Rối Loạn Chức Năng Gan Có Nguy Hiểm Đến Tính Mạng Không?

[banner id="7762"]

Rối Loạn Chức Năng Gan Có Nguy Hiểm Đến Tính Mạng Không?

Mỗi năm trên toàn thế giới có khoảng 2 triệu ca tử vong do các bệnh lý liên quan đến gan mật. Trong đó tình trạng rối loạn chức năng gan rất hay gặp và gây ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe người bệnh. Khi rối loạn chức năng gan xảy ra cơ thể sẽ gặp rất nhiều vấn đề như rối loạn chuyển hóa chất béo, kém hấp thu chất dinh dưỡng, hệ miễn dịch suy yếu, mất cân bằng hormone, bệnh về đường huyết,… Nếu các tình trạng trên kéo dài sẽ gây ra các biến chứng vô cùng nguy hiểm. Vì vậy mọi người cần lưu ý và phát hiện sớm các triệu chứng rối loạn chức năng gan để có hướng điều trị kịp thời.

1. Gan – Bộ phận quan trọng trong cơ thể con người

Gan chính là tạng đặc lớn nhất trong cơ thể con người. Về cấu trúc, gan chỉ gồm 2 loại tế bào: tế bào nhu mô gan và tế bào Kupffer (thuộc hệ liên võng nội mạc), có 2 hệ thống mạch xen kẽ: ống mật và mạch máu.

rối loạn chức năng gan

Vị trí gan trong cơ thể người

Gan đảm nhiệm nhiều vai trò quan trọng và phức tạp. Gan đứng ở vị trí cửa ngõ, nối liền ống tiêu hoá với toàn bộ cơ thể, nên dễ bị các tác nhân gây bệnh tấn công. Các chức năng của gan có mối liên quan rất chặt chẽ với nhau, rối loạn chức năng này kéo theo các rối loạn chức năng khác và làm cho bệnh lý trở nên phức tạp. 

Một đặc điểm nữa không kém phần quan trọng là các tế bào gan có khả năng hoạt động bù và tái sinh rất mạnh mẽ, do vậy khi cắt bỏ 70% hay 80% gan, vẫn chưa thấy biểu hiện suy gan. Cũng do vậy, chẩn đoán sớm bệnh gan không dễ, mặc dù hiện nay đã xuất hiện nhiều  kỹ thuật, phương tiện xét nghiệm hiện đại.

>>>> Tìm hiểu thêm: Men Gan Cao Do Đâu, Các Nguyên Nhân Thường Gặp Gây Men Gan Cao

2. Những nguyên nhân gây ra rối loạn chức năng gan

2.1. Nguyên nhân bên ngoài gây rối loạn chức năng gan

Nhiễm virus

Virus viêm gan (hepatitis virus) gồm các loại viêm gan A (HAV), viêm gan B (HBV), viêm gan C (HCV), viêm gan D (HDV), viêm gan E (HEV), viêm gan G (HGV).

Ở Việt Nam, HBV và HCV là virus gây viêm gan phổ biến nhất. HAV, HBV, HCV, HEV có thể gây viêm gan cấp tính. HBV và HCV có thể tiến triển mạn tính, liên quan chặt chẽ tới xơ gan, ung thư gan. HDV luôn đi cùng HBV.

Các loại virus khác như EBV (Epstein Barr Virus), Cytomegalovirus, Herpes virus cũng có thể gây tổn thương gan.

>>>> Tìm hiểu ngay: Viem Gan Sieu Vi B, Thủ Phạm Tiềm Ẩn Những Bệnh Lý Nguy Hiểm

Nhiễm vi khuẩn

Vi khuẩn có thể gây viêm gan mạn tính và xơ gan là E.coli, lao, giang mai…

Nhiễm ký sinh trùng

Sốt rét (gây tan huyết, do vậy sắt dễ tích đọng trong gan), sán lá gan và giun (tạo kén, gây tắc hẹp tĩnh mạch trên gan làm mô xơ phát triển trong gan).

Nhiễm độc

Nhiễm độc chì, đồng, phospho, thuốc… Nếu nặng có thể gây hoại tử nhu mô gan và tử vong.

