Silymarin – Hợp Chất Hiệu Quả Trong Điều Trị Bệnh Lý Về Gan

[banner id="7762"]

Silymarin – Hợp Chất Hiệu Quả Trong Điều Trị Bệnh Lý Về Gan

Silymarin – một hợp chất chiết xuất từ cây kế sữa, đã được các nhà khoa học nghiên cứu sử dụng làm thuốc trong hơn gần nửa thập kỷ. Silymarin được biết đến với công dụng điều trị các bệnh về gan như viêm gan cấp và mạn tính, gan nhiễm mỡ, xơ gan, ung thư gan….rất hiệu quả.

Tuy nhiên nhiều nghiên cứu lâm sàng cho thấy hợp chất này rất ít tan trong nước, chuyển hóa và thải trừ nhanh dẫn đến sinh khả dụng đường uống thấp. Vậy những phương pháp nào đã được áp dụng để khắc phục nhược điểm của silymarin và những nghiên cứu nào đang được thử nghiệm? Công dụng thực sự của silymarin trong điều trị bệnh là gì? sẽ được các chuyên gia đến từ ThteaShop giới thiệu đến bạn đọc ngay sau đây.

1.Silymarin là gì? Nguồn gốc của silymarin

Việc sử dụng các thành phần chiết xuất từ tự nhiên trong điều trị bệnh đã nhận được sự quan tâm đáng kể trong hơn gần 2 thập kỷ qua.

Trong đó cây kế sữa (Silybum marianum) đã được sử dụng an toàn trong nhiều thế kỷ và được biết đến như là một thảo dược tự nhiên trong điều trị các rối loạn về gan.

Chiết xuất có hoạt tính sinh học trong cây kế sữa – Silymarin, có đặc tính chống oxy hóa và bảo vệ gan đã được ghi nhận trong nhiều nghiên cứu tiền lâm sàng.

Sau đây, hãy cùng ThteaShop tìm hiểu về hợp chất silymarin và cây kế sữa – loài thảo dược được sử dụng để chiết xuất ra hoạt chất này.

1.1. Silymarin là gì

Silymarin là một hợp chất tự nhiên được chiết xuất từ hạt và quả của cây kế sữa. Nó là một phức hợp của các Flavonolignans bao gồm silybin A và B, isosilybin A và B, silydianin, silychristin. 

Trong đó, silybin, hay còn gọi là silibinin, là thành phần chính và có hoạt tính của phức hợp silymarin, chiếm khoảng 50-60% trong số các flavonolignans.

Silybin là một chất flavonoid polyphenol có công thức phân tử là C25H22O10, trọng lượng phân tử khoảng 482.44 g/mol. Bản thân silybin cũng là hỗn hợp của hai chất đồng phân không đối quang (Silybin A và Silybin B) với tỷ lệ xấp xỉ 1:1.

Cấu tạo silymarin

Cấu tạo silymarin

Silymarin lần đầu tiên được phân lập vào năm 1968 bởi các nhà khoa học người Đức tại Đại học Munich và sau đó được nhà sản xuất thuốc thảo dược Đức Madaus nghiên cứu và được cấp bằng sáng chế như là một loại thuốc đặc hiệu “điều trị các bệnh về gan”.

Chế phẩm thương mại đầu tiên của silymarin được sản xuất bởi Rottapharm / Madaus (Cologne, Đức) đã đáp ứng đầy đủ các thông số kỹ thuật đưa ra trong Dược điển Châu Âu 01/2005 và được lấy tên là “Quả cây kế sữa”.

Nó được đăng ký làm thuốc điều trị bệnh gan ở nhiều quốc gia khắp Châu Âu, Châu Á, Châu Mỹ, Châu Phi và Châu Úc.

Thuốc có nhiều dạng khác nhau, bao gồm viên nang mềm, viên nang cứng, viên nén bao đường, viên nén bao phim… với các liều lượng khác nhau (70mg và 140mg).

Silymarin là một chất chống oxy hóa mạnh, chống viêm, chống ung thư cũng như bảo vệ tế bào gan. 

1.2. Tổng quan về cây kế sữa

Cây kế sữa hay còn được gọi với những tên khác là cây đức mẹ, cây cúc gai, thuộc họ Cúc Asteraceae, tên khoa học là Silybum marianum.

1.2.1. Đặc điểm thực vật điển hình của cây kế sữa

Cây kế sữa cao khoảng 30-150cm, cây trưởng thành thường có chiều cao từ 1,2-3m, thân cây thẳng có phân nhánh, rễ trụ to

  • Hoa kế sữa thường mọc đơn độc, cụm hoa đầu, màu tía, mỗi hoa có 5 cánh
  • Lá cây màu xanh, có nhiều đốm trắng dọc theo gân, mép lá có gai
  • Quả nhỏ, có vỏ cứng màu đen bóng với nhiều chấm

1.2.2. Đặc điểm phân bố của cây kế sữa

Kế sữa thường mọc hoang dã ở vùng Địa Trung Hải, phía Nam nước Pháp, miền Nam và Trung Châu Âu, Bắc Phi, Bắc và Nam Mỹ…

Bắt đầu từ khi y học phát hiện ra các tác dụng chữa bệnh của dược chất silymarin trong cây kế sữa thì loài cây này đã được trồng phổ biến khắp mọi nơi trên thế giới. 

Ở Việt Nam, kế sữa chủ yếu được nhập trồng, cây ưa đất tốt, thích hợp ở các vùng đất khô ráo, nhiều ánh sáng mặt trời nên thường trồng chủ yếu ở miền Trung Việt Nam.

Cây kế sữa và Silymarin đã được sử dụng để điều chế các loại thực phẩm chức năng sử dụng rộng rãi tại Hoa Kỳ và Châu Âu.

1.2.3. Thành phần hóa học chính của cây kế sữa

Theo các nghiên cứu khoa học, các thành phần trong cây kế sữa bao gồm:

  • Hỗn hợp flavonolignans gồm silydianin, silychristin, silybin A và B, isosilybin A và B có tên chung là silymarin, 2 flavonoid (taxifolin và quercetin). Hỗn hợp này chiếm khoảng 70-80%, được chiết xuất chủ yếu từ hạt và quả của cây kế sữa
  • Ngoài ra, trong quả của cây kế sữa còn có chứa một lượng nhỏ khoảng 20-30% các thành phần khác như polyphenolic, polymeric, glucose, pentose, một ít tanin catechic, các histamin và tyramine và một ít phyto melanin.

1.2.4. Cách trồng, bộ phận dùng, thu hái

Cách trồng

Cây kế sữa được trồng bằng cách gieo hạt trực tiếp xuống đất, thường trồng ở các vùng có khí hậu khô ráo, nhiều ánh sáng mặt trời

Bộ phận dùng

Tất cả các bộ phận của cây bao gồm lá, hoa, thân, rễ và hạt đều được sử dụng làm thuốc.

Thu hái

Cây có thể thu hái quanh năm, thường thu hoạch vào tháng 6-7 hàng năm. Hạt thường được thu vào tháng 10.

Hạt kế sữa - Chiết xuất Silymarin

Hạt kế sữa – Chiết xuất Silymarin

>>>Xem thêm: Silymarin Là Thuốc Gì Và Có Tác Dụng Gì Đối Với Lá Gan

2. Ưu, nhược điểm của silymarin? Các biện pháp khắc phục nhằm tăng hiệu quả điều trị

2.1. Ưu điểm của Silymarin

Silymarin có tác dụng như một chất chống oxy hóa, làm giảm nồng độ các loại oxy phản ứng và làm tăng sản xuất các enzyme chống oxy hóa như glutathione peroxidase, superoxide dismutase, glutathione reductase và catalase.

Có tác dụng kháng viêm tốt, tác dụng này có được chủ yếu là nhờ ức chế các cytokines gây phản ứng viêm 

Silymarin hoạt động như một chất điều hòa miễn dịch và tác nhân chống xơ hóa nhờ vào tác dụng giảm kích thích hoặc giảm hoạt hóa quá trình apoptosis trong tế bào

Tác dụng làm tăng quá trình giáng hóa các collagen, tăng tổng hợp protein và RNA ribosome.

Giúp ổn định màng tế bào, ngăn chặn các loại hóa chất độc hại xâm nhập vào bên trong tế bào nhờ ức chế đảo ngược Cytochrome P450 và khả năng thu dọn gốc tự do

Kích thích quá trình tổng hợp và thúc đẩy hoạt động của các enzym liên quan tới các quá trình sinh học trong cơ thể như glutathione S-transferase

Chính bởi các đặc tính sinh học như vậy, silymarin được sử dụng rộng rãi trong điều trị các bệnh lý như viêm gan mạn tính, xơ gan, viêm gan do rượu hay nhiễm độc gan. Ngoài ra, silymarin còn được sử dụng để điều trị ung thư, tiểu đường và hạ cholesterol máu.

2.2. Hạn chế của silymarin và cách khắc phục

Tuy silymarin có rất nhiều tác dụng tuyệt vời đối với sức khỏe con người nhưng điểm hạn chế của silymarin chính là sinh khả dụng thấp, chuyển hóa và thải trừ nhanh trong cơ thể đã dẫn tới những ảnh hưởng không nhỏ trong việc sử dụng hoạt chất này để điều trị bệnh.

Vậy cụ thể vấn đề này là như thế nào? Biện pháp khắc phục vấn đề sinh khả dụng thấp của silymarin là gì? Tất cả sẽ được đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm của THteaShop giải đáp ngay dưới đây

2.2.1. Sinh khả dụng của silymarin rất thấp

Trong dược lý học, sinh khả dụng của thuốc (F%) là đại lượng biểu thị tỷ lệ thuốc vào được vòng tuần hoàn chung ở dạng còn hoạt tính so với liều dùng.

Hay nói cách khác nó là thông số biểu thị mức độ và tốc độ hấp thu của các thành phần có hoạt tính (của thuốc hoặc chất chuyển hóa) vào hệ tuần hoàn chung ở dạng còn nguyên vẹn và đi đến vị trí tác dụng.

Nhiều nghiên cứu cho thấy sinh khả dụng tuyệt đối của silymarin dùng đường uống trên chuột chỉ đạt 0.95%

Có 4 nguyên nhân ảnh hưởng đến sinh khả dụng của silymarin, bao gồm:

  • Độ tan của silymarin trong nước thấp
  • Tính thấm thấp qua màng tế bào biểu mô ruột
  • Chuyển hóa qua gan mạnh 
  • Thải trừ nhanh qua mật và nước tiểu

Silymarin tan kém trong nước

Độ tan của silymarin trong nước rất thấp, chỉ đạt 0.04mg/ml.

Khả năng hòa tan của silymarin trong một số chất lỏng khác có thể kể đến như: Ethanol (225,2 mg/ml), polysorbate 20 (131.3 mg/ml), glyceryl monooleate (33,2 mg/ml)

Từ một dạng thuốc ban đầu, dược chất phải được giải phóng, hòa tan rồi mới được hấp thu để gây ra tác dụng dược lý và hiệu quả điều trị. Vì vậy, dược chất chỉ có thể được hấp thu qua màng sinh học khi nó có khả năng hòa tan tại vị trí hấp thu.

Độ tan của dược chất quyết định mức độ và tốc độ giải phóng nó ra khỏi tá dược, từ đó quyết định mức độ và tốc độ hấp thu thuốc vào cơ thể, do đó ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc

Do vậy, độ hòa tan trong nước thấp là một trong những nguyên nhân chính làm giảm sinh khả dụng đường uống của silymarin.

Tính thấm thấp với các tế bào biểu mô đường ruột

Các nghiên cứu đã cho thấy chỉ có khoảng 20-50% silymarin đường uống thấm qua được niêm mạc đường tiêu hóa

Tính thấm của thuốc tại màng hấp thu quyết định thời gian lưu trữ của thuốc tại vị trí hấp thu, do đó quyết định sinh khả dụng của thuốc. Tính thấm của thuốc càng thấp thì sinh khả dụng của thuốc càng kém

Chuyển hóa nhiều qua gan

Chuyển hóa của silymarin

Chuyển hóa của silymarin

Silymarin trải qua 2 giai đoạn chuyển hóa sinh học qua gan: Chuyển hóa pha 1 và chuyển hóa pha 2. 

Trong pha 1 (pha oxy hóa-khử)

Silymarin được chuyển hóa chủ yếu bởi enzyme CYP450-2C8 tạo thành một chất chuyển hóa chính là O-demethylated Silybin và 2 chất chuyển hóa phụ là mono- và dihydroxy- Silybin. 

Trong quá trình chuyển hóa pha 2 (pha liên hợp)

Silymarin tồn tại ở dạng liên hợp glucuronide và sulfate tạo ra một loạt các chất chuyển hóa như Silybin mono glucuronide, Silybin diglucuronide, Silybin monosulfate, Silybin glucuronide sulfate.

Chính vì trải qua một loạt các quá trình chuyển hóa qua gan như vậy nên nồng độ silybin tự do (dạng có hoạt tính trong phức hợp silymarin) đi vào tuần hoàn máu rất thấp, dẫn tới sinh khả dụng của silymarin kém.

Thải trừ nhanh qua mật và thận

Silymarin thải trừ nhanh ra khỏi cơ thể ở cả dạng tự do và dạng liên hợp. Thời gian bán thải của silymarin dạng tự do là 1-3h và silymarin dạng liên hợp là 3-8h

Thời gian bán thải của thuốc là khoảng thời gian mà nồng độ thuốc trong cơ thể hay nói chính xác hơn là nồng độ thuốc trong máu giảm đi một nửa. 

Thuốc sau khi đưa vào cơ thể qua đường uống sẽ được hấp thu và sau đó theo hệ tuần hoàn đi phân phối khắp cơ thể để phát huy tác dụng điều trị.

Khi thuốc phân bố trong hệ tuần hoàn, nồng độ thuốc trong máu thường trải qua 2 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1 là giai đoạn nồng độ thuốc đạt mức cao nhất để phát huy hiệu quả điều trị
  • Giai đoạn 2 là giai đoạn nồng độ thuốc giảm dần đến khi thải trừ hết ra khỏi cơ thể

Thời gian bán thải của thuốc chính là thời gian mà nồng độ thuốc đạt mức cao nhất để phát huy hiệu quả điều trị ở giai đoạn 1. 

Thời gian bán thải của thuốc quyết định số lần dùng thuốc trong ngày. Thời gian bán thải càng ngắn thì số lần dùng thuốc sẽ càng nhiều và ngược lại thời gian bán thải càng dài thì số lần dùng thuốc càng ít.

Thải trừ qua đường mật ở dạng liên hợp glucuronide và sulfate là con đường thải trừ chính của silymarin. Khoảng 80% silymarin được bài tiết theo đường này.

