Phác Đồ Điều Trị Viêm Gan C Mới Nhất Cập Nhật Năm 2021

[banner id="7762"]

Phác Đồ Điều Trị Viêm Gan C Mới Nhất Cập Nhật Năm 2021

Viêm gan C là một bệnh truyền nhiễm do vi rút HCV gây ra. Bệnh có thể dẫn tới các biến chứng nghiêm trọng như xơ gan và tiến triển thành ung thư tế bào gan (HCC). Đây cũng là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây bệnh viêm gan mạn tính. Hãy cùng THTea Shop tìm hiểu xem phác đồ điều trị viêm gan C mới nhất và các vấn đề cần biết khi điều trị viêm gan C qua bài viết dưới đây.

1. Viêm gan C là bệnh gì?

Viêm gan C là một bệnh truyền nhiễm do vi rút HCV gây ra. HCV có nhiều kiểu gen đánh số từ 1 tới 6. HCV ở Việt Nam thường gặp có kiểu gen 1,6,2,3. Bệnh truyền nhiễm qua đường máu, quan hệ tình dục không an toàn, mẹ truyền sang con.

1.1. Triệu chứng của bệnh viêm gan C

Phần lớn người bệnh không có triệu chứng lâm sàng. Khi chuyển sang giai đoạn xơ gan, người bệnh có thể bị mệt mỏi, chán ăn, đầy bụng, đau bụng (đau vùng hạ sườn phải), rối loạn tiêu hóa, vàng da.

phác đồ điều trị viêm gan c mới nhất (1)

Đau bụng là triệu chứng viêm gan C

Chức năng gan bị suy giảm, ảnh hưởng tới chức năng của các cơ quan khác, gây ra các triệu chứng như đau khớp, viêm khớp, rụng tóc, đau cơ,…

1.2. Các xét nghiệm lâm sàng chẩn đoán bệnh viêm gan C

Khi nghi ngờ viêm gan C, người bệnh sẽ được thực hiện các xét nghiệm như:

Anti-HCV: xét nghiệm sàng lọc nhiễm HCV

HCV RNA: xét nghiệm xác định người bệnh đang nhiễm HCV (những người có anti-HCV dương tính cần xét nghiệm HCV RNA)

Xác định kiểu gen của HCV: giúp lựa chọn phác đồ điều trị HCV và tiên lượng đáp ứng điều trị

Sinh thiế gan: đánh giá giai đoạn xơ hóa gan

Xét nghiệm sinh hóa, huyết học: sàng lọc ung thư gan, đánh giá chức năng gan. 

>>>> Tìm hiểu thêm: Xét Nghiệm Viêm Gan C Và Các Thủ Thuật Dùng Trong Chuẩn Đoán

2. Phác đồ điều trị viêm gan C mới nhất

2.1. Phác đồ điều trị đối với viêm gan C cấp

Thông thường người bệnh nhiễm HCV có thể tự khỏi mà không cần điều trị gì, Tuy nhiên với những bệnh nhân có triệu chứng nặng hơn thì cần được điều trị triệu chứng.

Cần theo dõi ít nhất 12 tuần sau khi chẩn đoán bệnh. Nếu sau 12 tuần mà kết quả xét nghiệm HCV RNA dương tính, bệnh nhân cần điều trị bằng các thuốc vi rút HCV dùng trong điều trị viêm gan C mạn.

