Tác Dụng Của Gan Và Những Điều Bạn Có Thể Chưa Biết  

[banner id="7762"]

Tác Dụng Của Gan Và Những Điều Bạn Có Thể Chưa Biết  

Nhắc đến gan chắc hẳn ai cũng biết rõ, gan là một tạng lớn trong cơ thể và có chức năng quan trọng đối với cơ thể. Nhưng không phải ai cũng nắm hết được các tác dụng của gan trong chuyển hóa, dự trữ, thải độc, tạo mật,… Do vậy hãy cùng THteashop tìm hiểu rõ hơn về các tác dụng của gan qua bài viết dưới đây nhé! 

1. Vị trí – kích thước – giải phẫu của lá gan trong cơ thể của chúng ta

1.1. Vị trí của gan

Gan là một cơ quan nội tạng và đồng thời gan là một tuyến lớn nhất trong cơ thể. Gan nằm dưới cơ hoành, ở phần trên, bên phải của ổ bụng. Đối với dạ dày, gan nằm về phía bên phải của dạ dày và tạo nên giường túi mật. 

1.2. Kích thước của gan

Ở người trưởng thành trọng lượng của gan có sự khác biệt giữa nam và nữ ở nam thường nặng từ 1.4 – 1.8 kg và từ 1.2 – 1.4 kg ở nữ giới. Nếu gan có chứa thêm từ 800-900 ml máu thì trọng lượng của gan là từ 2.3 – 2.4 kg

Bề ngang của gan dài 25-28 cm, bề rộng của gan là từ 6-8 cm.

1.3. Giải phẫu của tế bào gan

Gan được cấu tạo bởi 60% là tế bào gan, phần còn là tế bào biểu mô đường mật (tế bào cholangiocytes), tế bào hình sao, tế bào Kupffer và tế bào nội mô hình sin gan. Mỗi loại tế bào này sở hữu những chức năng riêng biệt, hợp tác điều hòa chức năng gan ở nhiều cấp độ. 

Giải phẫu của gan

Giải phẫu của gan

  • Tế bào gan

Là quần thể tế bào biểu mô chính của gan. Chúng chiếm phần lớn thể tích gan và thực hiện đa số chức năng như gan.

  • Tế bào mật

Là quần thể biểu mô phong phú thứ hai của gan. Tế bào này có vai trò là tế bào biểu mô hơn là các tế bào lót trong lòng ống dẫn mật. 

  • Tế bào hình sao

Đại diện cho một quần thể tế bào động có thể tồn tại ở trạng thái tĩnh hoặc trạng thái hoạt hóa. Ở trạng thái tĩnh lặng, tế bào hình sao dự trữ vitamin A trong các giọt lipid; tuy nhiên, các chức năng khác trong trạng thái tĩnh lặng này vẫn chưa rõ ràng. 

Tổn thương gan dẫn đến kích hoạt các tế bào hình sao. Sau khi được kích hoạt, các tế bào hình sao tăng sinh và dần dần mất đi các kho dự trữ vitamin A.

Tế bào hình sao cũng có nhiệm vụ lắng đọng vào tổ chức collagen trong gan bị tổn thương. Quá trình này góp phần tạo ra sẹo ở gan, có thể tiến triển thành xơ gan, một bệnh lý nghiêm trọng góp phần vào bệnh gan giai đoạn cuối

Giữa các dãy tế bào gan là các mao mạch kiểu xoang được gọi là xoang gan. Trong xoang gan có các tế bào Kupffer – là loại tế bào thực bào có khả năng tham gia vào cơ chế sinh bệnh của hầu hết các bệnh lý về gan. Ngoài ra, gan còn có tế bào nội mô hình sin gan.

  • Tế bào Kupffer

Là quần thể đại thực bào thường trú của gan. Các tế bào này nhận ra nhiều kích thích gây bệnh được đưa vào qua hệ tuần hoàn cửa và có vai trò quan trọng việc chống lại phản ứng viêm.

  • Tế bào nội mô hình sin gan

Là một quần thể nội mô chuyên biệt với những đặc điểm riêng biệt. Các tế bào này tạo thành các tấm sàng được nung nóng ở lòng ống hình sin. Tổ chức này rất quan trọng để trao đổi protein và các phần tử trong giới hạn kích thước này giữa huyết tương và các loại tế bào của gan, đồng thời duy trì các chức năng bảo vệ.

