Silymarin Là Thuốc Gì Và Có Tác Dụng Gì Đối Với Lá Gan

[banner id="7762"]

Silymarin Là Thuốc Gì Và Có Tác Dụng Gì Đối Với Lá Gan

Việc sử dụng các thành phần tự nhiên trong điều trị bệnh gan đã nhận được rất nhiều sự quan tâm của các chuyên gia trong 2 thập kỷ qua. Trong đó, thảo dược điều trị bệnh gan mang lại hiệu quả đáng kỳ vọng không thể không nhắc tới cây Silybum marianum (cây kế sữa). Loại cây này đã được sử dụng an toàn trong nhiều thế kỷ như một loại “thảo dược vàng” để điều trị các rối loạn về gan. Hợp chất quan trọng nhất trong cây kế sữa mang giúp nó mang lại hiệu quả điều trị bệnh tuyệt vời như vậy đó là Silymarin. Vậy hãy cùng tìm hiểu xem silymarin là thuốc gì trong bài viết dưới đây nhé.

1. Silymarin là gì?

Silymarin là một chất được chiết xuất từ ​​hạt cây kế sữa, hợp chất này đã được sử dụng trong nhiều thế kỷ để điều trị các bệnh về gan. Dữ liệu tiền lâm sàng thu thập được chỉ ra rằng silymarin có khả năng làm giảm stress oxy hóa, do đó bảo vệ các tế bào gan còn nguyên vẹn hoặc các tế bào đang bị tổn thương chưa phục hồi.

Silymarin hoạt động như một chất quét các gốc tự do và điều chỉnh nồng độ các enzym liên quan đến sự phát triển của tổn thương tế bào và xơ gan. Các thử nghiệm được tiến hành trên bệnh nhân xơ gan cho thấy việc điều trị bằng silymarin làm giảm đáng kể tỷ lệ.

Các chuyên gia khuyến nghị, để đạt hiệu quả tối đa, việc điều trị bằng silymarin nên được bắt đầu càng sớm càng tốt ở những bệnh nhân bị bệnh gan nhiễm mỡ và các bệnh nhân mắc bệnh gan khác như suy gan cấp tính, viêm gan virus, gan nhiễm mỡ,….

Chiết xuất từ cây kế sữa

Chiết xuất từ cây kế sữa

Chiết xuất cây kế sữa silymarin là một hỗn hợp phức tạp của các hợp chất chủ yếu là flavonolignans, flavonoid (taxifolin, quercetin) và các phân tử polyphenolic. Những hợp chất này được biết đến là chất chống oxy hóa khá mạnh.

Bốn đồng phân flavonolignan chính trong silymarin là silibinin, isosilibinin, silichristin và silidianin. Nhưng phổ biến nhất và có hoạt tính sinh học là silibinin (còn gọi là silybin). Khoảng 50-60% phức hợp silymarin là silibinin.

Silymarin lần đầu tiên được phân lập vào năm 1968 bởi các nhà khoa học Đức tại Đại học Munich và sau đó được nhà sản xuất làm thuốc điều trị bệnh gan ở nhiều quốc gia ở Châu Âu, Châu Á, Châu Mỹ, Châu Phi và Châu Úc.

