Phác Đồ Điều Trị Viêm Gan C Khuyến Cáo Sử Dụng Hiện Nay

[banner id="7762"]

Phác Đồ Điều Trị Viêm Gan C Khuyến Cáo Sử Dụng Hiện Nay

Các phác đồ điều trị viêm gan C dưới đây sẽ dựa vào đặc điểm của kiểu gen và tiến triển bệnh. Về kiểu gen thì có 6 kiểu gen được đánh số từ 1 đến 6. Về tiến triển bệnh khi bị viêm gan thì có xơ gan không, còn bù không, sức khỏe thận…

1. Giới thiệu các phác đồ điều trị viêm gan C

Viêm gan C là căn bệnh do loại virus viêm gan C gây ra, tên tiếng Anh là Hepatitis C virus (HCV). Virus phá hủy tế bào gan gây xơ hóa, thành các mô sẹo thậm chí có thể tiến triển thành ung thư gan.

viem-gan-c-la-gi

Viêm gan C là gì?

Viêm gan C hiện nay hoàn toàn có thể chữa được và tỷ lệ chữa trị rất cao. Tuy nhiên điều quan trọng là cần phải tìm được các phác đồ điều trị viêm gan C phù hợp với bệnh nhân. 

Có hai loại phác đồ điều trị được nhắc đến dưới đây là phác đồ đơn gian hóa và phác đồ cụ thể với từng kiểu gen.

  • Phác đồ đơn giản hóa

Như cái tên gọi của nó mọi thứ được làm đơn giản hết mức có thể, tức là hầu hết các kiểu gen của người bệnh đều dùng được, các thuốc khi kết hợp cũng đơn giản, dễ sử dụng. Việc phân chia về phác đồ này chỉ gồm hai loại:

    • Đơn giản hóa với người không xơ gan
    • Đơn giản hóa với người xơ gan còn bù

Phác đồ thường dành những bệnh nhân bị lần đầu điều trị. Tức là họ bị viêm gan C mạn tính mà chưa được điều trị trước đó bằng interferon, peginterferon, ribavirin, hoặc bất kỳ tác nhân kháng vi rút tác dụng trực tiếp HCV (DAA) nào.

Ưu điểm lớn nhất của phương pháp này là vì tính ” đơn giản” nên có thể áp dụng được trên diện rộng, nhiều đối tượng, tiết kiệm được nhiều nhân lực và kinh tế.

Tuy nhiên đối với một số người có kiểu gen đặc biệt hoặc tình trạng sinh lý đặc biệt mà không thể đáp ứng hay đáp ứng với thuốc không mong muốn. Khi đó để đạt được hiệu quả điều trị chúng ta cần đến phương pháp thứ 2.

  • Phác đồ cụ thể với từng kiểu gen

Mỗi một bệnh nhân có kiểu gen khác nhau. Mỗi kiểu gen lại có khả năng đáp ứng, tương tác với các thuốc điều trị khác nhau. Về cơ bản chúng ta có các kiểu gen chia làm các phác đồ điều trị tương ứng như sau:

  • Kiểu gen 1
  • Kiểu gen 2
  • Kiểu gen 3
  • Kiểu gen 4
  • Kiểu gen 5 hoặc 6
  • Kiểu gen hỗn hợp

Việc xác định chính xác kiểu gen sẽ giúp chúng ta tìm được phác đồ phù hợp nhất với cơ thể. Nghĩa là nâng cao hiệu quả điều trị, khả năng dung nạp và giảm độc tính cũng như các tương tác bất lợi.

Chủ yếu là mọi người có kiểu gen xếp độc lập vào nhóm 1, 2, 3, 4, 5 hay 6. Kiểu gen hỗn hợp rất ít xuất hiện ( ví dụ như bệnh nhân vừa có kiểu gen 1a và 2).

Hơn nữa những nghiên cứu về phác đồ điều trị kiểu gen hỗn hợp này còn rất ít và phức tạp hơn nên cần xem xét các ý kiến của chuyên gia. 

Ngoài việc phân chia thành các kiểu gen thì cũng giống như phương pháp điều trị đơn giản hóa, các phác đồ còn được chia ra dành cho các đối tượng không xơ gan và xơ gan còn bù.

Bênh cạnh các phác đồ được khuyến khích ( phác đồ điều trị viêm gan C chính) chúng ta còn có một loại phác đồ gọi là phác đồ thay thế. Việc xuất hiện các phác đồ này dùng để cân nhắc đến các đối tượng đặc biệt như bệnh nhân nhi, bệnh nhân đồng nhiễm HIV, suy thận….trong trường hợp các phác đồ trước không đạt tác dụng mong muốn.