Người ta cũng chứng minh được rằng có khoảng 20-40% silymarin thải qua đường mật được thu hồi, trong khi phần còn lại được thải ra ngoài theo phân.

Ngoài ra, một lượng nhỏ silymarin (3-7%) được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không thay đổi

Chính vì thuốc thải trừ nhanh nên lượng thuốc còn lại ở vị trí tác dụng rất ít, do đó đây là một trong những nguyên nhân làm cho sinh khả dụng của silymarin thấp.

Nhược điểm của silymarin

Nhược điểm của silymarin

2.2.2. Các phương pháp làm tăng sinh khả dụng của silymarin

Có một số kỹ thuật bào chế có thể làm tăng sinh khả dụng của silymarin đã được áp dụng như:

  • Công nghệ Phosphocomplex ( bào chế phức hợp phytosome)
  • Công nghệ nano
  • Bào chế dạng viên nang mềm

Một số công nghệ bào chế khác đang trong quá trình nghiên cứu như:

  • Bào chế dưới dạng liposome
  • Chuyển dạng dẫn xuất dễ tan (Muối, Glycoside, Tiền thuốc)
  • Tạo micell với các chất diện hoạt
  • Tạo phức hợp dạng lồng phân tử Silymarin-phospholipid, Silymarin-Cyclodextrin
  • Bào chế hỗn dịch silymarin (Phương pháp bào chế hệ phân tán rắn)
  • Tạo hệ phân phối thuốc qua da

>>>Xem thêm: Silymarin; Hợp Chất Hiệu Quả Trong Điều Trị Bệnh Lý Về Gan

2.2.2.1. Công nghệ Phytosome (Phosphocomplex)

Phytosome (phosphocomplex) là công nghệ bào chế thuốc rất hiện đại, được áp dụng cho các hợp chất có nguồn gốc từ tự nhiên góp phần làm tăng khả năng hấp thu và tăng sinh khả dụng của các hợp chất này.

Phytosome là một phức hợp của hoạt chất tự nhiên gắn với phospholipid ở mức độ phân tử, nó có cấu trúc tương tự màng tế bào sinh học, nhờ đó có tính tương hợp sinh học cao và có khả năng vận chuyển vào nội bào một cách dễ dàng.

Vì vậy đây là dạng bào chế rất thích hợp với hoạt chất silymarin, giúp làm tăng sinh khả dụng của silymarin.

Kết quả nghiên cứu cho thấy công nghệ phytosome (phosphocomplex) làm tăng độ tan của silymarin trong cả pha nước và pha dầu, đây là đặc điểm nổi bật của phytosome nhằm tăng sinh khả dụng của dược chất ở cả đường uống và đường dùng ngoài da.

Quy trình bào chế phytosome tương đối đơn giản, bạn có thể tham khảo quy trình bào chế của phytosome silymarin như sau:

  • Lấy một lượng silymarin và phosphatidylcholine với một tỷ lệ mol tối ưu đã được khảo sát hòa tan riêng rẽ trong ethanol. 
  • Hai phần dung dịch trên được chuyển vào bình cầu tiến hành phản ứng với thời gian và nhiệt độ tối ưu
  • Sau thời gian phản ứng tiến hành cô bốc hơi dung môi ở điều kiện áp suất giảm để thu được hỗn hợp cắn. Hỗn hợp cắn đem sấy khô và bảo quản ở điều kiện tránh ánh sáng

Silymarin được bào chế dưới dạng phytosome (Phosphocomplex – Silybin Phosphatidylcholine) giúp cải thiện khả năng hòa tan trong nước và có thể vượt qua màng tế bào sinh học một cách dễ dàng.

Đồng thời, phosphocomplex giúp bảo vệ silymarin khỏi sự phá hủy của dịch tiêu hóa, các enzyme và vi khuẩn đường ruột. Phosphocomplex làm giảm thiểu quá trình thải trừ hoạt chất nên có tác dụng kéo dài hơn so với dạng thông thường.

Các điểm mạnh chính của Phosphocomplex:

  • Hoạt chất có tính ổn định cao:

Do hình thành liên kết hóa học giữa phân tử phospholipid và dược chất dược liệu nên phytosome có tính ổn định cao hơn các dạng bào chế khác.

Dược chất được bao bọc bởi các phân tử phospholipid, do đó, không bị ảnh hưởng bởi các tác nhân bên ngoài trong quá trình bảo quản và những tác nhân bên trong cơ thể khi sử dụng (ví dụ enzym, vi khuẩn đường ruột..).

Dược chất chỉ phát huy tác dụng khi giải phóng khỏi phức hợp này tại đích sinh học.

  • Tăng sinh khả dụng của hoạt chất:

So với hoạt chất chiết xuất thông thường, Phytosome dễ dàng tan được trong cả dung môi thân dầu và thân nước.

Do đó, khả năng hấp thu của dược chất lên, từ đó làm tăng sinh khả dụng đường uống và đường dùng ngoài da, tăng hiệu quả điều trị.

  • Giảm liều dùng:

Dược chất được vận chuyển nhanh qua màng sinh học, được hấp thu tối đa nên liều dùng thuốc giảm nhưng vẫn đạt được hiệu quả điều trị mong muốn.

  • Kéo dài tác dụng:

Phytosome có thể làm gia tăng thời gian bán thải của silymarin, giúp kéo dài thời gian tồn tại của silymarin trong cơ thể và qua đó tăng tác dụng sinh học.

  • Hướng các hoạt chất tới các mô đích hiệu quả hơn:

Phytosome giúp định hướng hoạt chất tập trung tới một vùng duy nhất, từ đó làm tăng nồng độ hoạt chất tại vị trí cần điều trị, giúp phát huy hiệu quả điều trị

  • Tăng cường sản sinh năng lượng cho tế bào:

Tăng sản sinh glutathione (chất chống oxy hóa chủ yếu tại gan), tăng khả năng giải độc các chất có hại lên hơn 35%.

  • Phosphatidylcholine có tác dụng giúp khôi phục và tái tạo màng tế bào:

Ngoài hoạt động như một chất mang dược chất, phosphatidylcholine (PC) còn có khả năng bảo vệ gan, các sản phẩm sử dụng PC đã chứng minh tác dụng hiệp đồng và bảo vệ đối với các tế bào gan.

Mặt khác, PC còn là thành phần quan trọng của màng tế bào, là phân tử gốc để xây dựng nên các lipoprotein và màng tế bào, và nguồn cung cấp choline thiết yếu cho các tế bào trong cơ thể.

Công nghệ Phosphocomplex

Công nghệ Phosphocomplex

Có thể nói bào chế dưới dạng phosphocomplex có thể phát huy được tối đa tác dụng của silymarin như sau:

  • Khả năng hấp thu cao gấp 100 lần so với silymarin thông thường:

Sử dụng Phosphocomplex giúp tăng cường độ ổn định nồng độ hoạt chất trong máu, giảm liều sử dụng so với Silymarin thông thường.

  • Phosphocomplex có khả năng chống oxy hóa, bảo vệ tế bào gan:

Làm giảm mức độ peroxid hóa của lipid trong gan, phục hồi nồng độ Glutathione, do đó giảm lượng mỡ trong gan.

Silybin được xem là chất ức chế mạnh beta-glucuronidase, giúp chống lại quá trình oxy hóa, bảo vệ gan khỏi các gốc tự do.

  • Sử dụng phosphocomplex giúp tăng hiệu quả chống viêm gan:

Phosphocomplex hạn chế hình thành chất gây viêm gan như Leukotriene, Interleukin, TNF – alpha, TNF – beta,… giúp cải thiện tình trạng gây viêm gan, xơ gan, đồng thời giúp hạ men gan và phục hồi tế bào gan hiệu quả.

  • Phosphocomplex cho hiệu quả hạ men gan nhanh hơn so với Silymarin thông thường:

Nghiên cứu cho kết quả khi sử dụng Phosphocomplex cho hiệu quả hạ men gan AST, ALT nhanh hơn và vượt trội hơn so với khi sử dụng Silymarin thông thường.

Trong một thử nghiệm lâm sàng kéo dài một tuần, 10 bệnh nhân được dùng 480 mg Phosphocomplex mỗi ngày và 10 người dùng giả dược.

Nồng độ ALT huyết thanh giảm đi 29%, AST giảm 25% và GGT 20% ở nhóm sử dụng Phosphocomplex. Trong khi ở nhóm giả dược chỉ giảm 8%.

  • Ngoài ra, Phosphocomplex có tác dụng ngăn ngừa, điều trị ung thư gan:

Tác dụng có được là nhờ phosphocomplex có khả năng điều hòa chu trình tế bào, làm giảm độc tính của các quá trình hóa trị, xạ trị…

Một số ví dụ sản phẩm về gan áp dụng công nghệ phosphocomplex:

Heposal là sản phẩm đầu tiên kết hợp 2 thành phần quý là phosphocomplex (33% silymarin) và ưng bất bạc (dược liệu được cấp bằng sáng chế Mỹ)

Phosphocomplex có các công dụng:

  • Chống oxy hóa, bảo vệ tế bào gan khỏi các tác nhân độc hại từ môi trường bên ngoài
  • Giảm lượng mỡ trong gan, góp phần điều trị gan nhiễm mỡ
  • Tăng hiệu quả chống viêm tại gan, cải thiện tình trạng viêm gan cấp và mạn tính, xơ gan
  • Cải thiện tình trạng men gan cao và phục hồi tế bào gan hiệu quả
  • Ngăn ngừa sự phát triển của các tế bào ung thư, hỗ trợ điều trị ung thư gan

Tác dụng của Ưng bất bạc:

  • Ngăn ngừa viêm gan, hạ men gan hiệu quả
  • Phục hồi và tái tạo các tế bào gan bị tổn thương, bảo vệ các tế bào gan còn nguyên vẹn
  • Ngăn ngừa hình thành xơ gan
  • Ức chế sự hình thành, phát triển và di căn của tế bào ung thư tại gan

Công dụng đầy đủ của Heposal:

  • Ổn định và ức chế virus gây viêm gan, đẩy lùi viêm gan về âm tính
  • Làm giảm cholesterol xấu (nguyên nhân gây mỡ máu, gan nhiễm mỡ), tăng cholesterol tốt, qua đó làm bền thành mạch.
  • Làm giảm các triệu chứng như vàng da, vàng mắt, nước tiểu vàng, đau tức hạ sườn phải, chán ăn, mất ngủ
  • Ngăn ngừa sự hình thành và ức chế sự phát triển của xơ gan
  • Hạ men gan, điều trị gan nhiễm mỡ, đào thải độc tố ra ngoài
  • Ức chế sự hình thành, phát triển và di căn của tế bào ung thư gan, làm giảm kích thước khối u, phục hồi các tổn thương sớm do ung thư gan.

Đối tượng nên sử dụng Heposal:

  • Người nhiễm viêm gan virus B, C cấp hoặc mạn tính
  • Người bị men gan cao, mắc bệnh gan nhiễm mỡ, xơ gan 
  • Người thường xuyên uống nhiều rượu bia, dùng thuốc hoặc hóa chất có hại cho gan
  • Người có các triệu chứng của bệnh gan như mẩn ngứa, nổi mề đay, ăn uống kém, khó tiêu
Heposal - Ứng dụng công nghệ Phosphocomplex

Heposal – Ứng dụng công nghệ Phosphocomplex

Gold Liver là sản phẩm kết hợp giữa Phosphocomplex (30% silymarin), Cà gai leo và Novasol curcumin

  • Phosphocomplex giúp bảo vệ và tái tạo tế bào gan và hỗ trợ điều trị men gan cao.
  • Cà gai leo giúp hỗ trợ điều trị viêm gan B, ngăn ngừa xơ gan
  • Novasol curcumin có tác dụng chống viêm, giúp giải độc tế bào gan

Công dụng đầy đủ của Gold Liver:

  • Hỗ trợ tăng cường chức năng gan, cải thiện các triệu chứng của bệnh viêm gan virus và làm hạ men gan
  • Hỗ trợ làm chậm sự phát triển của các tác nhân gây xơ gan
  • Bảo vệ gan, giải độc gan, chống các tác nhân có hại
  • Thúc đẩy tái tạo tế bào gan, phục hồi các tế bào gan bị tổn thương, hoại tử

Đối tượng nên sử dụng Gold Liver:

  • Người bị mắc bệnh viêm gan virus, xơ gan làm suy giảm chức năng gan
  • Người men gan cao, có các triệu chứng như vàng da, mệt mỏi, đau tức hạ sườn phải
  • Người thường xuyên uống nhiều rượu bia, làm chức năng gan suy giảm nghiêm trọng 
2.2.2.2. Công nghệ nano (Bào chế nano silymarin)

Gần đây, công nghệ bào chế thuốc dưới dạng nano được hầu hết các nhà sản xuất dược phẩm rất quan tâm và được coi là giải pháp nổi bật góp phần làm tăng sinh khả dụng của các hoạt chất kém tan trong nước.

Phương pháp này rất thích hợp cho các tác nhân kỵ nước cao như silymarin, giúp khắc phục nhược điểm hòa tan trong nước kém của dược chất này, từ đó tăng cường sinh khả dụng của silymarin.

Đây là phương pháp tiên tiến nhất được ứng dụng rộng rãi để điều chế các hạt có kích thước dưới 100 nm. Ở kích thước này, khi vào cơ thể, dược chất sẽ được hấp thu một cách tối đa, sau đó nhả từ từ vào trong máu giúp cho hiệu quả của chúng tăng lên đáng kể so với những phương pháp truyền thống.

Ưu điểm của các tiểu phân nano:

  • Các hệ mang thuốc nano đóng vai trò là bình chứa các tác nhân bên trong, bảo vệ tác nhân điều trị khỏi những ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài và môi trường sinh học của cơ thể.
  • Tăng cường khả năng xâm nhập vào trong tế bào và quá trình thoát ra khỏi mao mạch.
  • Nâng cao khả năng hấp thu thuốc vào vị trí mà thuốc tác dụng
  • Giảm được việc tương tác với các tế bào lành dẫn đến giảm tác dụng không mong muốn
  • Giảm sự thải trừ của thận
  • Bề mặt lớn trên một tỉ lệ thể tích giúp thuận lợi cho các thay đổi hóa học ở bề mặt
  • Tăng độ tan của dược chất ít tan, từ đó giúp tăng sinh khả dụng
  • Cho phép kiểm soát tốt hơn về thời gian và sự phân bố của thuốc trong cơ thể

Nhược điểm và thách thức:

  • Khó khăn trong việc bào chế quy mô lớn và ổn định sản phẩm
  • Nhiều trường hợp phải đánh giá lại sinh khả dụng, tác dụng sinh học và độc tính
  • Chi phí thường cao hơn so với dạng thuốc truyền thống
Công nghệ nano

Công nghệ nano

Dưới đây là bảng so sánh các tính chất giữa dạng truyền thống và dạng nano khi bào chế silymarin

Tính chất Dạng truyền thống Dạng nano
Tính đặc hiệu Silymarin phải đi qua các vị trí không cần tác động trước khi lên vị trí cần tác động Vận chuyển silymarin một cách hướng đích hơn đến các vị trí cần tác động
Liều lượng Do sinh khả dụng thấp nên cần cung cấp liều lượng ban đầu khá cao Có thể điều chỉnh được liều lượng cũng như thời gian phóng thích hoạt chất một cách thích hợp 
Hiệu quả Nồng độ silymarin tại vị trí cần tác động khá thấp Nồng độ silymarin tại các vị trí cần tác động cao hơn
Tác dụng phụ Không thể tránh được tác dụng phụ của hoạt chất tại các vị trí không gây tác động Hạn chế tối đa tác dụng phụ của hoạt chất 

 

Parveen và cộng sự đã nghiên cứu thử nghiệm công nghệ silymarin cấu trúc nano và đã thực hiện các thí nghiệm để chứng minh hiệu quả của hệ nano trong việc làm tăng sinh khả dụng của silymarin.