Nhiễm độc rượu. Các acetaldehyd, chất chuyển hoá của rượu không những là chất độc với các enzym của gan mà còn có vai trò kích thích sinh kháng thể chống kháng nguyên

của màng tế bào gan.

rối loạn chức năng gan

Nhiễm độc rượu – Nguyên nhân gây nên rối loạn chức năng gan

2.2. Nguyên nhân bên trong gây rối loạn chứng năng gan

Ứ mật

Do sỏi mật và viêm xơ mạn tính đường mật, làm đường mật giãn rộng, kết hợp với nhiễm khuẩn ở đó. Lâu ngày ứ mật cả bên trong tế bào gan sẽ gây hoại tử và thay vào đó là sự xơ hoá (xơ gan).

Ứ trệ tuần hoàn 

Tắc tĩnh mạch trên gan do sự chèn ép của khối u, áp xe gan do amip, ổ tụ máu, các kén giun hoặc sán. Các tế bào gan chủ yếu ở trung tâm tiểu thuỳ bị hoại tử do thiếu oxy vì xoang gan giãn, lụt máu, cuối cùng là xơ hoá.

Hậu quả của việc điều trị bằng các thuốc chống ung thư, thuốc giảm miễn dịch hoặc sau tia xạ gây tắc tĩnh mạch gan. Các tổn thương nhu mô gan và tiến triển thành xơ gan.

Một số bệnh tim mạch như viêm ngoại tâm mạc, suy tim phải (như bệnh phổi mạn tính: hen, xơ phổi, giãn phế quản…) sẽ gây nên thiếu oxy gan do ứ máu kéo dài ở gan và dẫn đến xơ gan. Trong thực nghiệm, đã gây ứ máu hoặc gây sung huyết gan bằng cách làm hẹp tĩnh mạch chủ dưới, sau đó gan to ra, xuất huyết dưới vỏ gan và tổn thương các tế bào gan ở trung tâm tiểu thuỳ gan, tiến tới phát triển mô xơ.

Rối loạn chuyển hóa 

Rối loạn chức năng chuyển hoá của gan có thể do thiếu hoặc thừa enzym, hoặc các chất chuyển hoá.

3. Rối loạn chức năng gan khi suy gan

Trong cơ thể gan thực hiện bốn chức năng chính 

  • Chức năng chuyển hóa
  • Chức năng chống độc
  • Chức năng tạo mật 
  • Chức năng dự trữ

3.1. Rối loạn chức năng chuyển hóa

3.1.1. Rối loạn chuyển hóa protid

Giảm khả năng tổng hợp protid: Giảm tổng hợp albumin vì 95% albumin do gan sản xuất. Giảm albumin làm giảm áp suất keo huyết tương dẫn đến phù. Giảm tổng hợp các yếu tố đông máu (I, II, V, VII, VIII, IX, X, XI) nên bệnh nhân suy gan dễ bị xuất huyết.

Giảm khả năng phân huỷ protid (polypeptid, diamin) từ ống tiêu hoá vào gan.

Các chất này không bị cản lại mà vào máu gây tình trạng dị ứng với những protid đó như nổi mẩn, ngứa; gây nên hội chứng màng não, thường thấy ở những người bệnh hôn mê do suy gan.

3.1.2. Rối loạn chuyển hóa lipid

Thiếu muối mật khiến mỡ trong thức ăn không hấp thu được gây đầy bụng, khó tiêu ở những người có chế độ ăn nhiều dầu mỡ. Lượng mỡ hấp thu giảm (phân còn mỡ) dẫn đến giảm hấp thu các vitamin tan trong dầu như A, D, E, K gây hậu quả như: khô mắt do thiếu vitamin A, còi xương do thiếu vitamin D, xuất huyết do thiếu vitamin K…

Trong tắc mật thì lượng mỡ và cholesterol trong máu đều tăng. Do một phần cholesterol bình thường được đào thải ra ruột qua mật, nay nó bị giữ lại; một phần nữa là do ứ muối mật trong máu làm cho mỡ dễ tan hơn.

Hiện nay, cơ chế ức chế phản hồi trong tuần hoàn gan ruột của mật được nói tới nhiều. Bình thường acid mật được tổng hợp từ cholesterol nên khi mật tắc (bị ứ lại) và ức chế phản hồi quá trình tổng hợp đó, làm cho cholesterol trong máu tăng.