2.2. Phác đồ điều trị viêm gan C mới nhất đối với viêm gan C mạn

Một số thuốc dùng để điều trị viêm gan C mạn

  • Peginterferon (PegIFN): có hai loại là Peginterferon 2a và Peginterferon 2b, cả hai loại này đều tiêm dưới da, dùng 12 đến 24 tuần.
  • Ribavirin (RBV) dạng viên nén, liều dùng theo cân nặng (1000 mg cho người dưới 75 kg, 1200 mg cho người trên 75 kg, uống hàng ngày từ 12 đến 24 tuần.
  • Sofosbuvir (SOF) dạng viên nén, mỗi ngày uống 1 viên vào buổi sáng (thận trọng với người bệnh bị suy thận)
phác đồ điều trị viêm gan c mới nhất (3)

Thuốc trị viêm gan c

  • Daclatasvir (DCV) dạng viên nén 30 mg hoặc 60 mg, mỗi ngày uống 1 viên vào buổi sáng
  • Sofosbuvir/Ledipasvir (SOF/LDV) dùng mỗi ngày 1 viên uống vào buổi sáng
  • Sofosbuvir/Velpatasvir (SOF/VEL) dùng mỗi ngày 1 viên uống vào buổi sáng
  • Paritaprevir (PTV)/Ombitasvir (OBV)/Ritonavir mỗi ngày 2 viên uống vào buổi sáng trong bữa ăn
  • Dasabuvir (DSV) dùng mỗi ngày 2 lần, mỗi lần dùng 1 viên, uống trong bữa ăn
  • Simeprevir (SMV) dùng mỗi ngày 1 viên uống trong bữa ăn
  • Grazoprevir (GZR) /elbasvir (EBR) dùng mỗi ngày 1 viên.

Tùy theo kiểu gen, chống chỉ định, bệnh nền mà bác sĩ sẽ có chỉ định phù hợp cho từng bệnh nhân.

2.2.1. Phác đồ điều trị đối với viêm gan C mạn trên nền người bệnh không xơ gan

Thời gian điều trị trong 12 tuần. Các thuốc có thể dùng:

Các thuốc sử dụng Kiểu gen của người bệnh không xơ gan
Sofosbuvir/Ledipasvir Kiểu gen 1a, 1b, 4, 5, 6
Sofosbuvir + Daclatasvir Kiểu gen 1a, 1b, 2,3,4, 5, 6
Sofosbuvir + Ribavirin Kiểu gen 2,3
Grazoprevir/ Elbasvir Kiểu gen 1a, 1b, 4
Sofosbuvir/Velpatasvir Kiểu gen 1a, 1b, 2, 3, 4, 5, 6
Simeprevir+Sofosbuvir Kiểu gen 1a, 1b, 4
Paritaprevir/ Ombitasvir/ Ritonavir + Dasabuvir Kiểu gen 1a, 1b
Paritaprevir/ Ombitasvir/ Ritonavir Kiểu gen 4
Peginterferon + Ritonavir + Sofosbuvir Kiểu gen 1a, 1b, 2, 3, 4, 5, 6

2.2.2. Phác đồ điều trị viêm gan c mới nhất đối với viêm gan c mạn trên nền người bệnh xơ gan còn bù

Thời gian điều trị từ 12 đến 24 tuần.

Các thuốc có thể dùng tương tự với thuốc điều trị viêm gan c mạn trên nền người bệnh không bị xơ gan

2.2.3. Phác đồ điều trị đối với viêm gan c mạn trên nền người bệnh xơ gan mất bù

Thời gian điều trị 12 – 24 tuần.

Các thuốc sử dụng Kiểu gen của người bệnh xơ gan mất bù
Sofosbuvir + Ribavirin Kiểu gen 2
Sofosbuvir/Ledipasvir Kiểu gen 1a, 1b, 4, 5, 6
Sofosbuvir/Velpatasvir Kiểu gen 1a, 1b, 2, 3, 4, 5, 6
Sofosbuvir/Daclatasvir Kiểu gen 1a, 1b, 2 ,3, 4, 5, 6

 

>>>> Đọc thêm: Các Loại Thuốc Điều Trị Viêm Gan C Hiệu Quả Nhất Hiện Nay

2.3. Phác đồ điều trị viêm gan C mới nhất đối với người bệnh điều trị thất bại

2.3.1. Kiểu gen 1

Điều trị thất bại với PegIFN + RBV

Bệnh nhân có thể sử dụng một trong các thuốc sau để điều trị:

  • Sofosbuvir/Ledipasvir
  • Sofosbuvir/Velpatasvir
  • Sofosbuvir + Daclatasvir
  • Grazoprevir/ Elbasvir
  • Simeprevir + Sofosbuvir
  • Paritaprevir/Ombitasvir/Ritonavir + Dasabuvir
  • Paritaprevir/Ombitasvir/Ritonavir + Dasabuvir + Ribavirin

Các phối hợp này thường dùng cho người bệnh bị viêm gan C không xơ gan với thời gian điều trị là 12 tuần, với trường hợp người bệnh bị xơ gan còn bù thời gian điều trị có thể lên đến 24 tuần (trừ  Paritaprevir/Ombitasvir/Ritonavir + Dasabuvir không dùng được cho bệnh nhân xơ gan).

Một số phối hợp thuốc không dùng cho bệnh nhân xơ gan mất bù như Grazoprevir/ Elbasvir, Simeprevir + Sofosbuvir, Paritaprevir/Ombitasvir/Ritonavir + Dasabuvir + Ribavirin

Điều trị thất bại với Sofosbuvir + Ribavirin + PegIFN

Bệnh nhân có thể sử dụng một trong các thuốc sau để điều trị:

  • Sofosbuvir/Ledipasvir
  • Sofosbuvir/Velpatasvir

Thời gian điều trị từ 12 đến 24 tuần, tùy thuộc bệnh nhân có bị xơ gan hay không.

Điều trị thất bại với PegIFN + Ribavirin với telaprevir hoặc boceprevir hoặc Simeprevir

Bệnh nhân có thể sử dụng một trong các thuốc sau để điều trị:

  • Sofosbuvir/Ledipasvir
  • Sofosbuvir/Velpatasvir
  • Sofosbuvir + Daclatasvir
  • Grazoprevir/ Elbasvir

Thời gian điều trị là 12 tuần.

Điều trị thất bại với Simeprevir + Sofosbuvir

Bệnh nhân có thể sử dụng một trong các thuốc sau để điều trị:

  • Sofosbuvir/Ledipasvir
  • Sofosbuvir/Velpatasvir
  • Sofosbuvir + Daclatasvir

Thời gian điều trị từ 12 đến 24 tuần tùy thuộc mức độ xơ gan của bệnh nhân

2.3.2. Kiểu gen 2

Điều trị thất bại với PegIFN + Ribavirin

Bệnh nhân có thể sử dụng một trong các thuốc sau để điều trị:

  • Sofosbuvir + Daclatasvir
  • Sofosbuvir/Velpatasvir

Thời gian điều trị là 12 tuần trừ trường hợp người bệnh dùng Sofosbuvir + Daclatasvir và bị xơ gan

Điều trị thất bại với Sofosbuvir + Ribavirin

Bệnh nhân có thể sử dụng một trong các thuốc sau để điều trị:

  • Sofosbuvir + Daclatasvir + Ribavirin (thời gian dùng là 24 tuần)
  • PegIFN + Ribavirin + Sofosbuvir (Thời gian dùng là 12 tuần, không dùng cho trường cho xơ gan mất bù)
  • Sofosbuvir/Velpatasvir (thời gian dùng là 12 tuần)

2.3.3. Kiểu gen 3

Điều trị thất bại với PegIFN + Ribavirin

Bệnh nhân có thể sử dụng một trong các thuốc sau để điều trị:

  • Sofosbuvir + Daclatasvir (thời gian dùng 12 hoặc 24 tuần đối với bệnh nhân có kèm xơ gan)
  • PegIFN + Ribavirin + Sofosbuvir (thời gian dùng 12 tuần đối với bệnh nhân không xơ gan, 24 tuần đối với bệnh nhân xơ gan còn bù)
  • Sofosbuvir/Velpatasvir (thời gian dùng 12 tuần)