Kết quả cho thấy các thông số dược động học AUC và Cmax của silymarin nano sau khi sử dụng đường uống lần lượt tăng lên 6 lần và 4 lần so với sử dụng silymarin truyền thống

Các tiểu phân nano lipid rắn (SLN) được kết hợp cùng với silymarin trong cốt lipid đã được nghiên cứu hiệu quả bởi nhà khoa học Jun và các cộng sự của mình.

Kết quả cho thấy rằng, các SLN được nạp cùng silymarin có kích thước 150nm đã làm tăng đáng kể sinh khả dụng của silymarin lên 2.79 lần, đồng thời khả năng dung nạp tốt hơn và kiểm soát duy trì quá trình giải phóng của dược chất.

Tuy nhiên, Zhang và cộng sự đã phát hiện ra các nhược điểm của SLN là giải phóng dược chất chậm và dược chất dễ bị thoát ra khỏi tiểu phân do sự biến đổi vật lý trong quá trình bảo quản.

Để khắc phục nhược điểm của nano lipid rắn, Jia và các cộng sự của mình đã nghiên cứu phát triển hệ mang lipid cấu trúc nano(NLC) với việc sử dụng đồng thời cả lipid dạng lỏng phối hợp cùng với lipid dạng rắn.

Sự có mặt của lipid lỏng sẽ làm giảm nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp so với lipid rắn. Vì vậy hệ NLC hạn chế được tình trạng đẩy dược chất ra khỏi tiểu phân, kiểm soát được tốc độ giải phóng dược chất tốt hơn, được xem là thế hệ thứ 2 của SLN.

Sản phẩm silymarin áp dụng công nghệ nano:

HepCuSiL: Là một loại thực phẩm chức năng dạng bột với thành phần hỗn hợp gồm: Silymarin nano, Curcumin nano, và cao nano tách chiết từ cây cà gai leo

Nhờ hiệu ứng tương hỗ và hiệu ứng cộng hưởng của 3 thành phần trên nên HepCuSiL đạt hiệu quả tốt trong việc phòng và hỗ trợ điều trị các bệnh về gan và đã được người tiêu dùng đánh giá rất cao.

Các tác dụng chính của HepCuSiL:

  • Phòng và hỗ trợ điều trị viêm gan cấp và mạn tính, suy gan, gan nhiễm mỡ
  • Hỗ trợ điều trị men gan cao, xơ gan, ung thư gan và các rối loạn chức năng gan
  • Điều trị các bệnh về gan do sử dụng quá nhiều bia rượu hoặc dùng các thuốc có hại cho gan như: thuốc điều trị lao, tiểu đường, chống viêm, thuốc thần kinh…
  • Hỗ trợ điều trị các bệnh ung thư như: ung thư da, ung thư phổi, ung thư vú, ung thư cổ tử cung, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư trực tràng, ung thư buồng trứng…
  • Hạ huyết áp, chống xơ vữa động mạch
  • Hỗ trợ bài tiết, làm sạch thận, làm tan sỏi thận và sỏi mật
  • Điều trị đau nửa đầu, rối loạn kinh nguyệt

Tác dụng phụ của HepCuSiL: Rối loạn tiêu hóa nhẹ như buồn nôn, tiêu chảy

Lưu ý khi sử dụng thuốc:

  • HepCuSiL là thực phẩm chức năng không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh
  • Không sử dụng cho phụ nữ có thai, cho con bú và trẻ dưới 5 tuổi.

Nano silymarin là thực phẩm bảo vệ sức khỏe với thành phần chính là Nano Silymarin kết hợp với các phụ liệu như Lecithin, PEG600, Acrysol K-140, Polysorbate 80, Gelatin, Glycerin, Sorbitol, Nipagin, Nipasol, Oxyd sắt, Vanilin, Nước.

Nano Silymarin - Ứng dụng công nghệ nano

Nano Silymarin – Ứng dụng công nghệ nano

Công dụng chính của sản phẩm là hỗ trợ tăng cường chức năng gan và bảo vệ tế bào gan khỏi các tác hại từ bên trong và bên ngoài

Đối tượng sử dụng: Người suy giảm chức năng gan với các biểu hiện như vàng da, dị ứng, mẩn ngứa, nổi mề đay. Người viêm gan virus

Bằng cách ứng dụng công nghệ nano đã đưa silymarin về dạng bột siêu nhỏ, kích thước từ 20-50 nm, giúp silymarin tan hoàn toàn trong nước và làm tăng sinh khả dụng gấp hàng trăm lần so với silymarin thông thường

Lưu ý: Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. 

2.2.2.3. Công nghệ liposome

Mục đích của kỹ thuật này là để lồng silymarin vào trong một phức hợp liposome nhằm tăng tính hiệu quả, an toàn và tăng tác dụng tới tế bào gan của silymarin.

Công nghệ liposome giúp tạo ra các tiểu phân hình cầu, kích thước siêu nhỏ, tự bao kín, được cấu tạo bởi một hoặc nhiều lớp phospholipid kép bao quanh lõi chứa hoạt chất. 

Nhờ đặc điểm dược động học của liposome, silymarin sẽ được vận chuyển đến tế bào đích chính xác, giúp nâng cao hiệu quả điều trị, giảm độc tính so với dạng thuốc truyền thống

Nhờ cấu tạo bởi màng lipid nên liposome có cấu trúc khá tương đồng với cấu trúc màng tế bào, do đó dễ dung hợp với màng tế bào để giải phóng lượng hoạt chất bên trong

Ngoài ra, liposome còn giúp các hoạt chất kém tan thẩm thấu vào thành ruột non, giúp cơ thể hấp thu nhanh và tăng hiệu quả điều trị

Các lợi ích của liposome:

  • Khả năng tuyệt vời trong việc thẩm thấu, phân tán và vận chuyển các thành phần hoạt chất đến các mô và các cấu trúc khác nhau trong cơ thể
  • Tính chọn lọc cao trong việc vận chuyển hoạt chất và kiểm soát thời gian tác dụng
  • Nâng cao tính hiệu quả và an toàn của các thành phần hoạt chất
  • Góp phần tái tạo màng tế bào bị hư hỏng hoặc lão hóa
  • Giảm độc tính hoặc các tác dụng bất lợi khác
  • Khả năng đồng hóa và tính tương hợp sinh học cao
Công nghệ Liposome

Ứng dụng công nghệ liposome để làm tăng sinh khả dụng Silymarin

Maheshwari và cộng sự đã chuẩn bị một túi liposome của silybin bằng phương pháp tiêm ethanol.

Kết quả của các nghiên cứu invivo cho tác dụng bảo vệ gan trên chuột chống lại carbon tetrachloride gây độc tính trên gan và tác dụng bảo vệ dạ dày sử dụng phương pháp thắt môn vị cho thấy hiệu quả bảo vệ gan của silymarin liposome là 55% so sánh với silymarin truyền thống (33%) và liposome không chứa silymarin (24%)

Bản thân liposome cũng có tác dụng bảo vệ gan do nó được cấu tạo bởi các lớp phospholipid kép. Thành phần này có tác dụng kích thích tái tạo tế bào gan bị tổn thương, cải thiện quá trình hòa tan và chuyển hóa chất béo trong gan bằng cách tăng tổng hợp lipoprotein, từ đó làm giảm tích tụ mỡ ở gan

Liposome đã được nghiên cứu rộng rãi ứng dụng để đưa thuốc tới đích, kiểm soát giải phóng thuốc, tăng độ tan của dược chất khó tan, tăng tính thấm qua màng sinh học. 

Tuy nhiên liposome có một số nhược điểm là kém ổn định về mặt hóa lý, chúng có thể bị kết tụ, lắng đọng, thủy phân hay oxy hóa lớp phospholipid. 

Để cải thiện độ ổn định của liposome, có nhiều phương pháp như kiểm soát kích thước các hạt, thay đổi thành phần lipid, ổn định điện tích…

Năm 1986, Payne và cộng sự đã mô tả một hệ vận chuyển thuốc mới giúp tăng độ ổn định của liposome, đó là pro liposome. Pro liposome là các hạt khô, trơn chảy tốt, khi thêm nước chúng sẽ phân tán thành hỗn dịch liposome.

Do tồn tại ở trạng thái rắn nên các nhược điểm về độ ổn định của liposome được giải quyết. Hiệu quả bao gói (lượng thuốc đi vào lõi liposome/tổng lượng thuốc được kết hợp) của silymarin liposome có thể lên tới 90%, với kích thước phân tử trung bình là khoảng 238.8nm và đạt được độ ổn định cao

Yanyu và cộng sự đã so sánh các đặc điểm dược động học và sinh khả dụng của silymarin pro liposome với silymarin tinh khiết sau khi sử dụng thuốc qua đường uống, thí nghiệm được thực hiện trên chó và đã cho ra kết quả silymarin pro liposome làm tăng Cmax, AUC và sinh khả dụng của silymarin truyền thống, từ đó làm tăng hấp thu qua đường uống của silymarin

El-Samaligy và cộng sự đã chứng minh được công nghệ liposome làm tăng sinh khả dụng của silymarin khi sử dụng đường uống. Họ đã tiến hành thí nghiệm đánh giá tác dụng của silymarin liposome trong việc bảo vệ gan chống lại carbon tetrachloride trên chuột.

Thí nghiệm này đã chứng minh được silymarin liposome làm giảm đáng kể nồng độ men gan ALT (SGPT) so với dạng silymarin đơn thuần

Kết luận: Silymarin liposome và silymarin pro liposome đã làm tăng đáng kể sinh khả dụng và tăng tác dụng bảo vệ gan, tác dụng chống viêm so với dạng truyền thống

2.2.2.4. Tạo phức với cyclodextrin
Tạo phức với cyclodextrin làm tăng sinh khả dụng Silymarin

Tạo phức với cyclodextrin làm tăng sinh khả dụng Silymarin

Kỹ thuật tạo phức với cyclodextrin góp phần cải thiện độ tan và tốc độ hòa tan của silymarin, từ đó làm tăng sinh khả dụng của thuốc. 

Trong nhóm cyclodextrin, beta-cyclodextrin là chất đầu tiên được nghiên cứu rộng rãi để tạo phức làm tăng độ tan của dược chất. Tuy nhiên độ tan của beta-cyclodextrin thấp và có độc tính trên thận nên khả năng ứng dụng của nó bị giới hạn.

Các dẫn xuất hydroxyalkyl của beta-cyclodextrin có độ tan trong nước cao và độc tính trên thận thấp nên đã được ứng dụng rộng rãi trên nghiên cứu phát triển thuốc. Hiện nay các nghiên cứu phát triển thuốc tập trung chủ yếu vào 2-hydroxypropyl-beta-cyclodextrin

Các Cyclodextrin thường có 6-8 đơn vị đường, gồm các nhóm thân dầu quay vào trong có khả năng tạo phức với dược chất, các nhóm thân nước quay ra phía ngoài giúp dược chất hòa tan dễ dàng hơn trong nước.

Do cấu trúc không gian đặc biệt bao lấy phân tử dược chất, hạn chế tác động của những yếu tố bên ngoài nên các cyclodextrin và dẫn chất không chỉ làm tăng độ tan mà còn làm tăng độ ổn định của dược chất.

Arcari và cộng sự đã thực hiện các thí nghiệm và đưa ra ra kết luận rằng phức hợp silybin và beta cyclodextrin làm tăng đáng kể độ tan (>90% trong 5 phút) so với silybin đơn thuần.

Sau khi cho chuột sử dụng silymarin dạng phức với cyclodextrin, người ta đo được nồng độ silybin trong mật của chuột cao gấp gần 20 lần so với sử dụng dạng silymarin truyền thống.

Đồng thời, từ các thí nghiệm invivo do Voinovich và cộng sự tiến hành trên chuột đã cho thấy sinh khả dụng của phức hợp cyclodextrin tăng gấp 6.6 lần so với silymarin dạng không tạo phức.

2.2.2.5. Tạo các dẫn chất dễ tan của silymarin (dạng muối, dạng glycosid, tạo tiền thuốc)

Các dẫn chất dễ tan trong nước, như muối, glycosid có thể làm tăng sinh khả dụng của silymarin. 

Quá trình glycosyl hóa có thể làm tăng độ tan của nhiều thuốc mà không làm ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc đó. Beta-galactosyl hóa có thể cải thiện khả năng hấp thu của thuốc tới các tế bào gan do chứa nồng độ cao của thụ thể beta-galactoside.

Dạng muối dễ tan của silymarin thường sử dụng là muối silybin bis-hemisuccinat, được sử dụng được sử dụng để điều trị khẩn cấp ngộ độc nấm Amanita phalloides

Kosina và cộng sự đã sử dụng 4 dạng glycosid của silybin là silybin β-galactoside, silybin β-glucoside, silybin β-maltoside, silybin β-lactoside để làm tăng độ tan của silybin trong nước và tăng sinh khả dụng của nó.

Zhang và cộng sự đã nghiên cứu làm tăng độ hòa tan của silybin bằng cách tạo phức với hợp chất cao phân tử thân nước  polyvinylpyrrolidone (PVP K30), ở nhiệt độ khoảng 293,15-313,15K theo phương pháp cân bằng rắn lỏng. Kết quả cho thấy rằng khả năng hòa tan của silybin tăng lên cùng với sự gia tăng nồng độ PVP và nhiệt độ phản ứng

Cùng nhiều nghiên cứu của các nhà khoa học khác đã chỉ ra rằng sử dụng các dạng dẫn chất dễ tan của silymarin có thể góp phần cải thiện sinh khả dụng của nó mà không gây ảnh hưởng tới các đặc tính dược lý vốn có của silymarin truyền thống.