Xen giữa các bè TB gan là những ống vi quản mật và lưới mao mạch nan hoa. Khoảng cửa là khoảng liên kết các tiểu thùy của gan với nhau, là nơi tập chung của những nhánh của tĩnh mạch cửa, động mạch gan và những ống mật nhỏ.

Hệ thống mạch máu gan

Hệ thống mạch máu gan

Mạch máu của gan

Khác với cơ quan khác, gan không những nhận máu từ động mạch là động mạch gan riêng mà còn nhận máu từ tĩnh mạch là tĩnh mạch cửa.

  • Động mạch gan chung là nhánh tận của động mạch thân tạng. Động mạch gan chung đến cửa gan lại được phân thành hai ngành trái và ngành phải để nuôi dưỡng gan.
  • Tĩnh mạch cửa: là tĩnh mạch nhận hầu hết máu trước khi đổ vào hệ thống tuần hoàn chung từ hệ tiêu hóa cũng như từ lách đến gan.
  • Tĩnh mạch chủ tạo nên từ tĩnh mạch lách hợp với tĩnh mạch mạc treo tràng trên tạo thành, đến cửa gan tĩnh mạch cửa được chia hai ngành phải và trái.
  • Trên đường đi tĩnh mạch chủ nhận rất nhiều nhánh bên như tĩnh mạch túi mật, các tĩnh mạch rốn, tĩnh mạch vị trái, tĩnh mạch vị phải,…
  • Tĩnh mạch chủ bị tắc gây tăng áp lực tĩnh mạch chủ gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như bụng báng, phình tĩnh mạch thực quản, trĩ…
  • Các biểu hiện trên là do máu từ tĩnh mạch chủ qua gan bị hạn chế nên đi qua các vòng nối giữa hệ cửa và hệ chủ.

>>>> Xem thêm ngay: Vi Tri Gan Nằm Ở Đâu Trong Cơ Thể Con Người

2. Các tác dụng của gan

Như đã tìm hiểu gan là một trong số ít nội tạng của cơ thể có khả năng tái tạo lại một lượng nhu mô đã bị mất đi. Do vậy mà nếu khối lượng gan mất dưới 25% trọng lượng gan thì gan có thể tái tạo hoàn toàn.

Điều này được cắt nghĩa là do tế bào gan có khả năng đặc biệt như là một tế bào mầm đơn có thẩm quyền (nghĩa là từ một tế bào gan có thể phân chia tạo hai tế bào gan). 

2.1.  Tác dụng của gan trong đồng hóa và tổng hợp các chất

2.1.1. Đồng hóa và tổng hợp Glucose thành glycogen và mỡ

Tác dụng của gan trong chuyển hóa Glucose trong cơ thể

Tác dụng của gan trong chuyển hóa Glucose trong cơ thể

Gan nắm giữ một vai trò rất quan trọng trong việc điều hòa nồng độ Glucose trong máu. Khi nồng độ glucose trong máu cao thì gan dự trữ glucose dưới dạng Glycogen. Và ngược lại khi nồng độ glucose máu thấp, thì gan lại có vai trò phân hủy các phân tử Glycogen thành Glucose.

  • Sau khi ăn, gan chuyển từ chế độ sản xuất sang chế độ hấp thụ. Điều này đòi hỏi sự suy giảm glucagon và tăng insulin dẫn đến giảm glucose máu Và glucose được dự trữ trong gan dưới dạng Glycogen. Sự phân giải glycogen giảm và sự lắng đọng glycogen tăng lên trong tế bào gan, dẫn đến sự hấp thu glucose ở gan. 
  • Ở thời điểm xa bữa ăn, gan chuyển từ trạng thái hấp thụ sang trạng thái đói, Insulin giảm và glucagon tăng. Điều này thúc đẩy quá trình phân hủy  glycogen tạo các phân tử glucos để đáp ứng nhu cầu năng lượng trong toàn bộ cơ thể (ví dụ như não, cơ xương và hệ thống miễn dịch).

Khi nói về chức năng chuyển hóa glucose của gan một mối quan tâm ngày càng tăng về bệnh lý ở các nước phát triển (bệnh đái tháo đường type II, bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu và bệnh tim mạch). Các bệnh lý này có mối liên quan mật thiết đến sự đề kháng insulin ở gan.

Sự đề kháng Insulin khiến cho nồng độ Insulin giảm kéo theo tăng tổng hợp Glucose và giảm dự trữ glycogen.Trong khi tác dụng ức chế tạo glucose của insulin ở gan bị mất đi, thì tác dụng kích thích của insulin đối với quá trình tạo lipid vẫn được duy trì.