3.1.3. Rối loạn chuyển hóa glucid

Khi rối loạn chức năng gan dẫn đến:

Giảm khả năng chuyển hoá các dạng glucid mới hấp thu từ ống tiêu hoá và glucid thừa thành glycogen dự trữ. Từ đó giảm khả năng dự trữ glucose, thể hiện:

  • Trong và sau bữa ăn, glucose ở máu chậm được gan thu nhận khiến nồng độ glucose tăng cao trong máu.
  • Xa bữa ăn, gan kém khả năng duy trì nồng độ glucose ở máu nên nồng độ này dễ giảm.

Tăng các sản phẩm chuyển hoá trung gian của glucid như lactat, pyruvat: vì gan thiểu năng nên không sử dụng được vitamin B1 để hình thành coenzym phospho hoá đưa những sản phẩm trên vào vòng Krebs, làm các sản phẩm này tăng trong máu, gây phù nề, giãn mạch, tăng tính thấm thành mạch, thiếu năng lượng, nhiễm toan.

3.1.4. Rối loạn chuyển hóa muối nước

Biểu hiện rối loạn chuyển hoá muối nước trong suy gan là phù. Phù do giảm áp lực keo trong lòng mạch, tăng áp lực thuỷ tĩnh (trong trường hợp có tăng áp lực tĩnh mạch cửa) nước bị đẩy ra ngoài lòng mạch và do giảm khả năng phân huỷ một số hormon như ADH có tác dụng giữ nước và aldosteron có tác dụng giữ muối và kéo theo giữ nước.

3.2. Rối loạn chức năng chống độc

Khi chức năng chống độc bị rối loạn dẫn đến:

  • Giảm khả năng chuyển hoá chất độc thành chất không độc hoặc chất kém độc bằng các phản ứng hoá học.
  • Rối loạn nội tiết, đặc biệt là rối loạn chức năng tuyến sinh dục (hormon sinh dục) thường gặp trong bệnh xơ gan và suy gan. Ở nữ giới có thể có kinh nguyệt không đều (thường là vô kinh), mất ham muốn và vô sinh. Ở nam giới, nồng độ testosterone thường giảm, tinh hoàn bị teo, mất ham muốn, bất lực và có chứng vú to.
  • Giảm khả năng cố định chất màu: bình thường, khi tiêm chất màu Bengali vào máu thì sau khoảng 1 giờ tất cả chất màu được gan bắt giữ (không còn lưu hành); hoặc với chất BSP (bromo sulfophtalein) sau 45 phút, chất màu còn lại trong máu dưới 10%. Khi gan bị bệnh, khả năng cố định chất màu kém, số lượng chất màu còn lưu hành trong máu cao hơn mức quy định.

>>>> Xem thêm: Trà Thải Độc Gan Hiệu Quả Trên Thị Trường Hiện Nay

3.3. Rối loạn chuyển hóa sắc tố mật

Vàng da (hoàng đản) là tình trạng bệnh lý xảy ra khi sắc tố mật trong máu cao hơn bình thường, ngấm vào da và niêm mạc. Vàng da thường nhận thấy được khi tổng lượng bilirubin trong huyết tương lớn hơn 2 mg/dL.

3.4. Rối loạn tuần hoàn và chức năng tạo máu

3.4.1. Rối loạn tuần hoàn gan

Giảm lưu lượng tuần hoàn

Do một số nguyên nhân như sốc, trụy tim mạch.. hay di giảm lưu lượng tuần hoàn cục bộ như co thắt động mạch gan, co thắt tĩnh mạch cửa.

Ứ máu tại gan

Mọi nguyên nhân cản trở máu tuần hoàn về tim phải đều gây ứ máu ở gan ( suy tim phải, viêm ngoại tâm mạc co thắt, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, tắc tĩnh mạch chủ dưới và tĩnh mạch gan do viêm hay chèn ép) từ đó gây ra rối loạn chức năng gan.

Hậu quả:

Tùy thuộc vào thời gian tình trạng ứ máu. Đầu tiên gan có thể to ra do ứ máu, nhưng do nghỉ ngơi hay điều trị, tình trạng suy tim thuyên giảm, gan sẽ nhỏ lại, rồi sau đó lại bị to ra khi tim hoạt động yếu. Tình trạng gan lúc này gọi là gan đàn xếp.