Điều trị thất bại với Ribavirin + Sofosbuvir

Bệnh nhân có thể sử dụng một trong các thuốc sau để điều trị:

  • Sofosbuvir + Daclatasvir + Ribavirin (thời gian dùng 24 tuần)
  • PegIFN + Ribavirin + Sofosbuvir (thời gian dùng 12 tuần, không dùng với bệnh nhân xơ gan mất bù)
  • Sofosbuvir/Velpatasvir + Ribavirin (thời gian dùng 12 tuần)

2.3.4. Kiểu gen 4

Bệnh nhân đã điều trị thất bại với PegIFN + Ribavirin có thể sử dụng một trong các thuốc sau để điều trị:

  • Sofosbuvir/Ledipasvir
  • Paritaprevir/Ombitasvir/Ritonavir + Ribavirin
  • PegIFN + Ribavirin + Sofosbuvir
  • Grazoprevir/Elbasvir
  • Sofosbuvir/Velpatasvir
  • Sofosbuvir + Daclatasvir

Thời gian dùng là 12 tuần. Không dùng PegIFN + Ribavirin + Sofosbuvir, Grazoprevir/ Elbasvir cho bệnh nhân xơ gan mất bù

2.3.5. Kiểu gen 5

Bệnh nhân đã điều trị thất bại với PegIFN + Ribavirin có thể sử dụng một trong các thuốc sau để điều trị:

  • Sofosbuvir/Ledipasvir
  • Sofosbuvir + Daclatasvir
  • PegIFN + Ribavirin + Sofosbuvir
  • Sofosbuvir/Velpatasvir

Thời gian dùng là 12 tuần. Không dùng PegIFN + Ribavirin + Sofosbuvir cho bệnh nhân xơ gan mất bù.

>>>> Đọc thêm: Những Vấn Đề Bạn Đáng Lưu Tâm Khi Điều Trị Viêm Gan C

2.4. Phác đồ điều trị viêm gan C mới nhất đối với trẻ em trên 3 tuổi

Trẻ có thể sử dụng phác đồ PegIFN 2b hoặc 2b + Ribavirin.

Thời gian điều trị đối với viêm gan C kiểu gen 1 và 6 là 48 tuần, kiểu gen 2 và 3 là 24 tuần.

2.5. Theo dõi sau khi thực hiện phác đồ điều trị 

Người bệnh được xem là điều trị khỏi bệnh bằng phương pháp thực hiện xét nghiệm HCV DNA vi rút sau 12 tuần điều trị hoặc 24 tuần điều trị nhằm đảm bảo không bị tái phát bệnh.

xét nghiệm HCV

Xét nghiệm theo dõi sau điều trị viêm gan c

Người bệnh sau khi điều trị khỏi cần được thực hiện theo dõi liệu người bệnh có bị biến chứng nào hay không, đặc biệt ở những trường hợp có nguy cơ cao như người bị xơ gan độ 3 trở lên. Việc theo dõi được thực hiện bằng cách siêu âm bụng và xét nghiệm AFP mỗi 3 đến 6 tháng.

Người bệnh cũng có thể được yêu cầu thực hiện thêm các xét nghiệm nhằm sàng lọc bệnh ung thư gan như AFP-L3, PIVKA-II

Những người dù đã điều trị viêm gan C nhưng vẫn tiêm chích ma túy hoặc có xét nghiệm men gan tăng cũng cần được theo dõi, thực hiện xét nghiệm HCV RNA để đánh giá, phát hiện sớm nếu bệnh nhân bị tái nhiễm trở lại.

>>>> Tham khảo thêm: Nguyên Nhân Làm Cho Men Gan Tăng Cao Và Các Triệu Chứng

Tuy nhiên vẫn có một số trường hợp người bệnh trong quá trình điều trị bị các tác dụng phụ không mong muốn gây nguy hiểm với tính mạng (như giảm tiểu cầu, thiếu máu,…) có thể phải ngừng điều trị (thường gặp với phác đồ PegIFN)

Ngoài ra trong quá trình điều trị tại tuần thứ 4, người bệnh cũng cần thực hiện xét nghiệm HCV RNA để theo dõi hiệu quả điều trị. Nếu kết quả vẫn trên ngưỡng phát hiện thì cần tiếp tục theo dõi và thực hiện lại xét nghiệm HCV RNA tại tuần thứ 8.

