệt bởi Ether và Chloroform.

Khả năng gây bệnh của virus viêm gan C

  • Đầu tiên, virus viêm gan C qua đường máu xâm nhập vào cơ thể.
  • Sau đó do virus có ái tính cao với tế bào gan nên chúng di chuyển đến các tế bào gan, tại đây chúng có thể nhân lên và khiến cho các tế bào gan bị tổn thương cả ở bào tương và trong nhân.
  • Khi các tế bào gan bị tổn thương chúng sẽ giải phòng men gan Transaminase vào máu. Đó là lý do khiến cho những bệnh nhân bị viêm gan C gặp phải tình trạng men gan cao.
  • Sau giai đoạn cấp tính có đến 90% bệnh nhân viêm gan C tiến triển thành viêm gan mạn tính nguy hiểm và có thể dẫn đến xơ gan và ung thư gan.

Hiện nay, tỷ lệ nhiễm viêm gan C có sự khác nhau tùy thuộc vào khu vực địa lý:

  • Tỷ lệ nhiễm viêm gan C ở Hòa Kỳ là 1,4%, ở Nhật Bản là 1,15%, ở Ai Cập là 10,9%.
  • Tuy nhiên tại Việt Nam đến nay chưa có nhiều nghiên cứu về tỷ lệ nhiễm HCV.

Nhưng theo chuyên gia Lã Thị Nhẫn chỉ ra rằng ở Việt Nam có 13,9% số trường hợp bị nhiễm viêm gan C sau khi truyền máu một lần và tỷ lệ này ở người truyền máu nhiều lần là 70,5%.

>>> Xem thêm: Viêm Gan C Có Lây Không Và 5 Yếu Tố Rủi Ro Lây Truyền Virus HCV

1.2. Bệnh viêm gan C diễn ra qua mấy giai đoạn

Tiến triển của bệnh có vai trò quan trọng trong phác đồ điều trị viêm gan C bộ y tế. Muốn việc điều trị đạt kết quả tốt cần nhận biết đúng từng giai đoạn của bệnh bởi mỗi giai đoạn của bệnh cơ thể bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng khác nhau, mức độ tác động của virus HCV nên cơ thể bệnh nhân cũng khác nhau. 

Bệnh viêm gan có tiến triển qua 3 giai đoạn: ủ bệnh, cấp tính và mạn tính.

Quá trình tiến triển của viêm gan C.

Quá trình tiến triển của viêm gan C.

2.1. Giai đoạn ủ bệnh của viêm gan C

Khi virus viêm gan C – HCV xâm nhập vào máu trải qua một thời kỳ nung bệnh trung bình từ 14 ngày đến 3-4 tháng, đôi khi thời gian ủ bệnh dài nhất có thể kéo dài 21 tuần và thời gian ủ bệnh ngắn nhất chỉ mất 4-5 ngày.

Ở giai đoạn này, 95% số trường hợp có các triệu chứng lâm sàng không rõ rệt và chỉ với 5% số trường hợp bệnh nhân có các rối loạn tiêu hóa.

Sau đó virus HCV theo đường máu xâm nhập vào gan (do virus HCV có ái tính cao với các tế bào gan) và gây viêm gan C. Cùng với đó xuất hiện thêm triệu chứng mệt mỏi với các tổn thương ở tế bào gan (tổn thương ở cả bào tương và nhân).

>>> Xem thêm ngay: Phác Đồ Điều Trị Viêm Gan C Mới Nhất Cập Nhật Năm 2021

2.2. Giai đoạn cấp tính của viêm gan C

Trong giai đoạn cấp tính của bệnh, virus viêm gan C có khả năng chiếm sinh chất của tế bào gan để nhân lên và chúng tấn có khả năng tấn công trực tiếp đến các tế bào gan. Điều này có thể huy động đại thực bào bào đến tiêu diệt và kích thích vào hệ miễn dịch của cơ thể sản sinh kháng thể chống lại HCV.