Các đồng phân của Silymarin

Các đồng phân của Silymarin

2. Silymarin là thuốc có đặc tính gì?

Đặc tính chống oxy hóa

  • Việc sản xuất các loại oxy phản ứng (ROS) là kết quả tự nhiên của một loạt các phản ứng sinh hóa thiết yếu trong gan, hầu hết liên quan đến quá trình giải độc. Khi phải tiếp xúc với một lượng độc tố lớn (ví dụ rượu và các thuốc gây độc cho gan) hoặc quá trình oxy hóa mạnh các axit béo tự do sẽ dẫn đến sản xuất bất thường chất oxy hóa, động thời các chất chống oxy hóa nội sinh của cơ thể cũng có thể bị cạn kiệt.
  • Thí nghiệm được tiến hành trong phòng thí nghiệm cho thấy silymarin có khả năng hấp thụ mạnh chất oxy hóa, chẳng hạn như các anion hydroxyl và peroxyl và axit hypochlorous. Ngoài ra, các gốc anion superoxide và oxit nitric bị ức chế trong các tế bào Kupffer bị cô lập sau khi điều trị bằng silibinin.
  • Silymarin có thể làm tăng tạo glutathione trong gan thông qua việc tăng khả năng cung cấp chất nền (cysteine) cho quá trình sinh tổng hợp của nó, do đó góp phần nâng cao khả năng chống oxy hóa trong các mô gan.
  • Silymarin bảo vệ tế bào gan theo một số cơ chế như sau: Đầu tiên, nó giúp ổn định tính thấm của màng tế bào thông qua ức chế quá trình peroxy hóa lipid, sau đó nó duy trì nồng độ chất chống oxy hóa để bảo vệ gan, đó chính là glutathione.

Đặc tính chống viêm

Tế bào Kupffer là một loại đại thực bào có ở gan, chúng tham gia vào các phản ứng miễn dịch để bảo vệ gan thông qua việc bài tiết ra các chất trung gian gây viêm.

Một số nghiên cứu trên tế bào Kupffer chuột cô lập cho thấy silymarin có khả năng ức chế sự hình thành chất trung gian gây viêm prostaglandin E2 dẫn đến ức chế chất chuyển hóa gây viêm LTB 4. Sự ức chế chọn lọc này đối với sự hình thành chất gây viêm LTB 4 của tế bào Kupffer là nguyên nhân dẫn đến khả năng chống viêm của silymarin.

Tác dụng chống xơ hóa

Sự hình thành sợi ở gan do tổn thương mô gan mạn tính là do sự hoạt hóa của các tế bào hình sao gan. Các tế bào hình sao được kích hoạt phát triển thành các nguyên bào sợi là nguyên nhân gây ra sự lắng đọng các sợi collagen dẫn đến xơ gan. silymarin được chứng minh có tác dụng ức chế sản xuất các sợi collagen này, từ đó ngăn ngừa xơ gan.

>>> Tìm hiểu thêm: Silymarin – Hợp Chất Hiệu Quả Trong Điều Trị Bệnh Lý Về Gan

3. Tác dụng lâm sàng của Silymarin

3.1 Đối với bệnh xơ gan và bệnh gan liên quan đến rượu

Nhiều nghiên cứu lâm sàng đã được tiến hành trên bệnh nhân xơ gan và bệnh nhân mắc bệnh gan liên quan đến rượu. Kết quả của các nghiên cứu này đã cho thấy nhóm bệnh nhân sử dụng Silymarin có tỷ lệ tử vong giảm hơn nhiều so với nhóm bệnh nhân sử dụng giả dược. 

3.2 Đối với người suy gan do độc tố amatoxin

Việc ăn phải nấm chứa amatoxin có thể dẫn đến suy gan siêu cấp, tùy thuộc vào liều lượng ăn vào. Amatoxin là chất ức chế RNA polymerase II – chất cần thiết để đảm bảo các chức năng tế bào gan.

Do đó, chất độc amatoxin được sử dụng trong thực nghiệm như một mô hình gây độc cho bệnh suy gan. Có những bằng chứng lâm sàng cho thấy rằng sử dụng đường tiêm silibinin cho bệnh nhân nhiễm độc gan giúp làm giảm tác động của chất độc đối với lá gan.

Silymarin có khả năng làm giảm độc tính của amatoxin

Silymarin có khả năng làm giảm độc tính của amatoxin

3.3 Tác động của Silymarin lên đối tượng bị tổn thương gan do thuốc

Có nhiều loại thuốc phải trải qua quá trình chuyển hóa ở gan và có thể gây độc cho gan một cách trực tiếp hoặc thông qua các chất chuyển hóa còn hoạt tính của chúng, có thể kể đến như thuốc chống động kinh, thuốc kháng lao,…

Một số thử nghiệm đã nghiên cứu hiệu quả của silymarin trong việc ngăn ngừa tổn thương gan do thuốc  (DILI) . Kết quả cho thấy những bệnh nhân sử dụng silibinin ít gặp phải các triệu chứng tổn thương gan chán ăn và buồn nôn hơn.