Nếu kết quả HCV RNA tăng hơn 10 lần so với ngưỡng cho phép, người bệnh sẽ ngừng điều trị với phác đồ đang dùng, được đánh giá và xem xét chuyển đổi sang dùng phác đồ khác (phác đồ điều trị lại cho người bị điều trị thất bại).

3. Chống chỉ định của một số thuốc thường gặp trong phác đồ điều trị viêm gan C mới nhất

3.1. Chống chỉ định của các thuốc kháng vi rút trực tiếp

Không dùng cho phụ nữ mang thai và người dưới 18 tuổi

3.2. Chống chỉ định đối với Peginterferon

Không dùng cho trẻ dưới 2 tuổi, phụ nữ có thai hoặc cho con bú, xơ gan mất bù, người có vấn đề tâm thần nặng không kiểm soát được, có bệnh tự miễn đi kèm không kiểm soát được, nhiễm trùng nặng, COPD, mắc các bệnh tim mạch đái tháo đường không kiểm soát được,…

Thận trọng khi sử dụng Peginterferon với bệnh nhân có vấn đề về huyết học, bệnh tuyến giáp không điều trị được, các bệnh về mắt như viêm màng bồ đào, viêm võng mạc mắt, bệnh glaucoma,…

3.3. Chống chỉ định đối với Ribavirin

Không dùng Ribavirin trong các trường hợp thiếu máu nặng, phụ nữ có thai hoặc cho con bú, bị nhiễm trùng nặng, COPD, suy tim không kiểm soát.

Thận trọng khi sử dụng Ribavirin cho người có vấn đề về huyết học, bệnh mạch vành nặng.

4. Các tác dụng phụ có thể gặp khi dùng phác đồ điều trị viêm gan C mới nhất

Giảm số lượng bạch cầu

Khi bạch cầu giảm xuống dưới 1.5G/L cần giảm liều PegIFN, nếu số lượng bạch cầu vẫn tiếp tục giảm xuống dưới 1G/L cần ngừng điều trị.

Giảm bạch cầu đa nhân trung tính

Tương tự, khi số lượng bạch cầu trung tính giảm xuống dưới 0.75G/L cần giảm liều PegIFN, nếu vẫn tiếp tục giảm xuống dưới 0.5G/L cần ngừng điều trị.

Thiếu máu

Tùy theo người bệnh có kèm bệnh tim mạch mà bác sĩ sẽ theo dõi Hemoglobin của người bệnh để quyết định giảm liều hay ngừng điều trị cho bệnh nhân

Giảm tiểu cầu

Tiểu cầu giảm xuống dưới 50G/L cần giảm liều PegIFN, giảm xuống dưới 25G/L cần ngừng điều trị.

Rối loạn chức năng tuyến giáp

Cần theo dõi chức năng tuyến giáp bằng xét nghiệm FT4, TSH.

Làm trầm trọng bệnh trầm cảm

Thậm chí người bệnh có ý định tự sát. Cần ngưng điều trị PegIFN ngay nếu người bệnh có các dấu hiệu trên.

Trầm cảm là tác dụng phụ của thuốc

Trầm cảm là tác dụng phụ của thuốc viêm gan c

Tùy theo các phác đồ khác nhau mà người bệnh có thể gặp các tác dụng phụ không mong muốn. Bạn cần báo ngay cho bác sĩ khi người bệnh xuất hiện bất cứ triệu chứng khác thường nào trong quá trình sử dụng để được xử lý kịp thời.