Phương pháp tạo tiền chất là tạo ra một hợp chất khác của thuốc không có tác dụng dược lý nhưng khi đi vào cơ thể sẽ được các enzyme trong cơ thể chuyển hóa thành dạng thuốc có tác dụng điều trị mong muốn.

Tiền chất được thiết kế để cải thiện sinh khả dụng khi bản thân thuốc được hấp thu kém qua đường tiêu hóa. Thay vì việc sử dụng thuốc trực tiếp, có thể sử dụng các tiền chất thay thế có khả năng hòa tan tốt hơn, cải thiện các đặc tính hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ của thuốc, từ đó làm tăng sinh khả dụng của thuốc.

Với silymarin, có thể sử dụng dạng glycosid để làm tiền chất, được thủy phân trong ruột để giải phóng aglycone hoạt động và sinh khả dụng hơn.

2.2.2.6. Sử dụng các chất diện hoạt
Sử dụng chất diện hoạt làm tăng sinh khả dụng silymarin

Sử dụng chất diện hoạt làm tăng sinh khả dụng silymarin

Chất diện hoạt là những chất khi được hòa tan trong dung môi, có khả năng làm giảm sức căng bề mặt phân cách giữa 2 pha, từ đó góp phần làm tăng độ tan của hoạt chất.

Đặc điểm cấu tạo của chất diện hoạt là phân tử gồm 2 phần: phần thân nước và phần thân dầu. 

Ở nồng độ thấp, các chất diện hoạt có khả năng phân tán dưới dạng phân tử trong nước để tạo thành các dung dịch thật. 

Nếu nồng độ tăng lên đến một giới hạn nào đó, các phân tử chất diện hoạt tập hợp thành các micel và dung dịch trở thành dung dịch keo. Nồng độ chất diện hoạt có khả năng tạo dung dịch keo được gọi là nồng độ micel tới hạn. Trong micel, các phân tử chất diện hoạt có thể được sắp xếp thành hình cầu, thành các lớp song song hoặc thành hình trụ.

Cơ chế làm tăng độ tan của chất diện hoạt là hấp thụ chất tan vào micel. Các phân tử hoặc tiểu phân chất tan được phân tán, hấp thụ vào trong cấu trúc của micel hoặc vào giữa các lớp micel.

Các phân tử chất tan được giữ lại trong micel không tham gia vào cân bằng của dung dịch ở trạng thái bão hòa, do đó nồng độ chất tan trong dung dịch tăng lên

2.2.2.7. Tạo viên sủi bọt, viên nang mềm

Các ưu điểm của viên sủi bọt:

  • Hiệu quả hơn:

Sinh khả dụng của viên sủi bọt thường cao hơn vì không mất thời gian rã, hoà tan silymarin trong cơ thể nên tốc độ và nồng độ silymarin được hấp thu vào máu cao hơn so với các dạng bào chế khác như viên nén, viên nang. 

  • An toàn hơn:

Silymarin được phân tán đều, không bị tập trung nồng độ cao tại một vị trí trong dạ dày nên không bị kết dính, không tăng kích thước hạt nano, không gây lắng đọng, đảm bảo hiệu quả điều trị, hạn chế kích ứng đường tiêu hóa, dễ sử dụng phù hợp với nhiều đối tượng đặc biệt là trẻ em, người cao tuổi và những người khó nuốt.

Garg and Gupta đã tạo dạng viên sủi bọt của silymarin nhằm kéo dài thời gian thuốc tồn tại trong dạ dày và so sánh quá trình giải phóng động học invitro với dạng silymarin không sủi bọt.

Kết quả cho thấy dạng viên sủi bọt đã kéo dài thời gian giải phóng thuốc trong 24h, do đó cải thiện sinh khả dụng của thuốc và tăng hiệu quả điều trị.

Viên nang mềm có một số ưu điểm sau:

  • Sinh khả dụng cao hơn so với nang cứng và dạng viên nén quy ước:

Hỗn hợp silymarin và các tá dược được nạp trong nang dưới dạng chất lỏng, diện tích tiếp xúc của silymarin với môi trường hòa tan lớn, từ đó giúp silymarin nhanh chóng được hòa tan và hấp thu.

  • Tuổi thọ sản phẩm dài:

Điều này do dược chất được bọc trong vỏ kín, có màu và chất cản quang nên hạn chế được quá trình oxy hóa, quang phân…

Savio và cộng sự đã thực hiện thí nghiệm đánh giá sinh khả dụng của silymarin dạng nang mềm và so sánh với dạng viên nang cứng.

Kết quả cho thấy các thông số dược động học Cmax và AUC khi dùng thuốc dạng nang mềm được cải thiện rõ rệt so với thuốc dạng nang cứng (Cmax tăng 3 lần và AUC tăng 2 lần)

Viên nang mềm làm tăng sinh khả dụng silymarin

Bào chế dạng viêm nang mềm làm tăng sinh khả dụng silymarin

3. Các tác dụng của silymarin trong điều trị bệnh về gan

Gan là cơ quan nội tạng lớn nhất trong cơ thể và cũng là cơ quan đảm nhiệm nhiều chức năng quan trọng của cơ thể như chuyển hóa, giải độc, tổng hợp, dự trữ, bài tiết mật. 

Các độc tố hấp thụ vào đường ruột đầu tiên sẽ được chuyển đến gan để giải độc và chuyển hóa thành những chất không độc hoặc ít độc hơn. Do đó, gan phải tiếp xúc liên tục với đa dạng các loại chất độc, gây nên một loạt các rối loạn chức năng về gan.

Chính vì thế, các bệnh về gan vẫn là một trong những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng và được nhiều người quan tâm.

Hằng năm, trên thế giới có khoảng 2 triệu người tử vong liên quan đến các bệnh về gan. Trong đó bệnh xơ gan (là nguyên nhân tử vong phổ biến thứ 11), gây ra khoảng 1,16 triệu người chết trong số này.

Ở các nước công nghiệp phát triển phương Tây, nguyên nhân hàng đầu gây xơ gan hiện nay là do rượu và do tiến triển của bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu (NAFLD). Trong khi đó, viêm gan B là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến xơ gan ở các quốc gia châu Á.

Ngoài ra, bệnh ung thư gan được xếp thứ 3 trong nhóm ung thư có tỷ lệ tử vong cao nhất thế giới, chỉ sau ung thư phổi và dạ dày. Ung thư gan có thể được tiến triển từ bệnh lý xơ gan hoặc do các tác nhân ung thư khác di căn sang gan. 

Việc sử dụng các hợp chất tự nhiên trong điều trị bệnh đã nhận được sự quan tâm đáng kể trong hơn gần 2 thập kỷ qua. Cây kế sữa đã được sử dụng an toàn trong nhiều thế kỷ như một loại thảo dược tự nhiên để điều trị các rối loạn về gan.

Trong đó, thành phần có hoạt tính sinh học được chiết xuất từ cây kế sữa (silymarin) có những đặc tính chống oxy hóa và bảo vệ gan đã được ghi nhận rõ ràng trong nhiều nghiên cứu tiền lâm sàng.

Silymarin - Điều trị các bệnh về gan

Silymarin – Điều trị các bệnh về gan

Dưới đây, ThteaShop xin điểm qua một số tác dụng dược lý và các dữ liệu xung quanh việc sử dụng silymarin như là một biện pháp hỗ trợ cho các bệnh nhân mắc các bệnh về gan.

3.1. Điều trị bệnh gan nhiễm mỡ

3.1.1. Triệu chứng và nguyên nhân bệnh gan nhiễm mỡ

Gan nhiễm mỡ là tình trạng bệnh lý trong đó lượng mỡ tích tụ ở gan cao hơn mức bình thường, gây ảnh hưởng đến hoạt động của gan.

Ở người bình thường, lượng mỡ trong gan chỉ chiếm khoảng 2 – 4% trọng lượng của gan. Còn đối với người bị gan nhiễm mỡ, lượng mỡ có thể lên đến trên 5%.

Các cấp độ của bệnh gan nhiễm mỡ

Tùy theo lượng mỡ tích tụ ở gan sẽ có những cấp độ bệnh khác nhau:

  • Gan nhiễm mỡ độ 1

Lượng mỡ chiếm từ 5-10% trọng lượng của gan. Giai đoạn này biểu hiện bệnh lý thường không rõ rệt và rất khó phát hiện.

  • Gan nhiễm mỡ độ 2

Lượng mỡ chiếm từ 10-20% trọng lượng của gan. Cơ thể bắt đầu xuất hiện những biểu hiện rõ rệt hơn nhưng người bệnh lại thường chủ quan và không đi khám, làm cho bệnh có thể tiến triển nặng hơn.

  • Gan nhiễm mỡ độ 3

Lượng mỡ chiếm > 30% trọng lượng của gan. Các triệu chứng trở nên rõ ràng và đặc hiệu hơn. Bệnh nhân thường rất mệt mỏi, có biểu hiện vàng da và vàng niêm mạc mắt, có thể đau vùng hạ sườn phải và có thể sụt cân nhanh chóng. 

Căn bệnh này xuất phát từ sự tích tụ chất béo chủ yếu là triglycerid ở tế bào gan. Ở những giai đoạn đầu, bệnh nhân không có những triệu chứng bất thường rõ rệt nên người bệnh chỉ phát hiện ra khi đi khám tổng quát hoặc siêu âm bụng.

Nếu tình trạng bệnh gan nhiễm mỡ không được điều trị kịp thời thì bệnh có thể tiến triển thành xơ gan, thậm chí là ung thư gan, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình trạng sức khỏe của người bệnh.

Chính vì thế, việc điều trị gan nhiễm mỡ ngay từ giai đoạn sớm là vô cùng cần thiết.

Bệnh gan nhiễm mỡ nguyên nhân do đâu

Có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh gan nhiễm mỡ, trong đó các nguyên nhân chính gây ra tình trạng này có thể kể đến như:

  • Do rượu bia

Việc sử dụng rượu bia và các chất có cồn thường xuyên là nguyên nhân hàng đầu gây ra tình trạng gan nhiễm mỡ. Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới, có tới 60% những người nghiện rượu bị mắc bệnh gan nhiễm mỡ.

Ngoài ra, rượu bia cũng là nguyên nhân phổ biến gây nên các bệnh như viêm gan, xơ gan cổ trướng và ung thư gan.

Phần lớn lượng rượu được hấp thu vào cơ thể thì được gan chuyển hóa. Trong rượu bia có chứa hàm lượng lớn ethanol và sau khi được chuyển hóa qua gan thì sẽ tạo ra acetaldehyde – là một chất độc với cơ thể.

Nếu gan hoạt động tốt, những chất này sẽ tiếp tục được chuyển hóa thành acid acetic là một chất không độc và được đào thải ra ngoài.

Tuy nhiên, nếu bạn sử dụng rượu bia với lượng lớn và trong một thời gian dài, gan sẽ bị quá tải, chức năng của gan sẽ bị suy giảm, giảm khả năng chuyển hóa acetaldehyde và gây độc cho gan.

Đồng thời, tỷ lệ NADH/NAD+ cũng tăng lên dẫn tới tăng tích tụ mỡ ở gan và gây ra bệnh gan nhiễm mỡ. Bởi vậy, rượu bia và những đồ uống chứa cồn chính là những loại đồ uống mà người bị gan nhiễm mỡ nên tránh.

  • Béo phì

Nguy cơ mắc bệnh gan nhiễm mỡ ở người thừa cân, béo phì cao gấp nhiều lần so với người có cân nặng bình thường. Những người béo phì thường cung cấp chất béo vượt ngưỡng hấp thu cần thiết, khiến chất béo tích tụ trong gan. 

  • Mỡ máu cao

Một lượng lớn lipid trong máu đi qua gan, đồng thời hàm lượng cholesterol trong máu tăng cao, nếu vượt quá khả năng chuyển hóa của gan sẽ khiến mỡ trong máu tích tụ lại gan, dẫn đến gan nhiễm mỡ

  • Đái tháo đường

Là tình trạng rối loạn chuyển hóa glucose, đường huyết tăng cao tạo thành màng bao khiến gan mất chức năng chuyển hóa cholesterol, tích tụ quá nhiều cholesterol dẫn đến gan nhiễm mỡ. 

  • Sụt cân nhanh

Cơ thể không tổng hợp triglyceride thành apolipoprotein ở những người sút cân nhanh khiến chất béo trung tính tích tụ trong gan và lâu ngày dẫn đến mỡ thừa trong gan. 

  • Tác dụng không mong muốn của một số loại thuốc

Một số loại thuốc điều trị bệnh mỡ máu và bệnh lao phổi có thể ảnh hưởng đến chức năng của gan, gây tổn thương gan, gan nhiễm mỡ.

Triệu chứng bệnh gan nhiễm mỡ

Thông thường bệnh gan nhiễm mỡ sẽ diễn biến thầm lặng, không có biểu hiện rõ ràng ở giai đoạn đầu, khi được phát hiện thì bệnh đã chuyển sang giai đoạn nặng.

Tuy nhiên vẫn có một số dấu hiệu cảnh báo bệnh mà bạn cần lưu ý như sau:

  • Ăn không ngon miệng

Dấu hiệu này được giải thích là do gan hoạt động kém hiệu quả, khiến quá trình trao đổi chất dinh dưỡng gặp nhiều khó khăn.

Đồng thời gan giảm khả năng bài tiết mật khiến quá trình tiêu hóa thức ăn bị rối loạn, người bệnh thường có biểu hiện chán ăn, ăn không ngon miệng hoặc các biểu hiện của rối loạn tiêu hóa như chướng bụng, buồn nôn…

  • Cơ thể mệt mỏi

Do gan bị tổn thương nên việc sản xuất và bài tiết mật không hiệu quả, từ đó dẫn đến quá trình hấp thụ thức ăn và các chất dinh dưỡng bị cản trở.

Cơ thể người bệnh không được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng nên xuất hiện các triệu chứng mệt mỏi, đuối sức.

  • Rối loạn nội tiết

Người bệnh sẽ xuất hiện những thay đổi bên trong cơ thể như tuyến vú phát triển ở nam giới, rối loạn kinh nguyệt, rối loạn tinh hoàn, rối loạn cương dương…

  • Vàng da

Người mắc các bệnh gan nhiễm mỡ thường bị vàng da, vàng mắt do gan giảm khả năng chuyển hóa bilirubin khiến sắc tố bilirubin trong máu tăng cao.

Ở những giai đoạn nặng hơn, người bệnh có thể gặp phải những triệu chứng nghiêm trọng hơn như: Tiêu chảy, xuất huyết dưới da, chân tay phù nề, hôn mê,…

Khi cơ thể xuất hiện những triệu chứng trên, người bệnh không được chủ quan mà hãy tới bệnh viện để được kiểm tra.