Sự đáp ứng này của hệ miễn dịch hình thành nên các phản ứng viêm tại các tế bào gan và khiến các tế bào gan này bị tổn thương.

Có thể nhận biết giai đoạn cấp tính của viêm gan C qua các dấu hiệu sau:

Vàng da

Dấu hiệu vàng da là một dấu hiệu hay gặp, vàng da thường nhẹ, kín đáo và có khả năng tự khỏi dù không điều trị. Nhưng đôi khi dấu hiệu vàng da có thể tái xuất hiện trở lại sau một thời gian.

Dấu hiệu vàng da hay gặp trong viêm gan C.

Dấu hiệu vàng da hay gặp trong viêm gan C.

Mệt mỏi, chán ăn

Mệt mỏi, xuất hiện cảm giác chán ăn, đầy bụng, hệ tiêu hóa bị rối loạn: đây là nhóm triệu chứng xuất hiện đầu tiên trong viêm gan C. Các tế bào gan tổn thương gây ảnh hưởng đến khả năng thực hiện các chức năng của gan.

Khả năng tiết mật vào đường tiêu hóa bị hạn chế gây trì trệ quá trình tiêu hóa thức ăn làm cho người bệnh bị đầy bụng, hệ tiêu hóa bị rối loạn và có thể xuất hiện cảm giác chán ăn. Ngoài ra chức năng đào thải các chất độc của gan cũng bị ảnh hưởng khiến các chất độc bị tích tụ lại làm cho bệnh nhân mệt mỏi.

Cơ thể gầy sút

Do cơ thể người bệnh bị suy dinh dưỡng do gan không thực hiện tốt chức năng chuyển hóa, tổng hợp và dự trữ các chất dinh dưỡng của mình.

Đau nhẹ ở vùng hạ sườn phải và vùng gan

Sốt nhẹ

Triệu chứng này có thể xảy ra ở những người có hệ miễn dịch kém. Khi virus HCV xâm nhập gan gây nên tình trạng viêm gan cấp. Sự thay đổi đột ngột này khiến hệ miễn dịch của cơ thể được kích hoạt để chống lại virus, làm số lượng bạch cầu tăng cao và giải phóng chất gây sốt nội sinh gây ra tình trạng sốt nhẹ.

2.3. Giai đoạn mạn tính của viêm gan C

Viêm gan C kéo dài trên 6 tháng thường tiến triển thành viêm gan C mạn tính. Viêm gan C mạn tính là hậu quả của tình trạng nhiễm khuẩn gan ở mức độ nặng và có thể tiến triển thành viêm gan C mạn tính.

Những bệnh nhân bị viêm gan C mạn tính sau 20 năm có khả năng tiến triển thành xơ gan trong 20-25% số trường hợp và ung thư gan trong 5% số trường hợp.

Có thể nhận biết viêm gan C mạn tính thông qua các dấu hiệu sau:

  • Các dấu hiệu: mệt mỏi, ăn không tiêu, chán ăn, đầy bụng, rối loạn tiêu hóa,… cũng xuất hiện trong giai đoạn mạn tính nhưng thường có biểu hiện trầm trọng hơn và xuất hiện với tần suất dày đặc hơn so với giai đoạn mạn tính.
  • Dấu hiệu vàng da đậm là dấu hiệu tiên lượng mức độ nặng của bệnh.
  • Sốt kéo dài nói lên tình trạng viêm gan C có kèm theo suy tế bào gan. Dấu hiệu sốt càng làm bệnh nhân thêm mệt mỏi và chán ăn.
  • Các dấu hiệu của hội chứng suy tế bào gan: phù, cổ trướng, dấu sao mạch, xuất huyết dưới da và xuất huyết niêm mạc.
  • Gầy sút cân: Ở giai đoạn viêm gan C mạn tính có thể khiến cho người bệnh giảm >10% trọng lượng của cơ thể. Có thể nói đây là một dấu hiệu đáng lo ngại.
  • Đau vùng gan và vùng hạ sườn phải.