5. Cách phòng ngừa nhiễm viêm gan C

Bệnh không lây nhiễm qua những tiếp xúc giao tiếp thông thường như ăn chung chén bát, nói chuyện, bắt tay,… Khi bị nhiễm viêm gan c, bạn cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa lây nhiễm cho đối tượng xung quanh và cũng tránh bị tái nhiễm bệnh từ người khác:

  • Không sử dụng chung các dụng cụ xâm lấn chưa được tiệt trùng khi tiêm thuốc, xăm mình, châm cứu, xỏ lỗ tai,…)
  • Không thực hiện quan hệ tình dục không an toàn
  • Không sử dụng chung các vật dụng cá nhân như bàn chải đánh răng, dao cạo, kéo,…
  • Băng vệ sinh sau khi dùng nên vứt vào nơi an toàn tránh vứt bừa bãi
  • Phụ nữ nên cẩn thận khi hành kinh và nên vứt bỏ băng vệ sinh vào nơi an toàn

>>>> Xem thêm: Con Đường Nào Cho Phép Lây Truyền Viêm Gan C Và Một Số Cách Phòng Ngừa

6. Các biện pháp hỗ trợ điều trị viêm gan C tại nhà

Người bệnh cần phải tuân thủ phác đồ điều trị viêm gan c và hình thành những thói quen để nâng cao sức khỏe bản thân giúp tăng cường hệ miễn dịch, nhanh chóng đạt hiệu quả điều trị bệnh. Các biện pháp có thể thực hiện như:

  • Bổ sung nhiều loại rau xanh và trái cây vào mỗi bữa ăn nhằm cung cấp đầy đủ năng lượng, chất xơ, vitamin và các chất khoáng cần thiết
  • Uống đủ lượng nước cần thiết mỗi ngày, thường 1 người lớn sẽ cần 2-2.5 lít nước/ngày
  • Bổ sung lượng đạm cần thiết và phù hợp với thể trạng từng người. Các loại thực phẩm chứa nhiều đạm nhưng ít chất béo tốt cho cơ thể như cá, đậu hũ, thịt nạc, lòng trắng trứng, các loại đậu,…
  • Không ăn các loại thức ăn chiên xào chứa nhiều dầu mỡ động vật, thức ăn nhanh để hạn chế tổn thương thêm cho gan.
  • Hạn chế ăn các loại thịt đỏ, huyết, gan,…làm dư thừa lượng sắt cho cơ thể khiến gan tổn thương nghiêm trọng hơn.
  • Không dùng các loại rượu bia, thuốc lá, cà phê, nước ngọt, nước uống có gas,…
  • Tránh thức khuya, làm việc căng thẳng thường xuyên
  • Tăng cường tập thể dục để nâng cao sức khỏe và thể trạng
  • Không tự ý sử dụng các loại thực phẩm chức năng, thuốc lá nam được quảng cáo tốt cho gan mà chưa có sự đồng ý, cho phép sử dụng của bác sĩ
chế độ dinh dưỡng

Chế độ dinh dưỡng hỗ trợ điều trị viêm gan c

Trên đây là bài viết về phác đồ điều trị viêm gan c cũng như những điều cần biết khi điều trị viêm gan c. Việc điều trị viêm gan c tốn nhiều thời gian và tiền bạc, người bệnh cần tuân thủ nghiêm ngặt phác đồ điều trị bệnh và các biện pháp phòng ngừa lây nhiễm cho những người xung quanh cũng đồng thời tránh bị tái nhiễm.

Liên hệ ngay HOTLINE 18006091 để được các chuyên gia tư vấn và giải đáp thắc mắc về những vấn đề liên quan đến phác đồ điều trị viêm gan c cũng như những điều cần biết trong quá trình điều trị viêm gan c. Hãy để lại bình luận bên dưới để được tư vấn, giải đáp từ THTea Shop nhé.

Chia sẻ bài viết


DMCA.com Protection Status
You cannot copy content of this page
Contact Me on Zalo
1800 6091