Việc lựa chọn phác đồ điều trị viêm gan C nào trên lâm sàng cần được cân nhắc kĩ bởi các bác sĩ và chuyên gia điều trị.

2. Phác đồ điều trị viêm gan C đơn giản hóa

2.1. Phác đồ đơn giản dành cho không xơ gan

Ai không đủ điều kiện áp dụng phác đồ này?

  • Trước khi điều trị viêm gan C
  • Xơ gan
  • HIV hoặc HBsAg dương tính
  • Thai kỳ hiện tại
  • Ung thư biểu mô tế bào gan đã biết hoặc nghi ngờ
  • Trước khi ghép gan

Ai đủ điều kiện áp dụng phác đồ đơn giản hóa này? 

Người lớn bị viêm gan C mãn tính (bất kỳ kiểu gen nào) không bị xơ gan và chưa điều trị viêm gan C trước đó.

Đây là phác đồ điều trị viêm gan C (HCV) đơn giản. 

phac-do-dieu-tri-viem-gan-c-don-gian-hoa

Phác đồ điều trị viêm gan C đơn giản hóa, không xơ gan

  • Glecaprevir (300 mg) / pibrentasvir (120 mg)  được dùng với thức ăn trong thời gian 8 tuần
  • Sofosbuvir (400 mg) / velpatasvir (100 mg)  trong thời gian 12 tuần

Theo dõi khi điều trị

  • Thông báo cho bệnh nhân đang dùng thuốc tiểu đường về khả năng bị hạ đường huyết có triệu chứng. Nên theo dõi tình trạng hạ đường huyết của bệnh nhân
  • Thuốc có tương tác với  warfarin nên thật cẩn thận khi sử dụng. Theo dõi INR là các xét nghiệm đánh giá mức độ hình thành các cục máu đông của bệnh nhân.

>>>Xem thêm: Viêm Gan B Mạn, Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Biến Chứng Nguy Hiểm

2.2. Phác đồ đơn giản dành cho xơ gan còn bù

Ai KHÔNG đủ điều kiện để được điều trị?

Bệnh nhân có bất kỳ đặc điểm  sau đây đều không được sử dụng phác đồ:

  • Giai đoạn xơ gan mất bù hiện tại hoặc trước đó, được xác định là điểm Child-Turcotte-Pugh (CTP) ≥7 (cổ trướng, bệnh não gan, bilirubin toàn phần> 2,0 mg / dL, albumin ≤3,5 g / dL, hoặc INR ≥1,7)
  • Trước khi điều trị viêm gan C
  • Bệnh thận giai đoạn cuối (tức là eGFR <30 mL / phút / m2) HIV hoặc HBsAg dương tính
  • Có thai kỳ hiện tại
  • Ung thư biểu mô tế bào gan đã biết hoặc nghi ngờ
  • Trước khi ghép gan

Ai đủ điều kiện để được điều trị?

Người lớn bị viêm gan C mãn tính (bất kỳ kiểu gen nào) đã bị xơ gan còn bù (Child-Pugh A) và trước đó chưa điều trị viêm gan C. Bệnh nhân được cho là bị xơ gan nếu họ có điểm FIB-4> 3,25 hoặc bất kỳ phát hiện nào sau đây từ một xét nghiệm đã thực hiện trước đó .

  • Chụp đàn hồi thoáng qua cho thấy xơ gan (ví dụ, độ cứng FibroScan> 12,5 kPa)
  • Các xét nghiệm huyết thanh không xâm lấn trên ngưỡng giới hạn độc quyền cho thấy xơ gan (ví dụ: FibroSure, Xét nghiệm xơ hóa gan tăng cường, v.v.)
  • Bằng chứng lâm sàng của xơ gan (ví dụ, nốt gan và / hoặc lách to trên hình ảnh, số lượng tiểu cầu <150.000 / mm 3 , v.v.)
  • Sinh thiết gan trước cho thấy xơ gan

Phác đồ điều trị viêm gan C trong trường hợp này được đề xuất như sau:

  • Kiểu gen 1-6 :

Glecaprevir (300 mg)/pibrentasvir (120 mg)  được dùng với thức ăn trong thời gian 8 tuần 

  • Kiểu gen 1, 2, 4, 5, hoặc 6

Sofosbuvir (400 mg) / velpatasvir (100 mg) trong thời gian 12 tuần 

phac-do-dieu-tri-viem-gan-c-xo-gan-con-bu

Phác đồ điều trị viêm gan C đơn giản hóa xơ gan còn bù

LƯU Ý

Bệnh nhân có kiểu gen 3 yêu cầu xét nghiệm thay thế liên quan đến kháng NS5A (RAS) (Protein không cấu trúc HCV 5A) ban đầu.