Viêm gan C mạn tính còn xuất hiện thêm các biểu hiện ở các cơ quan khác ngoài gan như sau: 

Da và niêm mạc

Các thay đổi ở da và niêm mạc: da sạm đi, khô, nhăn nheo, xuất hiện nốt ban đỏ, giãn mạch máu dưới da, mụn trứng cá, mề đay và vảy nến. Các dấu hiệu có thể giảm nếu điều trị viêm gan đã ổn định.

Cơ xương khớp

Đau xương khớp, đau ở các vị trí đối xứng, ở cả khớp nhỏ và khớp lớn.

Thận

Suy thận cấp, viêm cầu thận thường hay đi kèm với hội chứng thận hư. Chính vì vậy, cần phải đánh giá chức năng thận trước khi điều trị cũng như phải liên tục theo dõi chức năng của thận trong quá trình điều trị. 

>>> Xem thêm: Bệnh Viêm Gan C Có Nguy Hiểm Không Và Cách Chẩn Đoán Điều Trị

3. Phác đồ điều trị viêm gan C bộ y tế

Virus viêm gan C có sức đề kháng kém dễ bị tiêu diệt bởi các hóa chất thông thường như Ether và Chloroform hơn virus viêm gan B. Do vậy virus viêm gan C đáp ứng tốt với thuốc điều trị và có thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh viêm gan C.

Nếu tuân thủ theo đúng pháp đồ điều trị viêm gan C bộ y tế thì có thể hoàn toàn loại bỏ virus viêm gan C ra khỏi gan.

3.1. Chỉ định điều trị viêm gan C trong phác đồ điều trị viêm gan C bộ y tế

Chỉ định điều trị viêm gan C theo phác đồ của bộ y tế khi người bệnh có đủ các tiêu chuẩn sau:

  • Người bệnh có HCV RNA (+)
  • Gan còn khả năng bù trừ: nồng độ Bilirubin trong huyết thanh <1,5 mg/dL, nồng độ Albumin >34 g/L.
  • Viêm gan C chưa xuất hiện biến chứng: về não do gan, cổ trướng.
  • Các chỉ số xét nghiệm máu nằm trong ngưỡng: Chỉ số Hemoglobin > 13g ở nam giới và > 12g ở nữ giới, tiểu cầu > 75 g/L, số lượng bạch cầu đa nhân trung tính > 1.500/mm3, Creatinin huyết thanh < 1,5 mg/dL.

>>> Tìm hiểu thêm: Bệnh Viêm Gan C Và Các Nguyên Nhân Triệu Chứng Phổ Biến

3.2. Sự đáp ứng của virus viêm gan C trong phác đồ điều trị viêm gan C bộ tế

Sự đáp ứng của HCV trong phác đồ điều trị viêm gan C bộ y tế.

Sự đáp ứng của HCV trong phác đồ điều trị viêm gan C bộ y tế.

Đáp ứng Thời gian
Đáp ứng nhanh – RVR Sau 4 tuần thực hiện phác đồ điều trị qua PCR cho kết quả HCV RNA âm tính
Đáp ứng sớm – ERV Nếu sau 12 tuần điều trị cho kết quả HCV RNA (-)  có thể đánh giá là đáp ứng điều trị sớm hoàn toàn
Đáp ứng khi kết thúc điều trị – ETR HCV RNA (-) sau khoảng từ 24 đến 48 tuần điều trị
Đáp ứng bền vững – SRV HCV RNA (-) sau 24 tuần điều trị
Bùng phát số lượng virus viêm gan C tăng cao đột ngột trong khi đang điều trị
Tái phát HCV RNA (+) trở lại sau khi đã kết thúc điều trị
Không đáp ứng Sau 24 tuần điều trị HCV RNA không trở về (-)
Đáp ứng không đủ hiệu lực Sau 24 tuần điều trị HCV RNA có giảm nhưng vẫn còn trong máu, trường hợp này có thể xuất hiện (-) giả
Đáp ứng một phần Sau 24 tuần điều trị HCV RNA vẫn (+)

3.3. Các thuốc điều trị trong phác đồ điều trị viêm gan C bộ y tế

3.3.1. Interferon (IFN) – Phác đồ điều trị viêm gan C bộ y tế 

Interferon điều trị viêm gan C.