>>>Xem thêm: Gan Nhiễm Mỡ Uống Gì Để Nhanh Khỏi Bệnh

3.1.2. Cơ chế của silymarin trong điều trị gan nhiễm mỡ

Điều trị gan nhiễm mỡ

Silymarin – Điều trị gan nhiễm mỡ

Như đã phân tích ở trên, rượu là nguyên nhân chính gây nên tình trạng gan nhiễm mỡ. Rượu làm tăng mức nồng độ các gốc tự do trong một số loại tế bào, trong đó có tế bào gan, tế bào Kupffer, tế bào nội mô thành mạch máu, từ đó dẫn đến sản xuất ra các loại oxy phản ứng gây rối loạn các phản ứng sinh hóa bình thường của gan.

Silymarin có tác dụng như một chất chống oxy hóa, làm giảm nồng độ các loại oxy phản ứng và làm tăng sản xuất các enzyme chống oxy hóa như glutathione peroxidase, superoxide dismutase, glutathione reductase và catalase, từ đó ngăn chặn tác dụng có hại của rượu

Ngoài ra, Silymarin còn giúp ổn định màng tế bào, ngăn chặn các loại hóa chất độc hại như rượu bia xâm nhập vào bên trong tế bào gan nhờ ức chế đảo ngược Cytochrome P450 và khả năng thu dọn gốc tự do

Từ đó, Silymarin làm giảm tác hại của rượu đối với gan, hay có tác dụng điều trị bệnh gan nhiễm mỡ do rượu.

Không những thế, silymarin còn làm tăng nồng độ glutathione và superoxide dismutate, từ đó làm giảm tổng hợp và hấp thu phospholipid ở gan, giảm nồng độ LDL, ngăn chặn sự gia tăng của lipid trong huyết tương, do đó có tác dụng điều trị gan nhiễm mỡ.

Đồng thời, silymarin làm giảm mức độ peroxid hóa của lipid trong gan, do đó giảm lượng mỡ trong gan, cải thiện quá trình hòa tan và chuyển hóa chất béo trong gan bằng cách tăng tổng hợp lipoprotein, từ đó làm giảm tích tụ mỡ ở gan.

Silymarin giúp cải thiện tình trạng kháng insulin bằng cách tăng cường phân giải lipid, ức chế quá trình tạo glucose, giảm nồng độ acid béo tự do, từ đó hỗ trợ điều trị gan nhiễm mỡ.

3.1.3. Các nghiên cứu chứng minh hiệu quả

Nghiên cứu thực hiện bởi Butorova và cộng sự được tiến hành trên những bệnh nhân bị bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu và viêm gan nhiễm mỡ không do rượu, kết quả thí nghiệm cho thấy silymarin làm cải thiện đáng kể các chỉ số men gan, đưa các chỉ số này về mức bình thường, đồng thời làm giảm lượng mỡ trong gan sau một thời gian điều trị

Trong một nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng kéo dài 12 tháng, 60 bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường bị gan nhiễm mỡ không do rượu được điều trị bằng silymarin.

Mục đích của nghiên cứu này là để xác định xem liệu điều trị lâu dài bằng silymarin có thực sự hiệu quả trong việc giảm quá trình oxy hóa lipid và tình trạng kháng insulin ở bệnh nhân đái tháo đường hay không.

Kết quả cho thấy silymarin có khả năng trung hòa hiệu quả các superoxide dư thừa và giảm thiểu đáng kể tình trạng kháng insulin.

Một nghiên cứu khác cũng được thực hiện trên những bệnh nhân bị gan nhiễm mỡ không do rượu, sử dụng silymarin kết hợp với vitamin E trong vòng 3 tháng.

Kết quả cho thấy silymarin làm giảm thiểu đáng kể các thông số như vòng bụng, sự tích tụ lipid, chỉ số khối cơ thể ở những bệnh nhân được tiến hành thí nghiệm, do đó cải thiện tình trạng gan nhiễm mỡ

Trong một nghiên cứu ngẫu nhiên khác ở 97 bệnh nhân mắc bệnh gan nhiễm mỡ do lạm dụng rượu, điều trị silymarin trong 4 tuần giúp cải thiện đáng kể chức năng gan, bằng chứng là làm giảm nồng độ men gan ALT và AST so với khi không điều trị.

3.2. Điều trị viêm gan

3.2.1. Khái quát về bệnh viêm gan

Bệnh viêm gan

Bệnh viêm gan

Viêm gan là tình trạng tổn thương và viêm nhiễm các tế bào gan trong mô gan.

Bệnh thường diễn biến thầm lặng, không có triệu chứng lâm sàng ở giai đoạn đầu. Điều này khiến bệnh nhân rất khó để phát hiện và chủ động trong việc điều trị bệnh.

Viêm gan có thể khiến các chức năng của gan bị suy giảm nghiêm trọng, lâu ngày có thể gây xơ gan, ung thư gan và thậm chí là gây tử vong.

Nguyên nhân gây viêm gan

  • Viêm gan do nhiễm virus

Các loại virus viêm gan như HAV, HBV, HCV, HDV, HEV, HGV sau khi xâm nhập vào cơ thể sẽ tấn công các tế bào gan, gây hoại tử, làm giảm chức năng tế bào gan và kết quả là hình thành các ổ viêm.

  • Viêm gan do nhiễm ký sinh trùng

Các loại ký sinh trùng như ký sinh trùng sốt rét, amip, sán lá gan có thể gây viêm gan, hậu quả là làm gan bị sưng to và các chức năng như chuyển hóa, lọc chất độc, dự trữ của gan bị trì trệ khi gan bị nhiễm bệnh.

  • Viêm gan tự miễn

Viêm gan tự miễn là bệnh viêm gan xảy ra khi hệ thống miễn dịch của cơ thể nhận diện nhầm các tế bào gan là các tế bào gây hại. Vì thế, thay vì tấn công vi khuẩn, virus hay các mầm bệnh khác của cơ thể, chúng sẽ tấn công các tế bào gan.

Viêm gan tự miễn nếu không được điều trị sẽ gây viêm gan mạn tính, xơ gan và tổn thương nghiêm trọng các tế bào gan. 

  • Viêm gan do rượu

Viêm gan do rượu là tình trạng gan bị tổn thương do sử dụng quá nhiều rượu bia hoặc đồ uống có cồn trong thời gian dài. 

Khi sử dụng một lượng lớn rượu trong thời gian dài sẽ gây tích tụ chất độc trong cơ thể. Các chất độc này sẽ gây phá hủy tế bào gan, gây ra bệnh viêm gan do rượu, xơ gan và gan nhiễm mỡ.

  • Viêm gan do thuốc

Viêm gan do thuốc là tình trạng viêm gan xảy ra do thói quen tự ý dùng thuốc, việc dùng thuốc không đúng cách hoặc lạm dụng thuốc gây tổn thương gan nghiêm trọng.

Một số loại thuốc gây viêm gan gồm: Paracetamol, NSAIDs, thuốc điều trị lao (rifampicin, isoniazid, pyrazinamid), kháng sinh (clindamycin, metronidazol, erythromycin,…) nếu dùng liều cao kéo dài có thể gây viêm gan cấp tính.

Triệu chứng bệnh viêm gan

  • Vàng da

Triệu chứng này được giải thích là do gan bị tổn thương nên chức năng chuyển hóa của gan bị suy giảm. Bình thường gan chuyển hóa bilirubin tự do thành bilirubin liên hợp và thải ra ngoài qua đường phân và nước tiểu. 

Tuy nhiên do virus tấn công, gan không thể chuyển hóa được toàn bộ lượng bilirubin gây tích lũy bilirubin tự do trong máu, phân bố đến da gây nên tình trạng vàng da.

  • Nước tiểu sẫm màu, phân nhạt màu

Cũng giống như triệu chứng vàng da, nguyên nhân xuất hiệu triệu chứng nước tiểu sẫm màu cũng liên quan đến chức năng liên hợp bilirubin của gan và quá trình thải trừ chúng ra khỏi cơ thể. 

Như đã đề cập ở trên, trong trường hợp bệnh nhân mắc bệnh viêm gan, gan không còn khả năng thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình, khiến nồng độ bilirubin tự do trong máu tăng cao. 

Do đó, quá trình loại thải chúng cũng được tăng cường, làm cho hàm lượng bilirubin trong nước tiểu cũng gia tăng. Điều này dẫn tới sự xuất hiện màu sẫm, đậm bất thường của nước tiểu. 

Bên cạnh đó, hiện tượng phân nhạt màu cũng là một trong những triệu chứng của bệnh viêm gan có thể gặp. 

Bình thường, bilirubin sau khi được liên hợp ở gan sẽ trải qua một quá trình chuyển hóa, cuối cùng được biến đổi thành stercobilin – chất khiến phân có màu vàng nâu. 

Với những bệnh nhân viêm gan, lượng bilirubin liên hợp bị giảm đáng kể, kéo theo đó là giảm lượng stercobilin và gây tình trạng phân nhạt màu.

  • Chán ăn, chướng bụng

Một trong những chức năng quan trọng của gan là sản xuất và bài tiết mật vào ống tiêu hóa. Thông thường, mật có nhiệm vụ nhũ hóa chất béo, giúp cho chúng có khả năng phân nhỏ thành các acid béo và khiến quá trình hấp thu được diễn ra thuận lợi. 

Trong trường hợp bệnh nhân bị viêm gan, khả năng sản xuất và bài tiết mật bị ảnh hưởng, việc tiêu hóa lipid sẽ bị đình trệ và khiến chúng bị ứ đọng lại. 

Do đó, người bệnh thường xuyên có cảm giác đầy chướng bụng, kéo theo cảm giác chán ăn, nhất là đối với các thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ.

Trong một số trường hợp, bệnh nhân có thể gặp thêm một số biểu hiện rối loạn tiêu hóa khác như: buồn nôn, nôn mửa, ăn không ngon miệng,…

  • Sốt nhẹ

Đây là một trong những triệu chứng của bệnh viêm gan nhưng cũng rất dễ nhầm lẫn trong khoảng thời gian đầu mắc bệnh. 

Khi virus xâm nhập vào cơ thể, hệ miễn dịch sẽ được kích hoạt để chống lại virus, khiến lượng bạch cầu trong máu tăng cao, giải phóng các chất gây sốt nội sinh và gây ra các cơn sốt nhẹ. 

  • Cơ thể mệt mỏi, uể oải

Gan là cơ quan đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa và đào thải chất độc ra khỏi cơ thể.

Đối với những bệnh nhân bị viêm gan, các chức năng bình thường của gan bị suy giảm một phần, trong đó bao gồm cả chức năng này. 

Chính vì thế, việc loại thải các chất cặn bã và chất độc sẽ bị gián đoạn, khiến chúng tích tụ dần trong cơ thể, lâu ngày sẽ gây ra các biểu hiện lờ đờ, mệt mỏi cho bệnh nhân. 

  • Ngứa ngáy, kích ứng, mụn nhọt

Một trong những chức năng quan trọng nhất của gan là chuyển hóa các chất cặn bã, chất độc, từ đó giúp ngăn ngừa sự nhiễm độc của cơ thể. 

Trong bệnh viêm gan, khả năng chống độc của gan cũng bị giảm sút, khiến các chất cặn bã, chất độc không được biến đổi và thải trừ ra ngoài.

Lâu dần, chúng ứ đọng lại với hàm lượng tăng cao trong máu, sau đó được phân bố khắp cơ thể, tích tụ lại dưới da, niêm mạc gây hiện tượng mụn nhọt, kích ứng kèm theo cảm giác ngứa ngáy.

  • Xuất huyết

Thông thường, gan đóng một vai trò quan trọng trong quá trình đông máu, cầm máu của cơ thể. Gan là nơi sản xuất một lượng lớn protein, trong đó bao gồm cả những protein phục vụ cho giai đoạn đông máu như: fibrinogen, yếu tố II, V,… 

Khi gan viêm trong một thời gian dài, chức năng tổng hợp protein cũng bị ảnh hưởng. 

Từ đó, lượng protein tham gia đông cầm máu bị giảm thiểu đáng kể, khiến khả năng đông máu, cầm máu của cơ thể trở nên suy yếu, đồng thời cũng khiến quá trình này diễn ra lâu hơn bình thường. 

Đây chính là nguyên nhân lý giải tại sao bệnh nhân viêm gan có các triệu chứng như xuất hiện các vết bầm tím, các vết xuất huyết dưới da, thậm chí là chảy máu chân răng, chảy máu cam,…

  • Đau nhức hạ sườn phải

Hạ sườn phải là vùng bụng phía bên phải và nằm dưới phần xương sườn. Đây là khu vực có rất nhiều các cơ quan nội tạng quan trọng, trong đó có gan.

Khi gan bị viêm, các tế bào gan sẽ bị phá hủy, sưng lên và làm kéo giãn vỏ ngoài bao bọc gan, nơi chứa nhiều dây thần kinh cảm giác. 

Do đó, ở người bệnh viêm gan, các dây thần kinh này sẽ bị tác động và làm xuất hiện các cơn đau vùng hạ sườn phải. 

>>>Xem thêm: 5 Bài Thuốc Hiệu Quả Nhất Chữa Viêm Gan B Bằng Thuốc Nam

3.2.2. Cơ chế của silymarin trong điều trị viêm gan 

Silymarin - Điều trị viêm gan

Silymarin – Điều trị viêm gan

  • Silymarin có khả năng ức chế các cytokines gây phản ứng viêm, do đó có tác dụng kháng viêm tốt
  • Silymarin còn có tác dụng ức chế sự hình thành các chất trung gian gây viêm như NF-kB và các chất chuyển hóa gây viêm như prostaglandin E2, leukotriene B4.
  • Silymarin là chất chống oxy hóa có thể vô hiệu hóa các gốc tự do gây hại (quá trình tăng tổng hợp các gốc tự do cũng là nguyên nhân hình thành viêm gan)
  • Silymarin giúp ổn định màng tế bào gan và ngăn chặn các chất độc hại từ bên ngoài xâm nhập vào bên trong tế bào gan, từ đó hỗ trợ điều trị viêm gan
  • Silymarin có tác dụng tăng cường tổng hợp RNA ribosome, từ đó tăng tổng hợp protein nhằm thúc đẩy sự phục hồi các tế bào gan bị tổn thương và kích hoạt sự phát triển các tế bào gan mới. 

3.2.3. Các nghiên cứu chứng minh tác dụng

Các thí nghiệm invitro đã chứng minh được rằng 2 thành phần chính của silymarin là silybin A và B có thể ức chế tăng sinh tế bào lympho T và ức chế các cytokines gây phản ứng viêm, từ đó dùng trong điều trị viêm gan cấp và mạn tính

Trong một nghiên cứu có đối chứng kéo dài 8 tuần ở những bệnh nhân có các triệu chứng của viêm gan virus cấp tính (bao gồm chỉ số ALT cao gấp 2,5 lần giới hạn bình thường).