  • Những người không có Y93H có thể được điều trị bằng sofosbuvir / velpatasvir trong 12 tuần.
  • Nếu có Y93H, cần xem hướng dẫn về HCV  khác để biết thêm các khuyến nghị điều trị.

Theo dõi khi điều trị:

  • Có thể xét nghiệm máu để theo dõi tình trạng tổn thương gan  trong quá trình điều trị vì tình trạng mất bù ở gan (ví dụ: vàng da, v.v.) hiếm khi xảy ra ở những bệnh nhân xơ gan được điều trị kháng vi-rút HCV.
  • Bệnh nhân cần những tư vấn của các bác sĩ chuyên khoa nếu xét nghiệm máu gan trở nên xấu đi (ví dụ: bilirubin, AST, ALT, v.v.); vàng da, cổ trướng, hoặc bệnh não; hoặc các triệu chứng mới liên quan đến gan.
  • Cần theo dõi cẩn thận đối với trường hợp dùng chung với các thuốc tiểu đường, wafarin.

Theo dõi sau điều trị:

  • Siêu âm giám sát ung thư biểu mô tế bào gan (có hoặc không có xét nghiệm alpha-fetoprotein) 6 tháng một lần được khuyến cáo cho bệnh nhân xơ gan 
  • Theo dõi nội soi trên cho giãn tĩnh mạch thực quản về chảy máu do tăng áp lực tĩnh mạch cửa trong xơ gan .
  • Bệnh nhân đang có nguy cơ nhiễm HCV (ví dụ, sử dụng ma túy qua đường tĩnh mạch tham gia vào quan hệ tình dục không được bảo vệ) nên được tư vấn về việc giảm nguy cơ, và xét nghiệm HCV RNA hàng năm và bất cứ khi nào họ phát triển  ALT, AST hoặc bilirubin tăng cao (đây là các chỉ số đánh giá tình trạng gan)
  • Người bệnh nên kiêng rượu bia để tránh bệnh gan tiến triển nặng hơn.

3. Phác đồ điều trị viêm C cụ thể 

3.1. Phác đồ điều trị viêm gan C dành cho kiểu gen 1

Bốn phác đồ kết hợp DAA có hiệu lực cao được khuyến nghị cho bệnh nhân nhiễm kiểu gen 1, mặc dù có sự khác biệt trong các phác đồ được khuyến nghị dựa trên phân nhóm HCV, sự hiện diện hoặc không có các thay thế cơ bản liên quan đến kháng NS5A (RAS) và sự hiện diện hoặc không có xơ gan còn bù.

Với một số phác đồ nhất định, bệnh nhân có kiểu gen 1a có thể có tỷ lệ thất bại về virus học cao hơn so với người có kiểu gen 1b. Nhiễm trùng kiểu gen 1 không thể phân loại được nên được coi là nhiễm trùng kiểu gen 1a.

3.1.1. Kiểu gen 1a

Bệnh nhân không xơ gan

Đối với những bệnh nhân có kiểu gen 1a không bị xơ gan, chúng ta có 4 phác đồ điều trị viêm gan C như sau:

phac-do-dieu-tri-viem-gan-c-gen-1a

Phác đồ điều trị viêm gan C gen 1a, không xơ gan

  • Kết hợp liều cố định hàng ngày của elbasvir (50 mg) / grazoprevir (100 mg) cho bệnh nhân không có RAS NS5A ban đầu đối với elbasvir  trong 12 tuần
  • Kết hợp liều cố định hàng ngày của glecaprevir (300 mg) / pibrentasvir (120 mg) trong 8 tuần
  • Kết hợp liều cố định hàng ngày của ledipasvir (90 mg) / sofosbuvir (400 mg) trong 12 tuần
  • Kết hợp liều cố định hàng ngày của ledipasvir (90 mg) / sofosbuvir (400 mg) cho những bệnh nhân không bị nhiễm HIV và có mức HCV RNA <6 triệu IU / mL trong 8 tuần
  • Kết hợp liều cố định hàng ngày của sofosbuvir (400 mg) / velpatasvir (100 mg) trong 12 tuần