Bên cạnh đó căn nguyên xuất hiện các bệnh lý này là do chế độ ăn thường nhật.

Ngoài ra, có một số yếu tố cơ bản liên quan đến sự phát triển của kháng insulin ở gan. Chúng liên quan đến sự thay đổi của thụ thể insulin khi kết hợp với các protein truyền tín hiệu nội bào, mức protein, hoạt động kinase.

Ngoài ra, đề kháng insulin có liên quan đến sự gia tăng các chất nền gluconeogenic và axit béo đến gan khi ăn quá nhiều dinh dưỡng.

2.1.2. Tác dụng của gan trong chuyển hóa protein và acid amin

Nói về chức năng tổng hợp protein của gan, gan giữ vai trò tổng hợp 50% lượng protein trong cơ thể. Các protein chủ yếu mà gan tổng hợp: 

  • Fibrinogen

Tham gia vào quá trình đông máu của cơ thể. Nếu lượng fibrinogen máu cao thì thường xuất hiện các cục máu đông trong lòng mạch gây tắc mạch máu ảnh hưởng đến sự lưu thông máu trong lòng mạch.

Ngược lại nếu lượng Fibrinogen thấp dưới ngưỡng có thể hình thành cục máu đông có thể dẫn đến tình trạng máu khó đông. Khi bị chảy máu thì máu thường chảy nhiều và khó đông gây mất máu nhiều.

Cả hai trường hợp trên đều rất nguy hiểm đến tính mạng nếu không có biện pháp xử lý kịp thời. 

  • Albumin

100% Albumin trong cơ thể được tổng hợp ở gan. Albumin giữ một vai trò quan trọng trong việc tạo áp lực keo giữ nước ở trong lòng mạch.

Khi chức năng gan bị suy giảm thì áp lực keo sẽ giảm và lúc này khả năng kéo nước vào trong lòng mạch bị giới hạn khiến cho nước thoát ra khỏi lòng mạch gây hiện tượng phù.

  • Globulin α, β có vai trò tham gia vào các phản ứng miễn dịch bảo vệ cơ thể.
  • Yếu tố đông máu số II, VII, IX, X,…

Ngoài chức năng tổng hợp protein thì gan cũng góp phần trong quá trình giáng hóa của protein. Các protein có trong thực phẩm sau được đưa vào cơ thể thì chúng được các enzym tiêu hóa phân cắt thành các polypeptide chuỗi ngắn hơn hoặc các diamin.

Sau đó cơ thể sẽ hấp thu các polypeptide chuỗi ngắn qua đường tĩnh mạch cửa để vào gan. Gan thực hiện nhiệm vụ giáng hóa polypeptid thành các acid amin tham gia vào phản ứng tạo ure và được đào thải ra ngoài cơ thể qua đường tiểu.

Gan cũng tiết ra các protein pha cấp tính (CRP), các yếu tố tăng trưởng và nhiều loại peptit khác có liên quan đến quá trình điều hòa hệ thống. 

2.1.3. Tác dụng của gan trong chuyển hóa lipid và cholesterol

Trong việc chuyển hóa lipid thì gan vừa có vai trò tổng hợp, vừa có vai trò giáng hóa lipid. Hệ thống tổng hợp và bài tiết mật của gan cho phép hấp thụ hiệu quả lipid từ quá trình tiêu hóa. 

Chức năng tổng hợp Lipid của gan

Khi đưa các loại thực phẩm có chứa Lipid vào trong đường tiêu hóa thì dưới tác dụng của các enzym tiêu hóa, các phân tử lipid được cắt nhỏ thành các acid béo.

Gan có thể tập hợp các axit béo và glycerol thành chất béo trung tính, được đóng gói với các hạt lipoprotein như HDL, LDL, VLDL, IDL,.. mật độ rất thấp để bài tiết từ tế bào gan vào máu.

Sau đó, chúng có thể đến các cơ quan khác như mô mỡ để lưu trữ hoặc cơ xương để sử dụng làm nguồn năng lượng. Gan tổng hợp acid béo thành triglycerid, phospho và lipid. 

Chức năng giáng hóa Lipid của gan

Quá trình oxy hóa các acid béo trong gan được thực hiện nhờ chu trình β-oxy hóa, tạo thành acetyl-coA – một chất có mặt trong chu trình Krebs để tạo năng lượng cho cơ thể.

Gan có thể sử dụng axit béo như một nguồn năng lượng bên trong thông qua các con đường oxy hóa, nhưng cũng có thể cung cấp năng lượng cho các cơ quan khác từ các sản phẩm ketogenic (acetoacetate và beta hydroxybutyrate). 