So với những người dùng giả dược, những người dùng silymarin có khả năng làm giảm đáng kể các triệu chứng như ứ mật, vàng da, nước tiểu sẫm màu, xơ cứng cũng như làm giảm nồng độ ALT và bilirubin gián tiếp ở ngày thứ 56

Mặc dù các nghiên cứu cho thấy silymarin có vai trò hỗ trợ điều trị cho các bệnh nhân viêm gan cấp tính và mạn tính, tuy nhiên, cần lưu ý là silymarin chỉ được phê duyệt để hỗ trợ, không phải để điều trị viêm gan siêu vi.

3.3. Tác dụng của silymarin trong điều trị bệnh xơ gan

3.3.1. Thế nào là bệnh xơ gan

Xơ gan là một tình trạng bệnh lý mạn tính của gan, được đặc trưng bởi các tổn thương tế bào gan liên tục trong thời gian dài dẫn đến sự xuất hiện các mô xơ hoặc mô sẹo trên nhu mô gan. 

Tình trạng này kéo dài, không những phá hủy dần các tế bào gan, dẫn đến suy giảm chức năng gan mà còn có thể gây nên các ảnh hưởng xấu cho các cơ quan nội tạng khác bên trong cơ thể.

Nguyên nhân gây xơ gan

  • Virus gây viêm gan

Những người bị bệnh viêm gan do virus viêm gan B, C kéo dài và không điều trị dứt điểm sẽ dẫn đến xơ gan.

Do gan bị virus tấn công liên tiếp trong thời gian dài khiến các tế bào Kupffer ở xoang gan hoạt động quá mức và sản sinh ra nhiều chất gây viêm như leucotrien, interleukin…trong đó nổi bật là TGF beta là yếu tố kích hoạt tế bào hình sao sản sinh mô sợi.

Khi chất xơ tạo ra ngày càng nhiều sẽ làm thay đổi hoàn toàn cấu trúc của gan dẫn đến hình thành các mô sẹo, gây chai gan và không còn khả năng phục hồi.

  • Nhiễm trùng máu

Nhiễm trùng máu là nguyên nhân gây xơ gan vì nó gây ra tình trạng suy giảm miễn dịch, các độc tố tấn công vào tế bào gan gây suy giảm hoạt động và chức năng gan. Lâu ngày sẽ dẫn tới xơ gan.

  • Sử dụng nhiều bia, rượu, các chất kích thích

Sử dụng nhiều bia, rượu, các chất kích thích, thuốc lá,… khiến gan hoạt động với công suất lớn, gây tích tụ các chất độc ở gan, dần dần làm gan bị quá tải và suy giảm chức năng, dẫn đến xơ gan.

  • Hoá chất độc hại

Các chất độc hại như thạch tín, asen, xyanua,.. tích tụ nhiều trong cơ thể cũng làm suy giảm chức năng giải độc của gan. Tương tự như rượu bia, các chất này cũng làm gan hoạt động quá mức dẫn đến các tình trạng như suy gan, xơ gan.

Triệu chứng bệnh xơ gan

Ở giai đoạn đầu, bệnh nhân thường có các biểu hiện nhẹ như mệt mỏi, chán ăn, đau hạ sườn phải…

Sau đó, ở giai đoạn nặng, bệnh nhân còn có khả năng suy giảm hệ thống miễn dịch, có thể kèm theo các hội chứng như suy tế bào gan và/hoặc tăng áp lực tĩnh mạch cửa.

Các triệu chứng trong hội chứng suy tế bào gan bao gồm:

  • Rối loạn tiêu hóa: Đầy hơi, chướng bụng, ăn uống kém, chán ăn, sụt cân, buồn nôn, nôn
  • Phù hai chi dưới, thường là phù mềm và ấn lõm
  • Thiếu máu làm da xanh, niêm mạc nhợt
  • Nữ hóa tuyến vú, rối loạn kinh nguyệt, cương dương
  • Bầm tím ở da hoặc vàng da, niêm mạc

Các triệu chứng trong hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa gồm:

  • Giãn tĩnh mạch thành bụng, bụng căng, báng bụng
  • Lách to, cường lách
  • Xuất huyết tiêu hóa: Với các biểu hiện như nôn ra máu, đi ngoài phân đen hoặc có lẫn máu.

3.3.2. Cơ chế của silymarin trong điều trị xơ gan 

Silymarin - Điều trị xơ gan

Silymarin – Điều trị xơ gan

Silymarin hoạt động như một chất điều hòa miễn dịch và tác nhân chống xơ hóa nhờ vào tác dụng giảm kích thích hoặc giảm hoạt hóa quá trình apoptosis trong tế bào

Dược chất Silymarin làm tăng cường tổng hợp RNA Ribosome (Ribosomal RNA synthesis), từ đó góp phần tổng hợp protein nhằm thúc đẩy sự phục hồi các tế bào gan bị tổn thương và kích thích quá trình phát triển của các tế bào gan mới.

Silymarin giúp ổn định màng tế bào, ngăn chặn các loại hóa chất độc hại xâm nhập vào bên trong tế bào nhờ ức chế đảo ngược Cytochrome P450 và khả năng thu dọn gốc tự do

Silymarin ức chế sự biến đổi các tế bào gan thành tổ chức xơ, ngăn chặn sự hình thành các sợi collagen dẫn đến xơ tổ chức gan.

Silymarin được nghiên cứu có tác dụng làm giảm tế bào hình sao đến 75% (Tế bào hình sao ở gan có vai trò quan trọng trong việc gây xơ hóa gan), từ đó có vai trò trong điều trị xơ gan.

Silymarin làm giảm sự chuyển đổi của tế bào hình sao vào nguyên bào sợi, giảm bài xuất và biểu hiện gen của các thành phần ngoại bào cần cho quá trình xơ hóa. Do đó, Silymarin góp phần cải thiện tình trạng xơ gan 

>>>Xem thêm: Thuốc Chữa Xơ Gan Và Cách Sử Dụng Hợp Lý

3.3.3. Các nghiên cứu chứng minh

Trong một nghiên cứu được thực hiện với 170 bệnh nhân bị xơ gan, 87 bệnh nhân được điều trị bằng silymarin 420mg / ngày (có cồn: 47, không cồn: 40), và 83 được dùng giả dược (cồn: 45, không cồn: 38) trong ít nhất 24 tháng, với thời gian quan sát trung bình là 41 tháng.

Ở nhóm dùng giả dược, có 32/39 trường hợp tử vong liên quan đến xơ gan, trong khi ở nhóm dùng silymarin, 16/28 bệnh nhân tử vong có liên quan đến bệnh xơ gan. Trong nghiên cứu này, tỷ lệ sống sót sau 4 năm cao hơn đáng kể (58% so với 39%) ở những người nhận silymarin so với những người nhận giả dược (P = 0,036).

Trong một nghiên cứu khác được thực hiện nhằm chứng minh hiệu quả của silymarin trong việc giảm tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân mắc bệnh xơ gan do rượu.

Thí nghiệm được thực hiện trên 6 nhóm bệnh nhân bị xơ gan, trong đó 3 nhóm dùng silymarin và 3 nhóm khác dùng giả dược để điều trị.

Kết quả thí nghiệm cho thấy silymarin làm giảm thiểu đáng kể tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân xơ gan so với nhóm sử dụng giả dược.

3.4. Điều trị ung thư gan

3.4.1. Nguyên nhân ung thư gan và triệu chứng

Bệnh ung thư gan

Bệnh ung thư gan

Ung thư gan là tình trạng nhân lên và phát triển một cách mất kiểm soát của các tế bào ung thư tại gan

Nguyên nhân gây ung thư gan

  • Ung thư gan do rượu

Rượu uống nhiều và kéo dài liên tục nhiều năm là nguy cơ gây ra bệnh ung thư gan. 

Sản phẩm chuyển hóa cấp 1 của ethanol (hợp chất chính trong rượu) là acetaldehyde – một hợp chất gây độc tế bào, sau đó chất này được chuyển hóa tiếp thành sản phẩm cấp 2 là acid acetic – hợp chất không độc và được thải ra ngoài theo nước tiểu.

Thói quen uống bia rượu kéo dài sẽ dần khiến gan bị tổn thương, giảm chức năng do tích lũy chất độc aldehyde. 

Đầu tiên, người bệnh gặp phải tình trạng gan nhiễm mỡ do sự chuyển hóa chất béo của gan bị rối loạn. Sau đó, tình trạng viêm tổn thương gan gia tăng và cuối cùng là sự xuất hiện các mô xơ, sẹo thay thế các tế bào gan bị tổn thương nặng dẫn đến bệnh xơ gan và đó là tiền để gây ra ung thư gan. 

Nhiều nghiên cứu cho thấy ở những nước có tỷ lệ lưu hành HBV thấp, nguy cơ bị ung thư gan tăng cao đến từ những người uống rượu nhiều. Chính vì vậy, nghiện rượu là một trong những yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng bị ung thư gan.

  • Ung thư gan do các bệnh gan mạn tính

Tỷ lệ phát bệnh ung thư gan hàng năm tăng theo mức độ nặng của tổn thương gan: 0,5 – 1% với viêm gan mạn và xơ gan. Đa số các trường hợp ung thư gan phát triển trên nền gan đã bị xơ, nhất là xơ gan gây ra do biến chứng của viêm gan.

Virus viêm gan B và C là những nguyên nhân hàng đầu gây bệnh ung thư gan, ước tính trong số bệnh nhân mắc bệnh viêm gan B, C có khoảng 57% các trường hợp phát triển thành xơ gan và 78% trường hợp có biến chứng ung thư gan nguyên phát.

Ngoài ra, một số bệnh mạn tính ở gan cũng gây ra ung thư gan như : Bệnh viêm gan nhiễm mỡ không do rượu, Hội chứng Budd – Chiari là hội chứng thường gặp ở Nam Phi, 47% các trường hợp này chuyển thành ung thư gan.

Bên cạnh đó, ung thư gan còn có liên quan đến các yếu tố nguy cơ khác như nhiễm độc thuốc trừ sâu; dioxin/chất độc da cam, hoặc ngộ độc các loại hóa chất tìm thấy trong nước uống không sạch; 

Các yếu tố gia đình, gen di truyền, các loại ký sinh trùng… cũng là nguyên nhân thuận lợi gây ung thư gan.

Triệu chứng ung thư gan

  • Vàng da, vàng mắt rõ

Đây là dấu hiệu đầu tiên cảnh báo các rối loạn ở gan, trong đó có ung thư gan. Do chức năng chuyển hóa bilirubin của gan bị suy giảm nghiêm trọng làm bilirubin tích tụ nhiều trong máu, gây nên tình trạng vàng da, vàng mắt.

  • Ngứa toàn thân

Ngứa là biểu hiện của tình trạng tăng lắng đọng acid mật ở da, hoặc do chức năng chuyển hóa chất độc của gan bị suy giảm khiến chất độc không được đào thải và tích tụ nhiều trong cơ thể.

Ngứa thường tăng nhiều về đêm và không đáp ứng với các phương pháp điều trị của da liễu.

  • Gầy sút cân nhanh trong thời gian ngắn, suy nhược cơ thể

Do gan suy giảm chức năng chuyển hóa các chất dinh dưỡng khiến quá trình trao đổi chất trong cơ thể bị trì trệ. Sụt cân nhanh, suy nhược là triệu chứng rất thường gặp trong ung thư gan.

Người bệnh có thể giảm tới 5-6kg/tháng. Khối ung thư gây bất thường về chuyển hóa khiến năng lượng trong cơ thể bị phân giải nhanh chóng và khó bù lại.

Điều này khiến người mắc bệnh mệt mỏi nhiều và gầy sút cân nhanh trong thời gian ngắn. Ngoài ra người bệnh còn có thể gặp các triệu chứng rối loạn tiêu hóa như chướng bụng, nôn, buồn nôn, khó tiêu.

  • Đau vùng gan (ung thư gan càng ở giai đoạn muộn, các triệu chứng đau càng rõ, mức độ đau càng nhiều)

Do gan bị tổn thương nghiêm trọng, viêm nhiễm, hoại tử gây ra các cơn đau kéo dài dai dẳng khiến bệnh nhân vô cùng khó chịu và đau đớn, có thể cần đến sự can thiệp của các biện pháp giảm đau.

  • Cổ chướng

Cổ trướng là tình trạng tích tụ dịch quá nhiều và bất thường ở khoang màng bụng. Đây là một khoang ảo được bao quanh bởi 2 lớp lá thành và lá tạng.

Gan có chức năng tổng hợp albumin gây nên áp lực để giữ nước ở lại lòng mạch. Người bị ung thư gan khả năng tổng hợp albumin bị suy giảm, dẫn đến nước tràn ra ngoài lòng mạch gây tụ dịch ở khoang màng bụng, số lượng dịch nhiều có thể chèn ép khiến bệnh nhân khó thở.

3.4.2. Cơ chế của silymarin trong điều trị ung thư gan

Silymarin - Điều trị ung thư gan

Silymarin – Điều trị ung thư gan

Silymarin giúp hỗ trợ tăng cường tổng hợp RNA Ribosome (Ribosomal RNA synthesis), từ đó giúp tăng tổng hợp protein nhằm thúc đẩy sự phát triển các tế bào gan mới, đồng thời giúp phục hồi các tế bào gan bị phá hủy và tổn thương.

Silymarin là chất chống oxy hóa mạnh, do đó có khả năng chống lại các tác nhân gây độc tế bào, tác nhân gây ung thư, bảo vệ các tế bào gan còn nguyên vẹn và chưa bị phá hủy, kích thích sự phát triển các tế bào gan mới.

Hơn nữa, silymarin còn ức chế sự gia tăng β-catenin, sẽ ngăn chặn sự tăng sinh của tế bào ung thư biểu mô ở gan HepG2. β-catenin là một yếu tố quan trọng trong phức hợp kết dính tế bào, nó kích hoạt yếu tố phiên mã tế bào lympho T và đóng một vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh quá trình gây ung thư.

3.4.3. Tác dụng của silymarin trong điều trị các loại ung thư ngoài gan

Ngoài công dụng điều trị ung thư gan, silymarin còn được chứng minh có hiệu quả trong việc điều trị các loại ung thư khác như ung thư vú, ung thư phổi, ung thư buồng trứng, ung thư da, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư cổ tử cung, ung thư bàng quang. 

Tác dụng của silymarin trong điều trị ung thư theo cơ chế:

Silymarin làm hạn chế sự phát triển của tế bào ung thư, đồng thời khu trú chúng vào một giai đoạn trong chu kỳ tế bào, do đó tạo thuận lợi cho việc tiêu diệt các tế bào ung thư

Silymarin giúp giảm hoạt hóa quá trình apoptosis trong tế bào, tăng cường các gen ức chế khối u, từ đó ngăn chặn các tác nhân gây ung thư

Silymarin ức chế sự bài tiết của các yếu tố tăng trưởng tế bào, ngăn chặn sự hoạt hóa các yếu tố tăng trưởng và phá hủy các quy trình phân bào, do đó tiêu diệt sự nhân lên của các khối u.