Bệnh nhân Xơ gan còn bù

Phác đồ điều trị viêm gan C kiểu gen 1a đối với bệnh nhân có xơ gan còn bù như sau:

  • Kết hợp liều cố định hàng ngày của elbasvir (50 mg) / grazoprevir (100 mg) cho bệnh nhân không có NS5A RASs ban đầu b đối với elbasvir trong thời gian 12 tuần
  • Kết hợp liều cố định hàng ngày của ledipasvir (90 mg) / sofosbuvir (400 mg)  trong thời gian 12 tuần
  • Kết hợp liều cố định hàng ngày của sofosbuvir (400 mg) / velpatasvir (100 mg) trong thời gian 12 tuần
  • Kết hợp liều cố định hàng ngày của glecaprevir (300 mg) / pibrentasvir (120 mg) trong thời gian 8 tuần

3.1.2. Kiểu gen 1b

Bệnh nhân Không xơ gan

Đối với những bệnh nhân có kiểu gen 1b không bị xơ gan, chúng ta có các phác đồ điều trị viêm gan C như sau:

  • Kết hợp liều cố định hàng ngày của elbasvir (50 mg) / grazoprevir (100 mg)  trong thời gian 12 tuần 
  • Kết hợp liều cố định hàng ngày của glecaprevir (300 mg) / pibrentasvir (120 mg)  trong thời gian 8 tuần
  • Kết hợp liều cố định hàng ngày của ledipasvir (90 mg) / sofosbuvir (400 mg) trong thời gian 12 tuần
  • Kết hợp liều cố định hàng ngày của ledipasvir (90 mg) / sofosbuvir (400 mg) cho những bệnh nhân không bị nhiễm HIV và có mức HCV RNA <6 triệu IU / mL  trong thời gian 8 tuần c
  • Kết hợp liều cố định hàng ngày của sofosbuvir (400 mg) / velpatasvir (100 mg) trong thời gian 12 tuần

Bệnh nhân Xơ gan còn bù

Bốn phác đồ điều trị viêm gan C với kiểu gen 1b trong xơ gan còn bù là:

  • Kết hợp liều cố định hàng ngày của elbasvir (50 mg) / grazoprevir (100 mg) trong thời gian 12 tuần
  • Kết hợp liều cố định hàng ngày của ledipasvir (90 mg) / sofosbuvir (400 mg) trong thời gian 12 tuần
  • Kết hợp liều cố định hàng ngày của sofosbuvir (400 mg) / velpatasvir (100 mg) trong thời gian 12 tuần
  • Kết hợp liều cố định hàng ngày của glecaprevir (300 mg) / pibrentasvir (120 mg) trong thời gian 8 tuần 

3.2. Phác đồ điều trị viêm gan c đối với kiểu gen 2

Bệnh nhân Không Xơ gan

Đối với những bệnh nhân có kiểu gen 2 không bị xơ gan, chúng ta có các phác đồ điều trị viêm gan C như sau:

  • Kết hợp liều cố định hàng ngày của glecaprevir (300 mg) / pibrentasvir (120 mg) trong thời gian 8 tuần
  • Kết hợp liều cố định hàng ngày của sofosbuvir (400 mg) / velpatasvir (100 mg) trong thời gian 12 tuần

Bệnh nhân Xơ gan còn bù

Phác đồ điều trị cũng là kiểu gen 2 nhưng bị xơ gan còn bù là:

  • Kết hợp liều cố định hàng ngày của sofosbuvir (400 mg) / velpatasvir (100 mg) trong thời gian 12 tuần
  • Kết hợp liều cố định hàng ngày của glecaprevir (300 mg) / pibrentasvir (120 mg)  trong thời gian 8 tuần 

3.3. Phác đồ điều trị đối với kiểu gen 3

Bệnh nhân Không Xơ gan

Trường hợp bệnh nhân không bị xơ gan có kiểu gen 3 thì có phác đồ điều trị là:

  • Kết hợp liều cố định hàng ngày của glecaprevir (300 mg) / pibrentasvir (120 mg) trong thời gian 8 tuần
  • Kết hợp liều cố định hàng ngày của sofosbuvir (400 mg) / velpatasvir (100 mg) trong thời gian 12 tuần

Bệnh nhân Xơ gan còn bù

Đối với bệnh nhân kiểu gen 3 và có xơ gan còn bù thì có 2 loại phác đồ:

Phác đồ chính

  • Kết hợp liều cố định hàng ngày của glecaprevir (300 mg) / pibrentasvir (120 mg) trong thời gian 8 tuần
  • Kết hợp liều cố định hàng ngày của sofosbuvir (400 mg) / velpatasvir (100 mg) cho bệnh nhân không có NS5A RAS Y93H ban đầu cho velpatasvir  trong thời gian 12 tuần

Phác đồ thay thế

  • Kết hợp liều cố định hàng ngày của sofosbuvir (400 mg) / velpatasvir (100 mg) với liều ribavirin được tính toán dựa trên cân nặng cho bệnh nhân có NS5A RAS Y93H ban đầu  và phù hợp với velpatasvir  trong thời gian 12 tuần
  • Kết hợp liều cố định hàng ngày của sofosbuvir (400 mg) / velpatasvir (100 mg) / voxilaprevir (100 mg) cho bệnh nhân có NS5A RAS Y93H ban đầu trong thời gian 12 tuần
phac-do-dieu-tri-viem-gan-c-kieu-gen-3

Phác đồ điều trị viêm gan C kiểu gen 3, xơ gan còn bù

>>>Xem thêm: Phác Đồ Điều Trị Viêm Gan C Mới Nhất Cập Nhật Năm 2021

3.4. Phác đồ điều trị đối với kiểu gen 4

Bệnh nhân xơ gan

Phác đồ điều trị viêm gan C đối với kiểu gen 4 và không bị xơ gan là;

  • Kết hợp liều cố định hàng ngày của elbasvir (50 mg) / grazoprevir (100 mg) trong thời gian  12 tuần
  • Kết hợp liều cố định hàng ngày của glecaprevir (300 mg) / pibrentasvir (120 mg)  trong thời gian  8 tuần
  • Kết hợp liều cố định hàng ngày của ledipasvir (90 mg) / sofosbuvir (400 mg)  trong thời gian  12 tuần
  • Kết hợp liều cố định hàng ngày của sofosbuvir (400 mg) / velpatasvir (100 mg) trong thời gian  12 tuần

Bệnh nhân Xơ gan còn bù

Phác đồ điều trị viêm gan C đối với kiểu gen 4 và xơ gan còn bù là;

  • Kết hợp liều cố định hàng ngày của sofosbuvir (400 mg) / velpatasvir (100 mg) trong thời gian 12 tuần
  • Kết hợp liều cố định hàng ngày của glecaprevir (300 mg) / pibrentasvir (120 mg) trong thời gian 8 tuần 
  • Kết hợp liều cố định hàng ngày của elbasvir (50 mg) / grazoprevir (100 mg) trong thời gian 12 tuần
  • Kết hợp liều cố định hàng ngày của ledipasvir (90 mg) / sofosbuvir (400 mg) trong thời gian 12 tuần

3.5. Phác đồ điều trị viêm gan C đối với kiểu gen 5 hoặc 6

Phác đồ điều trị viêm gan C đối với kiểu gen 5 hoặc 6, kể cả trường hợp không xơ gan hay xơ gan còn bù như sau:

kieu-gen-5-6

Phác đồ điều trị với kiểu gen 5 hoặc 6

  • Kết hợp liều cố định hàng ngày của glecaprevir (300 mg) / pibrentasvir (120 mg) trong thời gian 8 tuần
  • Kết hợp liều cố định hàng ngày của sofosbuvir (400 mg) / velpatasvir (100 mg) trong thời gian 12 tuần
  • Kết hợp liều cố định hàng ngày của ledipasvir (90 mg) / sofosbuvir (400 mg)  trong thời gian 12 tuần

>>>Xem thêm: Viêm Gan C Có Lây Qua Đường Ăn Uống Không

Phía trên là các phác đồ điều trị viêm gan C được khuyến cáo. Việc lựa chọn phác đồ nào cần có những xét nghiệm cụ thể và tư vấn của các chuyên gia. Kiểu gen, tình trạng xơ gan là hai yếu tố quan trọng quyết định bệnh nhân nên sử dụng phác đồ nào. Rất hoan nghênh các bạn gọi cho chúng tôi  Dưỡng gan THteashop thông qua số HOTLINE 18006091 để có được những tư vấn thật cụ thể nhé.

Chia sẻ bài viết


DMCA.com Protection Status
You cannot copy content of this page
Contact Me on Zalo
1800 6091