Ngoài ra, silymarin còn giúp cải thiện đáng kể chức năng gan thông qua việc đo nồng độ ALT, AST và phosphatase kiềm thấy giảm, ở những bệnh nhân gan.

3.4 Đối với người mắc viêm gan siêu vi

Theo số liệu thống kê năm 2020 của tổ chức y tế thế giới WHO, mỗi năm trên thế giới có khoảng 2 triệu người chết do các bệnh về gan, trong đó xơ gan (nguyên nhân tử vong phổ biến thứ 11) gây ra khoảng 1,16 triệu ca trong số này.

Ở các nước phương Tây, nguyên nhân hàng đầu gây xơ gan hiện nay là do rượu và bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu. Trong khi đó, ở các nước Châu Á, viêm gan B vẫn là một trong những nguyên nhân chính.

Các nghiên cứu cho thấy silymarin có thể có vai trò hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân viêm gan cấp tính hoặc mạn tính. Cần lưu ý rằng silymarin được phê duyệt để hỗ trợ gan, không phải để điều trị viêm gan siêu vi.

Khi tiến hành trên hai nhóm bệnh nhân, một nhóm cho sử dụng Silymarin và một nhóm cho sử dụng giả dược thì kết quả cho thấy, so với những người dùng giả dược, những người dùng silymarin giảm nhanh đáng kể các triệu chứng ứ mật, nước tiểu sẫm màu, vàng da, chán ăn,….

Silymarin giúp hỗ trợ điều trị viêm gan virus

Silymarin giúp hỗ trợ điều trị viêm gan virus

Như vậy, sau khi tìm hiểu silymarin là thuốc gì, có thể đi đến một số kết luận như sau:

Silymarin đã cho thấy tác động rất tích cực trong việc hỗ trợ điều trị hầu hết các dạng bệnh gan bao gồm xơ gan và tổn thương tế bào gan do lạm dụng rượu. Trong các thử nghiệm lâm sàng bao gồm bệnh nhân xơ gan, đã giảm đáng kể các trường hợp tử vong liên quan đến gan khi điều trị bằng silymarin.

Sở dĩ silymarin tạo ra được những tác dụng lâm sàng này là do hoạt động chống oxy hóa của nó. Nó có tác dụng chống oxy hóa bằng cách hoạt động như một chất quét các gốc tự do gây ra quá trình peroxy hóa lipid cũng như ảnh hưởng đến hệ thống enzym liên quan đến tổn thương tế bào dẫn đến xơ hóa và xơ gan.

Bằng cách giảm các gốc tự do gây độc tế bào, silymarin bảo vệ các tế bào gan còn nguyên vẹn hoặc các tế bào bị tổn thương chưa phục hồi.

Tác dụng này được thấy rõ trong một nghiên cứu trên bệnh nhân đái tháo đường bị xơ gan nhẹ, trong đó silymarin làm giảm các dấu hiệu rối loạn chức năng gan và cải thiện kiểm soát đường huyết. Silymarin có thể hỗ trợ chức năng gan rất tốt, ngay cả trong các giai đoạn nặng hơn của bệnh gan nhiễm mỡ.

Và để đạt được hiệu quả tốt nhất, việc điều trị bằng silymarin nên được bắt đầu càng sớm càng tốt ở những bệnh nhân bị bệnh gan nhiễm mỡ. Hơn nữa, Silymarin cũng được chứng minh đem lại hiệu quả ức chế sự phát triển của virus viêm gan A, B, C rất tốt.

>>> Tìm hiểu thêm: Viêm Gan Siêu Vi Thường Gặp Là Những Loại Nào

4. Một số thuốc chứa thành phần Silymarin được sử dụng trong điều trị bệnh lý về gan

Silymarin là thuốc gì?