Interferon điều trị viêm gan C.

Trong phác đồ điều trị viêm gan C bộ y tế Interferon gồm các loại sau: IFN-α, IFN-α2a, IFN-α2b, PegIFN-α2a, PegIFN-α2b.

Liều dùng

Interferon được dùng đường tiêm với liều dùng như sau:

  • IFN-α2a, IFN-α2b: 3 MU/3 lần/ tuần.
  • PegIFN-α2a liều tối ưu 1-1,5 μg/kg/tuần.
  • PegIFN-α2b liều tối ưu 180 μg/kg/tuần.

Tác dụng phụ

Tác động của thuốc Interferon lên cơ thể bệnh nhân có thể gây nên một vài tác dụng phụ như sau:

  • Hội chứng giả cúm sốt, đau đầu, đau mỏi cơ thường xuất hiện sau khi tiêm Interferon từ 6-8h.
  • Triệu chứng trầm cảm có thể xuất hiện nếu dùng thuốc trong một thời gian dài.
  • Ngoài ra có thể xuất hiện thêm một vài biểu hiện như: nôn và buồn nôn, tiêu chảy, thay đổi hành vi, suy giáp.

Tuy việc sử dụng Interferon có thể mang lại tác dụng phụ nguy hiểm nhưng nó lại có công dụng hiệu quả trong việc điều trị viêm gan C. Chính vì thế khi gặp các tác dụng phụ trên có thể xử trí chúng bằng một trong các cách dưới đây:

  • Các triệu chứng của tác dụng phụ nếu nhẹ thì có thể tự khỏi, nhưng nếu nặng thì nên kết hợp với thuốc Acetaminophen hoặc thuốc giảm đau, chống viêm non-steroid với liều thấp.
  • Sử dụng các thuốc chống trầm cảm với các biểu hiện trầm cảm nhẹ và vừa, nếu nặng nên đến bác sĩ tâm lý để được nghe tư vấn.
  • Xem xét giảm liều dùng của Interferon nếu số lượng tiểu cầu giảm <25.000/mm3 , số lượng bạch cầu trung tính 500/mm3.
  • Xem xét ngừng sử dụng thuốc Interferon nếu biểu hiện trầm trọng.

Chống chỉ định sử dụng Interferon

  • Chống chỉ định tuyệt đối

Bệnh nhân bị xơ gan mất bù, phụ nữ đang mang thai, người có bệnh lý mạch vành nặng, bệnh lý tuyến giáp chưa điều trị, bệnh nhân có tiền sử bị tâm thần nặng, động kinh.

  • Chống chỉ định tương đối

Trong trường hợp bệnh nhân bị thiếu máu: nồng độ Hemoglobin < 12 g/dL ở nữ và nồng độ Hemoglobin < 13 g/dL ở nam; số lượng bạch cầu < 1500/mm3; số lượng bạch cầu < 100.000/mm3 .

Bệnh nhân có tiền sử mắc như đái tháo đường, bệnh tự miễn, suy thận.

>>> Xem thêm: Những Loại Thuốc Điều Trị Bệnh Viêm Gan C Hiệu Quả Nhất Hiện Nay

3.3.2. Thuốc Ribavirin – Phác đồ điều trị viêm gan C bộ y tế

Thuốc Ribavirin điều trị viêm gan C.

Thuốc Ribavirin điều trị viêm gan C.

Liều dùng

Liều dùng của Ribavirin trung bình từ 800-1.400 mg/ngày và có thay đổi tùy theo cân nặng của bệnh nhân: 

  • Liều dùng 800 mg/ngày theo cân nặng < 65 kg.
  • Liều dùng 1.000 mg/ngày theo cân nặng từ 65-85 kg.
  • Liều dùng 1.200 mg/ngày theo cân nặng từ 85-105 kg.
  • Liều dùng 1.400 mg/ngày theo cân nặng > 105 kg.