Ngoài ra, silymarin có đặc tính ức chế tạo mạch, từ đó ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư. Tạo mạch có nghĩa là sự phát triển của các mạch máu mới.

Vì vậy, thuốc chống tạo mạch là phương pháp điều trị ngăn chặn khối u phát triển các mạch máu của chính chúng. Nếu thuốc có thể ngăn chặn ung thư phát triển các mạch máu, nó có thể làm chậm sự phát triển của ung thư hoặc đôi khi thu nhỏ nó.

Các tế bào ung thư cần một nguồn cung cấp máu tốt để tự cung cấp thức ăn, oxy và loại bỏ các chất cặn bã. Khi đã có chiều ngang từ 1 đến 2 mm, khối u cần phát triển các mạch máu của chính nó để tiếp tục lớn hơn.

Một số tế bào ung thư tạo ra một loại protein được gọi là yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (VEGF). Protein VEGF gắn vào các thụ thể trên các tế bào lót thành mạch máu trong khối u. Điều này kích thích các mạch máu phát triển để khối u sau đó có thể phát triển.

Silymarin có đặc tính chống tạo mạch, do đó được coi là một thuốc hiệu quả trong điều trị ung thư.

Silymarin được sử dụng cùng với biện pháp hóa trị liệu trong điều trị ung thư vì nó rất hữu ích trong việc bảo vệ tế bào gan chống lại quá trình stress oxy hóa do hóa trị liệu gây ra.

Một số nghiên cứu trên động vật đã chỉ ra rằng silymarin rất hữu ích trong việc giảm tác dụng phụ của các phương pháp điều trị ung thư như hóa trị hay xạ trị.

3.5. Hỗ trợ phục hồi chức năng gan và giải độc gan

Silymarin tăng tổng hợp protein ở tế bào gan bị tổn thương nên kích thích tái tạo tế bào gan mới

Silymarin có tác dụng ngăn chặn chất độc xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hóa, trung hòa và làm giảm hoặc mất độc tính của chất độc, đồng thời điều chỉnh chức năng tế bào gan chống lại những ảnh hưởng của chất độc như sự tăng men gan và giảm các yếu tố đông máu.

Silymarin có thể ức chế nhiều enzyme CYP ở gan như cytochrome P450. Điều này giúp giải thích cho tính chất bảo vệ tế bào gan của Silymarin, đặc biệt là ngộ độc nấm Amanita phalloides.

Chất độc Amanita là chất độc gây chết người nhưng nó chỉ phát huy được tác dụng sau khi đã được kích hoạt bởi hệ thống CYP. Sự ức chế Cytochrom P450 góp phần hạn chế tác dụng độc hại của nó.

Silymarin giúp bảo vệ tế bào gan, phục hồi chức năng gan bị tổn thương cho người bị nhiễm độc gan do sử dụng quá nhiều rượu, bia, nhiễm độc chuyển hóa (sự xâm nhập chất béo vào gan), nhiễm độc từ nấm, carbon tetraclorid, ngộ độc thực phẩm hoặc hóa chất hay thuốc gây độc gan, …

Silymarin giúp ổn định màng tế bào, ngăn chặn các loại hóa chất độc hại xâm nhập vào bên trong tế bào nhờ ức chế đảo ngược Cytochrome P450 và khả năng thu dọn gốc tự do trong cơ thể.

>>Xem thêm: Một Số Cách Thải Độc Gan Tốt Nhất Mà Ai Cũng Nên Biết

4. Hiệu quả khi sử dụng silymarin trong điều trị các bệnh lý khác

4.1. Bảo vệ thần kinh, ngăn ngừa suy giảm trí nhớ

4.1.1. Một số bệnh lý về thần kinh

Bệnh Alzheimer

Bệnh Alzheimer

Bệnh Alzheimer

Bệnh Alzheimer là một trong những căn bệnh liên quan đến não và thần kinh, gây ảnh hưởng đến suy nghĩ, hành vi và làm suy giảm khả năng ghi nhớ của người bệnh.

Bệnh Alzheimer xảy ra khi các tế bào não tham gia vào quá trình lưu trữ và xử lý thông tin bắt đầu bị suy yếu và chết đi. 

Nguyên nhân gây bệnh Alzheimer:

  • Do sự sản sinh các protein bất thường ở não, tạo nên những mảng bám  tích tụ quanh và bên trong các tế bào gây cản trở đến quá trình truyền tải thông tin, từ đó gây chết dần các tế bào não.
  • Quá trình lão hóa tế bào gây ra sự phá hủy các sợi myelin làm giảm quá trình dẫn truyền thần kinh, kết quả làm chết các tế bào thần kinh.
  • Do rối loạn quá trình sản xuất và tổng hợp của các chất oxy hóa trong cơ thể, gây rối loạn hoạt động chức năng của các tế bào thần kinh ở não.

Tuổi tác, tiền sử mắc bệnh trong gia đình và di truyền là những yếu tố nguy cơ của bệnh Alzheimer.

Triệu chứng bệnh Alzheimer

Chia thành 4 giai đoạn theo mức độ nguy hiểm của bệnh.

Giai đoạn trước khi mất trí nhớ

  • Người bệnh cảm thấy khó khăn trong việc ghi nhớ các sự kiện mới xảy ra gần đây và gần như không có khả năng tiếp thu thêm thông tin mới.
  • Giảm sự tập trung, chú ý, thờ ơ với mọi việc đang diễn ra xung quanh.
  • Giảm các khả năng tư duy và lập kế hoạch, không có mục tiêu cho các việc đã, đang và sẽ làm.
  • Xuất hiện tình trạng suy giảm nhận thức nhẹ.

Giai đoạn nhẹ

  • Trí nhớ và khả năng học hỏi ngày càng bị suy giảm, người bệnh gặp khó khăn trong vấn đề ghi nhớ.
  • Ở một số bệnh nhân xuất hiện các biểu hiện như giảm vốn từ, giảm sự lưu loát, đồng thời xuất hiện các triệu chứng suy giảm chức năng ngôn ngữ dẫn đến giảm khả năng nói và viết.
  • Người bệnh thường quên đi một số việc đã xảy ra trong quá khứ, quên cách thức sử dụng một vật dụng nào đó.
  • Bắt đầu xuất hiện các triệu chứng khó phối hợp động tác gây khó khăn trong việc vận động của cơ thể nhưng thường nhẹ và dễ bị bỏ qua.

Giai đoạn khá nặng

  • Người bệnh dần mất đi khả năng thực hiện các hoạt động như vận động sinh hoạt hàng ngày.
  • Việc biểu hiện ngôn ngữ trở nên khó khăn hơn: người bệnh không nhớ được từ vựng, luôn phải cố tìm từ ngữ để diễn tả những điều muốn nói, dùng sai từ để diễn tả, khả năng đọc viết dần mất đi.
  • Giảm khả năng phối hợp vận động nhất là những động tác phức tạp có thể nhận thấy rõ, vì vậy người bệnh dễ bị ngã.
  • Tình trạng giảm trí nhớ trở nên nghiêm trọng hơn, ở giai đoạn này một số người bệnh có thể không nhận ra được người thân.
  • Thay đổi hành vi và nhận thức: Thường xuyên đi lang thang, tính khí trở nên hung hăng, khó chịu, phản kháng lại sự chăm sóc của người thân.
  • Hội chứng thay đổi tính khí lúc về chiều có thể xuất hiện, đồng thời một số người bệnh có triệu chứng ảo giác.

Giai đoạn nặng

  • Người bệnh mất khả năng sinh hoạt hàng ngày, phải phụ thuộc hoàn toàn vào người chăm sóc.
  • Suy giảm khả năng ngôn ngữ, chỉ còn nói được những cụm từ đơn giản, thậm chí là những từ đơn, cuối cùng có thể dẫn đến mất hoàn toàn ngôn ngữ.
  • Các khối cơ bị thoái hóa khiến người bệnh phải nằm liệt giường và mất khả năng tự ăn uống.
  • Cuối cùng các bệnh nhân mắc Alzheimer giai đoạn nặng thường tử vong do các nguyên nhân như: viêm phổi, dinh dưỡng suy giảm, nhiễm trùng vết loét do tì đè,….

Bệnh Parkinson

Bệnh Parkinson là một trong những bệnh nguy hiểm của hệ thần kinh, thường xảy ra khi nhóm tế bào trong não bị hoại tử, thoái hóa, do đó không thể kiểm soát được vận động của các chi, khiến cho người bệnh đi lại khó khăn, chân tay bị run cứng, cử động chậm chạp.

Nguyên nhân gây bệnh

Do ảnh hưởng của tuổi tác (người lớn tuổi), do di truyền, do yếu tố môi trường, thậm chí có thể là do virus…

Triệu chứng, chiểu hiện của bệnh Parkinson

Bệnh nhân bị bệnh Parkinson thường có một số biểu hiện, dấu hiệu như sau:

  • Phối hợp động tác chậm chạp

Đây là một trong những biểu hiện rõ rệt nhất của bệnh Parkinson khi mới ở giai đoạn khởi đầu. Người bệnh thường có các dấu hiệu như: các cử động quay đầu, quay người, buộc dây giày, cài khuy,… được thực hiện với tốc độ chậm và thường không rõ ràng.

  • Giảm khả năng nhận cảm về mùi

Ở giai đoạn đầu, bệnh Parkinson thường gây ảnh hưởng đáng kể đến khứu giác của con người, làm cho người bệnh không có khả năng phân biệt được mùi của thực phẩm, tình trạng này sẽ ngày ngày một nặng lên nếu không được chữa trị kịp thời.

  •  Thay đổi tính cách

Do bộ não của con người thường chịu trách nhiệm về suy nghĩ, hành vi, khả năng nhìn nhận và phản ứng với tình huống, nên bất kỳ thay đổi nào trong tính cách cũng là biểu hiện sớm của bệnh Parkinson.

  • Gây các vấn đề về đường ruột

Triệu chứng này thường xuất hiện ở người lớn tuổi, với các biểu hiện như táo bón hoặc các vấn đề về tiêu hóa phổ biến. 

  • Đau vai

Bệnh nhân thường có biểu hiện đau vai kéo dài, ngay cả khi có sự can thiệp của y tế như dùng thuốc vẫn không thuyên giảm là một trong những dấu hiệu của bệnh Parkinson.

  • Mệt mỏi

Biểu hiện mệt mỏi xảy ra thường xuyên cũng là một trong những dấu hiệu sớm của bệnh Parkinson 

  • Người bệnh có một số thay đổi như

Thay đổi chữ viết, giọng nói, tính khí thất thường, thay đổi những thói quen sinh hoạt hàng ngày.

  • Một số biểu hiện khác như

Gặp vấn đề khi di chuyển, rối loạn giấc ngủ, run nhẹ khi bệnh đã tiến triển, liệt cơ mặt, ngất xỉu, mất khả năng cân bằng cơ thể.

4.1.2. Tác dụng của silymarin trong việc bảo vệ thần kinh

Silymarin - Điều trị các bệnh thần kinh

Silymarin – Điều trị các bệnh thần kinh

Silymarin đã được sử dụng trong nhiều thế kỷ như một phương thuốc truyền thống để điều trị các tình trạng thần kinh như bệnh Alzheimer và bệnh Parkinson.

Các mô ở não rất dễ bị tổn thương do các rối loạn phản ứng oxy hóa diễn ra trong cơ thể. Việc tiêu thụ nhiều thực phẩm chứa các acid béo không bão hòa, thực phẩm chứa nhiều sắt,… làm tăng nồng độ các chất oxy hóa, gây tổn thương các tế bào thần kinh trong não.

Nhờ đặc tính chống viêm và chống oxy hóa mạnh nên silymarin có khả năng bảo vệ các tế bào thần kinh khỏi sự tác động của các yếu tố oxy hóa, đồng thời hỗ trợ ngăn ngừa sự suy giảm chức năng não thường gặp phải khi tuổi ngày một tăng lên.

Theo kết quả rút ra từ nhiều cuộc nghiên cứu được tiến hành trên động vật, hoạt chất silymarin đã được chứng minh là có vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa tổn thương oxy hóa cho các tế bào não.

Ngoài ra, nó còn có thể giúp ngăn ngừa tình trạng suy giảm trí nhớ, tinh thần và giúp các tế bào não hoạt động hiệu quả hơn.

Nhiều nghiên cứu cũng đã chứng minh rằng silymarin có công dụng làm giảm số lượng mảng amyloid trong não của động vật mắc bệnh Alzheimer.

Các mảng amyloid được cấu tạo từ các protein amyloid dính liền thành từng cụm, có thể tích tụ giữa các tế bào thần kinh khi bạn già đi. Các mảng này thường được tìm thấy với số lượng lớn trong não của những người mắc bệnh Alzheimer.

Silymarin giúp ngăn chặn sự tăng lên của các mảng amyloid, do đó, có tác dụng điều trị bệnh Alzheimer.

Silymarin có vai trò ức chế các chất trung gian hóa học gây viêm như TNF alpha và oxit nitric, các chất này làm suy giảm nồng độ dopamin ở não, từ đó gây bệnh parkinson.

Silymarin giúp ngăn chặn sự phân hủy dopamin, làm tăng nồng độ dopamin trong não, do đó có vai trò quan trọng trong việc điều trị Parkinson.

4.2. Điều trị loãng xương

Loãng xương là tình trạng bệnh lý xảy ra khi hàm lượng chất khoáng trong xương giảm dần theo thời gian. Điều này khiến xương giòn hơn, dễ tổn thương và gãy ngay cả khi chỉ chịu tác động rất nhẹ. 

Dấu hiệu thường gặp của bệnh loãng xương là sụt cân và đau lưng. Loãng xương là nguyên nhân chính gây ra tình trạng gãy xương ở phụ nữ sau mãn kinh và người cao tuổi.

Silymarin đã được chứng minh qua các nghiên cứu trên động vật cũng như trong phòng thí nghiệm có khả năng kích thích quá trình khoáng hóa xương (tăng nồng độ các chất khoáng trong xương lên) và có khả năng bảo vệ chống lại tình trạng mất xương.

Do đó, các nhà nghiên cứu cho rằng silymarin có thể sử dụng như một liệu pháp điều trị hữu ích để ngăn ngừa hoặc trì hoãn tình trạng mất xương ở phụ nữ sau mãn kinh.

Tuy nhiên, vì hiện tại vẫn chưa được tiến hành nghiên cứu trên người, hiệu quả của silymarin trong điều trị loãng xương vẫn chưa rõ ràng.