Silymarin là thuốc gì?

4.1 Silymarin là thuốc gì trong Silymax-F

Thành phần

Thuốc Silymax – F có chứa: 

  • 140mg hoạt chất Silymarin (tương đương với 250mg cao khô cây kế sữa).
  • Tá dược vừa đủ một viên.

Dạng bào chế

Viên nang cứng.

Tác dụng trong điều trị

Thuốc Silymax – F với thành phần chính là Silymarin được chiết xuất từ quả của cây Silybum marianum mang đến những tác dụng tuyệt vời như:

  • Hoạt chất Silymarin giúp tăng cường các chức năng gan, làm tăng nồng độ Glutathione giúp bảo vệ các tế bào gan khỏi sự tấn công của các gốc tự do. Hơn nữa silymarin còn thúc đẩy quá trình tổng hợp protein để kích thích tế bào gan mới phát triển thay thế tế bào gan đã chết.
  • Thuốc Silymax-F giúp bảo vệ các tế bào gan lành và nhanh chóng phục hồi tế bào gan bị tổn thương nhờ tác dụng chống oxy hóa của silymarin.
  • Hơn nữa, thuốc còn giúp hạn chế hoạt hóa tế bào hình sao thành tổ chức sơ, từ đó giúp ngăn ngừa xơ gan và ức chế sự lan rộng của tổ chức xơ.

Chỉ định thuốc 

Thuốc Silymax F 140mg được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân mắc viêm gan virus cấp và mạn tính
  • Hỗ trợ phục hồi tổn thương gan do rượu
  • Phòng ngừa và làm chậm tiến trình xơ gan
  • Bảo vệ tế bào gan cho những người có nguy cơ tổn thương gan cao như người uống nhiều rượu bia, người sử dụng thuốc kháng lao, thuốc chống động kinh,… dai ngày
  • Cải thiện các triệu chứng chán ăn, mệt mỏi, da và mắt vàng, nước tiểu vàng,… cho bệnh nhân mắc các bệnh lý về gan
  • Hỗ trợ hạ gan gan, điều trị chứng nóng gan gây mụn nhọt, mẩn ngứa, nổi mề đay,….

Liều dùng 

Liều dùng dành cho người lớn: sử dụng liều 1 viên/ lần, uống mỗi ngày 2 – 3 lần. Sau đó sử dụng liều duy trì 1 viên mỗi ngày.

Liều dùng dành cho trẻ em: 1 viên/ lần, uống mỗi ngày 1 viên.

Cách dùng

  • Thuốc Silymax-F bào chế ở dạng nên nang cứng nên người bệnh cần nuốt nguyên viên thuốc với 1 ly nước khoảng 200 – 250ml
  • Uống thuốc sau các bữa ăn chính.
  • Nên sử dụng thuốc tối thiểu từ 8 – 12 tuần trong mỗi đợt điều trị để đạt được kết quả tốt nhất.

Lưu ý khi sử dụng

  • Chống chỉ định sử dụng thuốc Silymax-F cho phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Không nên dùng thuốc cho phụ nữ mắc bệnh hormone như bệnh u buồng trứng, u xơ tử cung, ung thư nội mạc tử cung, ung thư vú và nam giới bị ung thư tuyến tiền liệt.
  • Thận trọng khi sử dụng cho người lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc gây tác dụng phụ chóng mặt, nhức đầu.
Silymarin là thuốc gì? - Thuốc Silymax-F

Silymarin là thuốc gì? – Thuốc Silymax-F

4.2 Silymarin là thuốc gì? – Thuốc Liverstad

Thành phần, hàm lượng

Thành phần: Mỗi viên nén Liverstad có chứa:

  • Hoạt chất Silymarin hàm lượng 70mg
  • Các tá dược vừa đủ 1 viên.

Dạng bào chế

Thuốc Liverstad được bào chế ở dạng viên nang cứng.