Khi máu bị ứ ở gan trong thời gian dài, gan sẽ bị thiếu oxy kéo dài làm hoại tử tế bào nhu mô gan quanh tĩnh mạch trung tâm tiểu thuỳ gan, tổ chức xơ phát triển dẫn đến hình thành bệnh lý gan hạt cau. Cứ như vậy kéo dài, gan sẽ bị thoái hoá mỡ, xơ hoá, to, rắn, bờ sắc.

Tăng áp lực tĩnh mạch cửa

Hậu quả có thể gây ra:

  • Tổ chức xơ của gan dễ dàng phát triển.
  • Cổ trướng: một dạng thũng, xảy ra khi lượng dịch trong khoang màng bụng tăng lên
  • Lách to: dẫn đến giảm tuổi thọ của tất cả các tế bào máu, sau đó là giảm số lượng, dẫn đến thiếu máu, giảm tiểu cầu, bạch cầu.

3.4.2. Rối loạn chức năng tạo máu

  • Thiếu máu do thiếu protein, sắt, vitamin.
  • Xuất huyết do thiếu các yếu tố đông máu quan trọng do gan sản xuất. Hội chứng chảy máu trong suy gan còn do tăng áp lực tĩnh mạch cửa, giãn mạch làm tăng tính thấm thành mạch và lách xơ.

4. Triệu chứng khi rối loạn chức năng gan 

Các triệu chứng chung khi rối loạn chức năng gan:

  • Vàng da
  • Đau bụng và sưng tấy
  • Ngứa da 
  • Màu nước tiểu sẫm màu
  • Buồn nôn
  • Nôn mửa
  • Mệt mỏi mãn tính
  • Màu phân nhạt
  • Phân có máu
  • Sưng ở mắt cá chân và chân
  • Chán ăn 
  • Khi xuất hiện vết thương ví dụ do va chạm thì trên da dễ xuất hiện các vết bầm tím
rối loạn chức năng gan

Vàng da – Dấu hiệu của rối loạn chức năng gan

5. Các yếu tố rủi ro dẫn đến rối loạn chức năng gan

Các nguyên nhân phổ biến gây ra rối loạn chức năng gan bao gồm:

  • Lạm dụng rượu mãn tính
  • Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu, tích tụ chất béo ở gan
  • Một số loại thuốc kê đơn hoặc không kê đơn
  • Một số hợp chất thảo dược

Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ gây ra rối loạn chức năng gan và các bệnh về gan bao gồm:

  • Sử dụng rượu nặng
  • Béo phì
  • Bệnh tiểu đường loại 2
  • Tiêm ma túy bằng kim tiêm chung
  • Tiếp xúc với máu và chất dịch cơ thể của người khác có mắc bệnh gan
  • Quan hệ tình dục không an toàn
  • Tiếp xúc, sử dụng hóa chất, thuốc hoặc các chất độc có thể gây ra tổn thương gan
  • Tiền sử gia đình mắc bệnh gan
rối loạn chức năng gan

Béo phì – Một yếu tố nguy cơ gây nên bệnh gan

6. Phòng ngừa bệnh gan giảm nguy cơ gây nên rối loạn chức năng gan

Để ngăn ngừa các bệnh về gan:

  • Không nên uống rượu bia
  • Tránh các hành vi nguy cơ. Khi quan hệ tình dục nên sử dụng bao cao su để đảm bảo an toàn, không bị lây nhiễm bệnh. Khi tiêm chích không dùng chung kim tiêm.
  • Tiêm phòng. Tham gia tiêm chủng ngừa viêm gan A, viêm gan B.
  • Sử dụng thuốc một cách hợp lý. Chỉ dùng thuốc khi cần thiết và với liều lượng được khuyến cáo. Hỏi ý kiến bác sĩ khi dùng các chất bổ sung như thảo dược hoặc thuốc kê đơn hoặc không kê đơn.
  • Không nên tiếp xúc với máu và dịch cơ thể của người khác. Virus viêm gan có thể lây lan do vô tình chọc kim hoặc làm sạch máu hoặc dịch cơ thể không đúng cách.
  • Sử dụng thực phẩm an toàn. 
  • Duy trì cân nặng hợp lý. Nguyên nhân gây ra bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu có thể đến từ việc béo phì.