Chống chỉ định

Chống chỉ định sử dụng Ribavirin trong các trường hợp sau: 

  • Bệnh tim nặng.
  • Phụ nữ đang mang thai.
  • Bệnh nhân suy thận.

Tác dụng phụ

Dùng thuốc Ribavirin có thể mang lại các tác dụng phụ sau: 

  • Thiếu máu
  • Viêm khớp
  • Đau ngực
  • Trầm cảm
  • Ỉa chảy, ăn không tiêu

3.4. Công thức điều trị viêm gan C – Phác đồ điều trị viêm gan C bộ y tế

Trong phác đồ điều trị viêm gan C bộ y tế áp dụng hai hình thức điều trị chính:

  • Đơn trị liệu

Sử dụng đơn độc thuốc Interferon hiệu quả điều trị không cao, tỷ lệ đáp ứng của thuốc thấp 20-40%.

  • Điều trị phối hợp

Sự phối hợp của hai thuốc Interferon và Ribavirin mang lại hiệu quả điều trị cao và tối ưu nhất.

PegInterferon-α2a liều dùng 180 μg/tuần tiêm dưới da kết hợp Ribavirin 1.000 mg (đối với bệnh nhân có trọng lượng =< 75 kg).

PegInterferon-α2a liều dùng 180 μg/tuần tiêm dưới da kết hợp Ribavirin 1.200 mg (đối với bệnh nhân có trọng lượng > 75 kg).

PegInterferon-α2b liều dùng 1.5 μg/kg/tuần tiêm dưới da kết hợp Ribavirin 600-1.400 mg (tùy thuộc vào trọng lượng của bệnh nhân).

Thời gian điều trị viêm gan C phụ thuộc vào genotype (kiểu gen):

  • Bệnh nhân có genotype 1, 4, 6 có thời gian điều trị kéo dài 48 tuần.
  • Bệnh nhân có genotype 2, 3 thời gian điều trị thường kéo dài trong 24 tuần.

Theo dõi trong quá trình điều trị

Các thông số cần theo dõi Thời gian theo dõi (trong 12 tuần đầu: 4 tuần/lần, thời gian sau: 8-12 tuần/lần
Lâm sàng: tác dụng phụ, trầm cảm. Trong khám lâm sàng tùy thuộc vào mức độ của các triệu chứng mà bác sĩ có chỉ định riêng.
ALT, Creatinin, công thức máu. Theo dõi 12 tuần/lần
FT4, TSH

 HCV RNA

Theo dõi định kỳ vào tuần thứ 4,12, 24; sau đó 12 tuần/lần và 24 tuần sau điều trị.

3.5. Điều trị một số trường hợp viêm gan C đặc biệt theo phác đồ điều trị viêm gan C bộ y tế

Điều trị không đáp ứng và tái phát:

Peginterferon-α2a + Ribavirin hoặc Peginterferon-α2b + Ribavirin: nếu trước đó bệnh nhân có điều trị bằng IFN-α đơn độc hoặc phối hợp Ribavirin, PegIFN đơn độc nhưng không đáp ứng.

Điều trị trường hợp có xảy ra đồng nhiễm của viêm gan C và HIV

Peginterferon-α + Ribavirin liều giống như viêm gan C đơn độc nhưng thời gian điều trị kéo dài hơn 48 tuần. Chú ý bệnh nhân HIV đang điều trị AZT, DDI nên ngừng khi dùng thuốc Ribavirin, bệnh nhân HIV bị xơ gan mất bù không nên tiến hành điều trị theo công thức này.