Tác dụng trong điều trị

Thuốc Liverstad có chứa hoạt chất chính là Silymarin có tác dụng bảo vệ tế bào gan khỏi các tác nhân có hại như rượu bia, chất kích thích, các loại thuốc gây tổn thương tế bào gan…., đồng thời giúp tăng khả năng thải độc của gan.

Nhờ có tính chống oxy hóa, hoạt chất silymarin trong thuốc Liverstad giúp loại bỏ các gốc tự do gây tác động xấu đến tế bào gan, đồng thời có vai trò như một chất giúp kích hoạt sự tái tạo tế bào gan tổn thương và phát triển các tế bào gan mới.

Thêm vào đó, thuốc còn giúp hạn chế hình thành sợi collagen trong gan – đây là nguyên nhân dẫn đến hình thành các mô xơ trong gan.

Chỉ định thuốc Liverstad

Thuốc Liverstad dùng trong các trường hợp sau:

  • Hỗ trợ cải thiện các triệu chứng rối loạn tiêu hóa gặp phải ở bệnh nhân mắc bệnh gan như chán ăn, khô miệng, nước tiểu màu vàng
  • Tăng cường chức năng gan cho người bị suy giảm chức năng gan, hỗ trợ giải độc gan
  • Phòng ngừa và làm chậm sự tiến triển của quá trình xơ gan
  • Bệnh nhân viêm gan virus mạn tính
  • Bệnh nhân bị mắc bệnh gan do rượu, tổn thương gan do chuyển hóa độc chất
  • Ngộ độc gan do ăn phải chất độc từ nấm mốc, ngộ độc carbon tetrachloride,…
  • Bệnh nhân đang sử dụng các loại thuốc gây tổn hại tế bào gan như thuốc kháng lao, thuốc điều trị ung thư, thuốc đái tháo đường, các thuốc chống động, thuốc chống viêm NSAIDs,…

Liều dùng

Thuốc được khuyến cáo sử dụng cho đối tượng là người lớn và trẻ trên 12 tuổi vì chưa có đầy đủ dữ liệu chứng minh tính an toàn của thuốc khi sử dụng cho trẻ dưới 12 tuổi.

Liều dùng cho người lớn và trẻ trên 12 là 2 viên/lần, ngày 2 – 3 lần. 

Cách dùng

Thuốc Liverstad bào chế ở dạng viên nang cứng, do đó người bệnh cần nuốt viên thuốc với 1 ngụm nước vừa đủ.

Thuốc có thể dùng trước hoặc trong bữa ăn.

Lưu ý khi sử dụng

  • Thuốc Liverstad không được chỉ định cho bệnh nhân bị bệnh não gan, vàng da tắc mật và xơ gan do bệnh đường mật nguyên phát.
  • Không dùng thuốc Liverstad để điều trị nhiễm độc gan cấp tính.
  • Thận trọng khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây tác dụng phụ buồn ngủ.
  • Mặc dù chưa có báo cáo nào chỉ ra tác động có hại của thuốc lên thai nhi và trẻ bú mẹ. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn thì các bà mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ khi sử dụng thuốc.
Silymarin là thuốc gì? - Thuốc Liverstad

Silymarin là thuốc gì? – Thuốc Liverstad

4.3 Silymarin là thuốc gì? – Thuốc Livosil

Thành phần, hàm lượng

Thuốc Livosil chứa thành phần dược chất chính là silymarin với hàm lượng 140mg.

Dạng bào chế

Viên nang cứng.