Một số lưu ý như:

  • Không nên sử dụng thịt đỏ, chất béo hoặc carbohydrate chế biến và thực phẩm có xi-rô ngô nhiều fructose.
  • Tập thể dục 30-60 phút khoảng 3-4 lần một tuần với cường độ vừa phải.
  • Cắt giảm lượng calo từ 500 đến 1.000 calo mỗi ngày, nếu bạn đang thừa cân

>>>> Tìm hiểu ngay: Chữa Bệnh Nóng Gan Hiệu Quả Nhất Có Thể Làm Tại Nhà

7. Chẩn đoán và điều trị rối loạn chức năng gan

Việc tìm ra nguyên nhân và mức độ tổn thương gan có ý nghĩa rất quan trọng trong việc điều trị rối loạn chức năng gan

Một số phương pháp bác sĩ dùng để chẩn đoán rối loạn chức năng gan:

  • Xét nghiệm máu

Một nhóm xét nghiệm máu chính là xét nghiệm chức năng gan được sử dụng để chẩn đoán các bệnh về gan. Một số xét nghiệm máu khác có thể được thực hiện để tìm các vấn đề về gan hoặc tình trạng di truyền gây nên bệnh

  • Các xét nghiệm hình ảnh

Siêu âm hay chụp CT và MRI có thể cho thấy mức độ tổn thương của gan.

  • Sinh thiết gan

Lấy mẫu mô (sinh thiết) từ gan giúp chẩn đoán bệnh gan và tìm kiếm các dấu hiệu tổn thương gan. Sinh thiết gan thường được thực hiện bằng cách sử dụng một cây kim dài đâm qua da để lấy mẫu mô gửi đến phòng thí nghiệm để xét nghiệm.

sinh thiết gan

Chẩn đoán bệnh gan bằng cách lấy và xét nghiệm sinh thiết gan

Cách điều trị rối loạn chức năng gan tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra tình trạng rối loạn. Một số rối loạn chức năng gan có thể được điều trị bằng cách thay đổi lối sống, chẳng hạn như ngừng sử dụng rượu bia hay giảm cân đối với người bị bệnh béo phì. Các trường hợp khác có thể được điều trị bằng thuốc hoặc có thể phẫu thuật.

8. Tác dụng của silymarin

Silybum marianum hay cây kế sữa (MT) là loại cây được nghiên cứu nhiều nhất trong việc điều trị bệnh gan. Silymarin, có nguồn gốc từ cây kế sữa (Silybum marianum) đã được sử dụng trong nhiều thế kỷ như một phương thuốc tự nhiên để điều trị cho các bệnh về gan và đường mật. 

silymarin chất được chiết xuất từ cây kế sữa

Silymarin – Một chất có tác dụng bảo vệ gan

Phức hợp hoạt tính của MT là một chiết xuất ưa béo từ hạt của cây và bao gồm ba flavonolignans đồng phân (silybin, silydianin và silychristin) được gọi chung là silymarin. Silybin là thành phần có mức độ hoạt tính sinh học lớn nhất và chiếm 50% đến 70% silymarin. 

Silymarin được tìm thấy trong cây kế sữa và nó tập trung nhiều ở quả và hạt. 

Silymarin hoạt động như một chất chống oxy hóa bằng cách giảm sản xuất gốc tự do và quá trình peroxy hóa lipid, có hoạt tính chống xơ hóa và có thể hoạt động như một chất phong tỏa độc tố bằng cách ức chế sự gắn kết của độc tố với các thụ thể màng tế bào gan.

Đã có trên 4000 công trình nghiên cứu liên quan về silymarin. Hiện nay đã có 19 thuốc chứa silymarin được Bộ Y tế Việt Nam phê duyệt, 217 thuốc chứa silymarin được FDA phê duyệt. Chỉ định được phê duyệt:

  • Viêm gan cấp tính và mạn tính
  • Xơ gan
  • Gan nhiễm mỡ không do rượu
  • Viêm gan do rượu
  • Tổn thương gan do nhiễm độc 

Bài viết trên là một số thông tin và kiến thức về gan và rối loạn chức năng gan. Để ngăn ngừa các bệnh về gan chúng ta cần có lối sống lành mạnh. Nếu có bất kỳ câu hỏi hay thắc mắc về gan và rối loạn chức năng gan hãy liên hệ HOTLINE 1800.0691 để được giải đáp các miễn phí.

Chia sẻ bài viết


DMCA.com Protection Status
You cannot copy content of this page
Contact Me on Zalo
1800 6091