Điều trị bệnh nhân có bệnh về thận

Giai đoạn Tình trạng bệnh Mức lọc cầu thận khuyến cáo điều trị
1 Tổn thương thận + mức lọc cầu thận có thể bình thường hoặc tăng. ≥ 90 Liều điều trị giống như bệnh nhân bình thường.
2 Tổn thương thận + giảm nhẹ mức lọc cầu thận. 60-90 Liều điều trị giống như bệnh nhân bình thường.
3 Mức lọc cầu thận giảm vừa 30-59 PegIFN-α2b: 1 μg/kg/tuần

Hoặc PegIFN-α2a:135 μg/kg/tuần

Đường tiêm dưới da + Ribavirin với liều tăng dần 200-800 mg/ngày chia 2 lần.

4 Mức lọc cầu thận giảm nặng. 15-29 PegIFN-α2b: 1 μg/kg/tuần

Hoặc PegIFN-α2a:135 μg/kg/tuần

Đường tiêm dưới da + Ribavirin với liều tăng dần 200-800 mg/ngày chia 2 lần.

5 Suy thận. <15 PegIFN-α2b: 1 μg/kg/tuần

Hoặc PegIFN-α2a:135 μg/kg/tuần

Đường tiêm dưới da + Ribavirin với liều tăng dần 200-800 mg/ngày chia 2 lần.

5D Bệnh nhân chạy thận. IFN-α2a hoặc IFN-α2b: 3 triệu đơn vị (MU)/ 3 lần/ tuần.

Hoặc PegIFN-α2b: 1 μg/kg/tuần

Hoặc PegIFN-α2a:135 μg/kg/tuần

Đường tiêm dưới da ± Ribavirin.

Điều trị bệnh nhân nhiễm HCV có biểu hiện xơ gan còn bù và xơ gan mất bù:

  • Bệnh nhân xơ gan còn bù do viêm gan C: Điều trị liều IFN + Ribavirin như bệnh nhân viêm gan C bình thường nhân cần theo dõi sát các tác dụng phụ của thuốc.
  • Bệnh nhân xơ gan mất bù: có thể xem xét điều trị IFN với liều thấp hoặc chỉ định ghép gan.

Điều trị HCV cấp: 

Chỉ định điều trị: đơn trị liệu IFN, tốt hơn nếu dùng PegIFN-α với thời gian điều trị là 12 tuần.

4. Biện pháp hỗ trợ điều trị chung cho bệnh viêm gan C

  • Kiêng uống bia, rượu.
  • Thiết lập chế độ nghỉ ngơi hợp lý để đảm bảo sức khỏe tốt nhất.
  • Chú ý trong chế độ ăn hàng ngày hạn chế chất béo, cholesterol.
  • Người béo phì, thừa cân (BMI > 25 kg/m2) nên tuân thủ nghiêm ngặt chế độ ăn giảm cân.
  • Sử dụng Silymarin (Legalon): viên 70 mg, uống 6 viên/ngày và chia làm 3 lần uống.

5. Biện pháp phòng bệnh viêm gan C hiệu quả

  • Hiện vẫn chưa có vaccine đặc hiệu cho viêm gan C.
  • Tiêm phòng vaccine cho viêm gan A, B.
  • kiểm tra trước khi sử dụng máu hoặc các sản phẩm của máu trước khi sử dụng truyền cho bệnh nhân.
  • Không sử dụng chung dao cạo râu, bàn chải đánh răng với bất kỳ ai.
  • Chú ý sử dụng các biện pháp an toàn trong quan hệ tình dục.

Trên đây là toàn bộ phác đồ điều trị viêm gan C bộ y tế bao gồm: các thuốc điều trị, sự đáp ứng của virus HCV với thuốc, tác dụng phụ của thuốc hay chỉ định thuốc trong trường hợp nào và không sử dụng thuốc trong trường hợp nào.

Hy vọng bài viết này của THteashop hữu ích với bạn. Nếu còn thắc mắc có thể gọi cho chúng tôi vào địa chỉ HOTLINE 18006091 để được tư vấn trực tiếp từ các Dược sĩ chuyên gia hàng đầu tại THteashop nhé !

Chia sẻ bài viết


DMCA.com Protection Status
You cannot copy content of this page
Contact Me on Zalo
1800 6091