Công dụng trong điều trị

Thuốc Livosil có các công dụng như sau:

  • Thuốc có tác dụng kích thích tăng sinh microsom và tăng sản xuất protein để tái tạo tế bào gan bị tổn thương và sản sinh tế bào gan mới thay thế những tế bào đã chết.
  • Tăng sản sinh cytochrome P450 ở lưới nội bào, đây là enzym quan trọng trong cơ chế giải độc của gan.
  • Hoạt chất silymarin nhờ đặc tính chống oxy hóa mà đem đến tác dụng  bảo vệ gan khỏi các tác nhân gây hại như rượu bia, thuốc lá, thuốc kháng sinh, thuốc chống động kinh, thuốc NSAIDs,… tác động xấu đến gan.
  • Thuốc có tác dụng hạn chế hình thành tổ chức xơ bên trong gan nhờ việc giảm hình thành sợi collagen.
  • Thuốc còn có tác dụng tăng cường miễn dịch của cơ thể, từ đó giúp tăng khả năng chống đỡ của gan khỏi virus và chất độc.

Chỉ định

  • Phục hồi chức năng gan cho người bệnh bị tổn thương gan sau một thời gian sử dụng thuốc Tây gây độc cho gan (ví dụ thuốc kháng sinh, thuốc kháng lao,…) hoặc do uống nhiều rượu bia
  • Điều trị bệnh gan nhiễm mỡ
  • Hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân mắc viêm gan virus mạn tính và cấp tính
  • Làm giảm các triệu chứng khi bị rối loạn chức năng gan như mệt mỏi, kém kiêu, dị ứng, vàng da, táo bón, …
  • Ngăn ngừa và làm chậm sự tiến triển của bệnh xơ gan
  • Ngăn ngừa các bệnh lý về gan tiến triển thành ung thư gan

Liều dùng

  • Người lớn: dùng liều 1 viên/lần x 2-3 lần/ngày.
  • Không cần điều chỉnh liều ở người già.
  • Trẻ em sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng thuốc hiệu quả

Thuốc Livosil nên uống cùng với một cốc nước lớn. Nên uống thuốc vào thời điểm sau bữa ăn 30 phút đến 1 giờ.

Dùng liên tục ít nhất là 3 tháng để thuốc đem lại hiệu quả tốt nhất.

Lưu ý khi sử dụng

  • Không dùng thuốc cho các đối tượng bị vàng da do tắc mật, bệnh não gan và xơ gan mật nguyên phát.
  • Không dùng thuốc Livosil điều trị cho bệnh nhân đang bị hôn mê gan.
  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân đái tháo đường đang sử dụng thuốc điều trị tiểu đường vì thuốc có tác dụng hạ đường máu. 
  • Chưa có đầy đủ nghiên cứu khẳng định tính an toàn cũng như những bất lợi có thể xảy ra cho bà bầu và bà mẹ cho con bú. Do đó, các bà mẹ nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
  • Cần dừng sử dụng thuốc hoăc báo cho bác sĩ ngay nếu thấy xuất hiện các triệu chứng của dị ứng thuốc hoặc bị đau dạ dày, tiêu chảy.
Silymarin là thuốc gì? - Thuốc Livosil

Silymarin là thuốc gì? – Thuốc Livosil

4.4 Thuốc Liverton 140

Thành phần, hàm lượng

Thuốc Liverton 140 chứa silymarin với làm lượng 140mg.

Dạng bào chế

Viên nang.

Tác dụng trong điều trị

Silymarin là hỗn hợp các hợp chất flavonolignan được chiết xuất từ cây kế sữa – một loại thảo dược được sử dụng như một phương pháp điều trị từ thiên nhiên cho bệnh nhân mắc các vấn đề về gan.

Một số công dụng của silymarin đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu có thể kể đến như:

  • Silymarin có khả năng ổn định màng tế bào, ngăn chặn các chất độc xâm nhập vào bên trong tế bào gan. Tác dụng này giúp cho tế bào không bị tổn hại khi các chất độc trong cơ thể được chuyển đến gan. Từ đó, giúp cho gan được bảo vệ và vẫn đảm nhiệm được các chức năng khác của gan.
  • Thuốc có tác dụng ức chế sự hình thành và lắng đọng sợi collagen trong gan, từ đó giúp hạn chế hình thành tổ chức xơ – là nguyên nhân gây xơ gan.
  • Thuốc có tác dụng kích thích sự tăng sinh của các tế bào gan mới để thay thế các tế bào gan cũ bị chết và kích thích phục hồi tế bào gan bị tổn thương.
  • Thuốc giúp cải thiện các triệu chứng của bệnh gan như mệt mỏi, chán ăn, vàng mắt và vàng da, đồng thời làm giảm nồng độ men gan cho bệnh nhân men gan cao.
  • Thuốc cũng có tác dụng ức chế phản ứng viêm gây tổn thương tế bào gan.