4.3. Thúc đẩy tuyến sữa mẹ hoạt động tốt

Một tác dụng khác được báo cáo của silymarin là nó có khả năng thúc đẩy tuyến sữa ở các bà mẹ đang cho con bú hoạt động tốt. Cơ chế hoạt động của Silymarin ở đây có thể là do khả năng sản sinh nhiều hormone prolactin để tạo nên sữa mẹ.

Mặc dù dữ liệu về công dụng này vẫn còn rất hạn chế, nhưng trong một nghiên cứu ngẫu nhiên có kiểm soát gần đây đã cho thấy rằng phụ nữ đang cho con bú dùng 420mg silymarin trong vòng 63 ngày sẽ có khả năng tiết ra sữa nhiều hơn 64% so với những người dùng giả dược.

Tuy nhiên, các nhà khoa học vẫn cần thực hiện nhiều nghiên cứu hơn để xác nhận kết quả này cũng như sự an toàn của silymarin đối với những phụ nữ đang cho con bú vì dữ liệu lâm sàng vẫn còn rất hạn chế

4.4. Bảo vệ da, điều trị mụn trứng cá

Điều trị mụn trứng cá

Silymarin – Bảo vệ da, điều trị mụn trứng cá

Mụn trứng cá là một trong những biểu hiện rõ rệt của tình trạng viêm da mãn tính. Tuy không có bất kỳ mối đe dọa nào đến sức khỏe, nhưng nó lại gây tác động tiêu cực về mặt thẩm mỹ với nguy cơ cao gây ra sẹo. 

Thông thường, người bị mụn trứng cá sẽ có cảm giác đau nhức ở vùng da xuất hiện mụn và lo lắng hoặc thậm chí là stress vì ảnh hưởng của mụn đối với vẻ bề ngoài của họ.

Về mặt lý thuyết, chúng ta đều biết rằng sự mất cân bằng của quá trình oxy hóa trong cơ thể đóng một vai trò nhất định trong sự hình thành cũng như phát triển của mụn trứng cá.

Nhờ tác dụng chống oxy hóa và chống viêm mạnh, silymarin có thể được xem là một liệu pháp hữu ích cho những người bị mụn trứng cá.

Ngoài ra, silymarin được biết đến với vai trò bảo vệ gan, chức năng gan kém là một trong những nguyên nhân hình thành mụn trứng cá do không đào thải hết độc tố ra ngoài. Silymarin hỗ trợ tăng cường chức năng gan, giải độc gan, do đó góp phần trong việc điều trị mụn trứng cá.

Một nghiên cứu về da liễu gần đây cho thấy những người bị mụn trứng cá tiêu thụ 210g silymarin mỗi ngày trong vòng tám tuần đã giảm 53% các tổn thương do mụn.

Tuy nhiên, vì đây mới chỉ là nghiên cứu duy nhất, các chuyên gia chăm sóc sức khỏe da liễu cũng như chuyên viên thẩm mỹ cần nhiều nghiên cứu chất lượng cao hơn để xác nhận công dụng này của chiết xuất cây kế sữa.

Da tiếp xúc với bức xạ tia cực tím mặt trời gây ra một số rối loạn da, bao gồm ban đỏ, phù nề, cháy nắng, gây tổn thương, hình thành sắc tố da và thậm chí là ung thư da.

Tia cực tím, cả tia UVB (290–320 nm) và thành phần UVA (320-400 nm), tạo ra các loại oxy phản ứng (ROS), gây tình trạng stress oxy hóa trong tế bào da và đóng một vai trò quan trọng trong việc bắt đầu, thúc đẩy và tiến triển của lão hóa da

Vai trò của silymarin chủ yếu là khả năng làm giảm và ngăn chặn các tác động có hại của bức xạ tia cực tím mặt trời, chẳng hạn như ngăn chặn quá trình oxy hóa do tia cực tím gây ra, do đó có tác dụng bảo vệ da.

4.5. Điều trị bệnh đái tháo đường

4.5.1. Thế nào là bệnh đái tháo đường

Đái tháo đường là tình trạng rối loạn chuyển hóa carbohydrate, mỡ và protein khi hormon insulin do tuyến tụy tiết ra không đủ hoặc giảm khả năng hoạt động trong cơ thể, từ đó dẫn đến lượng đường trong máu tăng cao.

Tình trạng tăng đường huyết kéo dài có thể gây ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trong cơ thể, trong đó phải kể đến các cơ quan như tim, thận, mắt và thần kinh.

Tại Việt Nam, đái tháo đường là nguyên nhân gây tử vong hàng thứ 3, chỉ xếp sau các bệnh lý tim mạch và ung thư.

4.5.2. Vai trò của silymarin trong điều trị đái tháo đường

Theo nhiều chuyên gia y tế, silymarin có thể được xem như một loại thực phẩm  chức năng hữu ích nhằm hỗ trợ kiểm soát bệnh đái tháo đường tuýp 2.

Người ta đã chứng minh rằng silymarin có khả năng hoạt động tương tự như một số loại thuốc điều trị đái tháo đường bằng cách hỗ trợ cải thiện tình trạng kháng insulin trong đái tháo đường tuýp 2 và làm giảm đáng kể lượng đường trong máu.

Trên thực tế, một đánh giá và phân tích gần đây cho thấy những người thường xuyên sử dụng silymarin đã làm giảm đáng kể lượng đường huyết và HbA1c- một trong những chỉ số quan trọng giúp bác sĩ kiểm tra mức độ ổn định của đường huyết.

Ngoài ra, các đặc tính của silymarin như chống oxy hóa và chống viêm mạnh cũng có thể đặc biệt hữu ích trong việc giảm thiểu nguy cơ phát triển các biến chứng của đái tháo đường như bệnh thận.

Bệnh thận do đái tháo đường là một trong những biến chứng hàng đầu gây suy thận và bệnh thận mạn tính.

Bệnh thận do đái tháo đường là tình trạng xảy ra do những rối loạn trong chuyển hóa và đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường, làm cầu thận bị xơ hóa.

Lúc này, chức năng thận sẽ bị suy giảm, dẫn đến nước, muối sẽ không được đào thải mà bị tích tụ trong cơ thể. Tình trạng tích tụ muối và nước quá mức sẽ gây phù, mệt mỏi, ngứa ở da, nước tiểu bất thường….

Silymarin đã được sử dụng điều trị cho 30 bệnh nhân bị bệnh thận do đái tháo đường giai đoạn cuối. Kết quả cho thấy silymarin thực sự hiệu quả trong việc giảm thiểu tỷ lệ tử vong liên quan đến bệnh thận do đái tháo đường.

Cơ chế ở đây là do silymarin làm giảm đáng kể nồng độ các chất oxy hóa nội bào, giảm sự hoạt hóa tế bào lympho T và tăng tổng hợp TNF-alpha ở bệnh nhân

Silymarin - Điều trị đái tháo đường

Silymarin – Điều trị đái tháo đường

5. Các đối tượng nên sử dụng silymarin

  • Những người nhiễm viêm gan virus, mắc bệnh viêm gan cấp và mãn tính
  • Bệnh nhân mắc bệnh gan nhiễm mỡ do rượu hoặc không do rượu
  • Người bị suy gan, xơ gan, ung thư gan
  • Các trường hợp bị rối loạn chức năng gan với những triệu chứng như vàng da, dị ứng, mẩn ngứa, chán ăn, mệt mỏi, ăn khó tiêu, …
  • Những người men gan tăng cao
  • Những người bị nhiễm độc gan do thường xuyên sử dụng nhiều rượu, bia, đồ uống có cồn, chất kích thích, hay người bị nhiễm độc chuyển hóa do sự xâm nhập của chất béo vào gan. Người bị ngộ độc thực phẩm gây độc gan, nhiễm độc carbon tetraclorid, độc từ nấm,…
  • Những người đang sử dụng thuốc có hại tới tế bào gan như thuốc điều trị lao, NSAIDs, thuốc điều trị ung thư, đái tháo đường,…

Ngoài ra, thuốc còn chỉ định cho một số trường hợp bị bệnh đái tháo đường, bệnh thận, bệnh da liễu và một số bệnh thần kinh…

6. Đối tượng không nên sử dụng silymarin

  • Người mẫn cảm với silymarin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Bệnh nhân suy tế bào gan nặng hoặc viêm tắc đường mật
  • Trẻ em dưới 12 tuổi
  • Đối tượng bị xơ gan ứ mật tiên phát, rối loạn chức năng túi mật
  • Bệnh nhân bị hôn mê gan.

7. Cách sử dụng và liều dùng

7.1. Cách sử dụng các chế phẩm của Silymarin

Thuốc được sử dụng theo đường uống, không nhai hoặc nghiền nát viên thuốc do có thể gây ra các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa.

Uống thuốc trực tiếp với nước lọc, không nên hòa tan vào sữa hay các loại nước ép trái cây do có thể xảy ra tương tác làm giảm hiệu quả của silymarin.

Uống theo đúng liều lượng đã được bác sĩ hoặc dược sĩ kê đơn, không tự ý phân chia thuốc thành nhiều liều lượng trong ngày.

7.2. Liều dùng hiệu quả

Liều dùng thông thường

1 viên 70mg x 3 lần/ngày theo chỉ định của bác sĩ.

Đối với người bị xơ gan hoặc chẩn đoán mắc bệnh gan: dùng 1 viên 140mg x 3 lần/ngày.

Liều dùng tham khảo

Liều dùng tham khảo cho người lớn trong các trường hợp như sau:

  • Tác dụng bảo vệ gan: 70-140mg/lần, 2-3 lần/ngày trong vòng 6-8 tuần, sau đó có thể duy trì liều 280mg/ngày hoặc dùng theo chỉ định của bác sĩ.

Khi sử dụng thuốc để điều trị bệnh gan mãn tính, thời gian sử dụng ít nhất là 2 tháng đến vài năm và có thể phải dùng suốt đời trong bệnh viêm gan mãn tính, xơ gan hoặc ung thư gan. Liều sử dụng nên được cá nhân hóa tùy theo mức độ nặng của bệnh

  • Nhiễm độc từ nấm:  33mg/kg/ngày.

Lưu ý: Thuốc không cần hiệu chỉnh liều cho người già và những người chức năng thận suy giảm. Tuy nhiên cần giám sát chặt chẽ khi dùng thuốc cho người già bị suy chức năng thận, giảm liều thuốc khi cần thiết.

8. Tác dụng phụ của silymarin

Silymarin là thuốc lành tính, rất hiếm khi gây ra các tác dụng không mong muốn. Tuy nhiên, một số tác dụng phụ của thuốc có thể gặp phải như:

  • Rối loạn tiêu hóa: đầy hơi, chướng bụng, buồn nôn, chán ăn, khó tiêu, đau bụng, tiêu chảy…
  • Nhức đầu, chóng mặt
  • Phản ứng ban da dị ứng, mẩn ngứa
  • Buồn ngủ, không thể tập trung làm việc.
Tác dụng không mong muốn của Silymarin

Tác dụng không mong muốn của Silymarin

9. Các trường hợp cần thận trọng khi sử dụng thuốc

  • Không dùng thuốc cho các đối tượng bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
  • Trong quá trình sử dụng, nếu có bất kỳ phản ứng lạ nào thì nên đến bệnh viện để kiểm tra và chữa trị.
  • Người có tiền sử mắc các bệnh về tim mạch, gan, thận cần cân nhắc trước khi dùng.

Thuốc Silymarin có thể gây ra hiện tượng tăng đường huyết ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú. Vì vậy, nếu tự ý sử dụng có thể gây ảnh hưởng trực tiếp đến thai nhi và trẻ sơ sinh. Những đối tượng này nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng thuốc

10. Khi nào nên ngừng sử dụng thuốc, biện pháp xử lý khi dùng thuốc quá liều

Lưu ý

Bạn nên ngưng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sĩ hay dược sĩ khi xảy ra triệu chứng sau:

  • Đau dạ dày hoặc tiêu chảy
  • Gặp biểu hiện dị ứng với thuốc

Khi sử dụng thuốc

  • Không nên sử dụng quá liều thuốc được chỉ định.
  • Hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ nếu xuất hiện biểu hiện vàng da.
  • Nếu các triệu chứng bệnh không được cải thiện sau khi sử dụng thuốc một thời gian dài hay sau 1 tháng sử dụng không có cải thiện gì, cần hỏi lại ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Triệu chứng quá liều

Khi quá liều có thể làm gia tăng các tác dụng không mong muốn và có thể gây nhuận tràng nhẹ.

Xử trí

Không cần điều trị đặc hiệu, các triệu chứng trên nói chung sẽ hết trong vòng 24 đến 48 giờ sau khi ngưng sử dụng thuốc. Nếu cần thì có thể dùng thêm các thuốc điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng.

11. Tương tác thuốc

Đây là một trong những vấn đề mà người bệnh cần phải cân nhắc trước khi dùng thuốc. Thuốc Silymarin có thể xảy ra tương tác với các thuốc khác như levodopa (điều trị Parkinson), kháng sinh metronidazol. 

Ngoài ra, nếu dùng chung silymarin với các loại thuốc trị tai biến mạch máu não hay trị tâm thần có thể làm giảm công dụng của cả hai. 

Silymarin có thể tương tác với một số thuốc chữa bệnh khác bao gồm thuốc gây tê, thuốc trị bệnh tai biến mạch máu não; thuốc chữa bệnh tâm thần phân liệt; …

Để tránh được tình trạng tương tác này thì bạn nên chủ động báo cho bác sĩ về các thuốc đang sử dụng bao gồm thuốc kê đơn, không kê đơn, thảo dược, thực phẩm chức năng hay thuốc bổ…

12. Điều kiện bảo quản silymarin

Nên bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh để gần nơi ẩm ướt vì có thể gây tình trạng ẩm mốc, làm mất tác dụng của thuốc.

  • Độ ẩm thích hợp là < 70%.
  • Nhiệt độ bảo quản lý tưởng 25 độ C.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Trên đây là những thông tin chi tiết nhất về Silymarin bao gồm nguồn gốc, các tác dụng điều trị bệnh, chỉ định, cách dùng, liều dùng, tác dụng không mong muốn….cùng những thông tin hữu ích khác về silymarin. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ HOTLINE 18006091 để được chúng tôi giải đáp chi tiết hơn.

Tài liệu tham khảo: 

https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC3586829/

https://link.springer.com/article/10.1007/s12325-020-01251-y

https://biomed.papers.upol.cz/pdfs/bio/2005/01/02.pdf

http://e-lactancia.org/media/papers/CardoMarianoSilimarina-AltMedRev2011.pdf

Chia sẻ bài viết


DMCA.com Protection Status
You cannot copy content of this page
Contact Me on Zalo
1800 6091