Chỉ định của thuốc 

Thuốc Liverton 140 được chỉ định hỗ trợ điều trị trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân viêm gan virus cấp và mạn tính
  • Bệnh nhân suy chức năng gan, gan nhiễm mỡ
  • Bệnh nhân bị viêm gan do nhiễm trùng
  • Bệnh nhân mắc các bệnh về gan mà nguyên nhân là do rượu, gan bị tổn thương do chuyển hóa độc chất
  • Ngộ độc gan do ăn phải nấm, ngộ độc carbon tetrachloride,…
  • Bệnh nhân sỏi mật
  • Bệnh nhân đang sử dụng các loại thuốc có tác động xấu tới tế bào gan như thuốc kháng lao, thuốc điều trị ung thư, thuốc đái tháo đường, thuốc chống động kinh, thuốc giảm đau NSAIDs,…
  • Những người bị rối loạn chức năng gan dẫn đến mệt mỏi, chán ăn, miệng khô, đầy bụng khó tiêu, vàng da, dị ứng,…
  • Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân xơ gan, ung thư gan

Liều dùng thuốc

Liều lượng do bác sĩ kê đơn sẽ phụ thuộc vào độ tuổi, tình trạng bệnh và mức độ bệnh. Liều dùng dưới đây chi có tính chất tham khảo, bạn cần thực hiện đúng theo liều mà bác sĩ đã kê cho. 

  • Liều thường dùng đối với người lớn: 1 viên/lần  x 2 – 3 lần/ngày. Đối với trường hợp bệnh nhân bị suy chức năng gan mức độ nặng thì liều dùng có thể tăng lên gấp đôi.
  • Liều dùng ở trẻ em chưa được xác định.

Cách dùng thuốc

Thuốc Liverton 140 được dùng đường uống.

Người bệnh nên uống thuốc sau khi ăn để thuốc được hấp thu tốt nhất.

Lưu ý khi dùng thuốc Liverton 140

  • Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân hôn mê gan, tắc mật và xơ gan ứ mật tiên phát.
  • Trong quá trình sử dụng thuốc có thể khiến người bệnh có cảm giác hơi đau đầu, đau bụng và ỉa chảy.
  • Cần cân nhắc việc sử dụng thuốc Liverton 140 các đối tượng: Người suy nhược thần kinh, người bị thiểu năng tuần hoàn não, bệnh nhân mắc chứng đau nửa đầu, bệnh nhân suy giảm chức năng thận, bệnh nhân có mức đường huyết thấp.
Thuốc Liverton 140

Thuốc Liverton 140

Chúng tôi hy vọng bài viết trên đây đã giúp quý bạn đọc phần nào có thêm những hiểu biết về  hợp chất Silymarin này như: Silymarin là thuốc gì? chúng có tác dụng như thế nào đến lá gan? tính an toàn và hiệu của chúng ra sao khi sử dụng cho bệnh nhân mắc các bệnh lý về gan.

Thêm vào đó, bài viết còn đưa ra ví dụ về vài loại thuốc có chứa silymarin được sử dụng cho người mắc bệnh gan. Nếu bạn đọc vẫn còn những thắc mắc chưa được giải đáp hoặc muốn tìm hiểu thêm thông tin về bệnh gan, về những sản phẩm dưỡng gan thì hãy liên hệ đến số hotline 1800 6091 để các nhân viên của THteashop tư vấn.

Chia sẻ bài viết


DMCA.com Protection Status
You cannot copy content of this page
Contact Me on Zalo
1800 6091