Khả năng xử lý lipid này của gan cũng rất quan trọng đối với việc hấp thụ một số vitamin tan trong lipid. Nếu không hấp thu và bài tiết lipid ở gan thích hợp, có thể xảy ra tình trạng thiếu hụt vitamin ở toàn bộ cơ thể hoặc từng cơ quan cụ thể.

Ngoài chức năng liên quan đến các phân tử chất béo, gan cũng đóng vai trò rất quan trọng trong việc cân bằng nội môi cholesterol trong cơ thể. Cholesterol là một phân tử cần thiết để lắp ráp màng tế bào cũng như duy trì tính lưu động của màng.

Mặc dù thiếu cholesterol có thể gây hại, nhưng dư thừa cũng có hại cho sức khỏe. Cholesterol dư thừa từ chế độ ăn uống có thể kích thích các quá trình bệnh lý góp phần gây xơ vữa động mạch hoặc bệnh tim mạch.  

>>>> Tìm hiểu thêm: Thuốc Điều Trị Gan Nhiễm Mỡ Độ 1 Có Thực Sự Cần Thiết

2.1.4. Tác dụng của gan – Chức năng chuyển hóa thuốc của cơ thể

Tác dụng của gan trong chuyển hóa thuốc.

Tác dụng của gan trong chuyển hóa thuốc.

Tất cả các thuốc khi được đưa vào trong cơ thể qua đường uống ( viên nén, viên nang, viên sủi bọt, đường tiêm,… trước khi vào hệ thống tuần hoàn chung thì chúng đều phải đi qua gan tham gia vào các quá trình chuyển hóa. Chuyển hóa thuốc lần 1 qua gan, chuyển hóa lần 2 qua gan,… 

Đối với thuốc (dạng chưa có hoạt tính) thì gan có vai trò chuyển thành dạng có hoạt tính để phát huy tác dụng của thuốc. Còn với các loại thuốc thông thường, gan có vai trò giảm độc tính, tăng tính phân cực của thuốc, tạo điền đề cho sự thải trừ của thuốc ra khỏi cơ thể.

Sự chuyển hóa thuốc ở gan có liên quan mật thiết đến enzym Cytochrom P450 tại lưới nội chất trơn của tế bào gan.

2.2. Tác dụng của gan trong dự trữ

Chức năng dự trữ 

Chức năng dự trữ

Dự trữ: máu, chất khoáng (Fe, Cu), vitamin, chất độc không chuyển hóa …

  • Máu được dự trữ nhiều nhất ở gan từ 600 – 700ml máu, khi gan có khả năng co giãn ra thì gan có thể chứa thêm 200-400 ml máu.
  • Các vitamin tan trong dầu A,D,E,K và vitamin B12.
  • Dự trữ sắt tham gia vào giáng hóa Hemoglobin, dự trữ sắt hấp thu từ đường tiêu hóa
  • Dự trữ lipid và glucose dưới dạng glycogen.

2.3. Tác dụng của gan trong việc khử độc

Chức năng khử độc cũng là một chức năng quan trọng của gan. Có thể coi gan như một hàng rào vững chắc bảo vệ cơ thể và chống lại các chất độc xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hóa. Nhờ chức năng cố định các chất độc, khử độc tính

  • Đối với kim loại và chất màu thì gan có vai trò cố định (khi các chất độc này đến gan thì gan có vai trò bắt giữ) và thải trừ khi các chất động ở dạng không chuyển hóa theo đường phân và đường nước tiểu.
  • Hơn thế nữa, đối với một vài loại chất độc gan có khả năng chuyển hóa các chất độc hại như amoniac (NH3), aldehyde,.. thành các chất không độc hoặc giảm độc tính của chúng nhờ hệ thống men chuyển của gan. Sau đó các chất độc được đào thải ra ngoài qua thận hoặc qua đường mật
  • Trong gan diễn ra phản ứng liên hợp acid glucuronic với bilirubin tự do có vai trò khử độc bilirubin tự do và biến chúng thành dạng bilirubin liên hợp không độc.
Tác dụng quan trọng của gan trong việc khử độc Bilirubin

Tác dụng quan trọng của gan trong việc khử độc Bilirubin

  • Phần lớn các loại đồ uống như bia rượu đều được chuyển hóa ngay tại gan.

Tại gan có enzym ADH thúc đẩy sự chuyển hóa ethanol thành acetaldehyde (một chất độc với gan). Tiếp đó các acetaldehyde lại được chuyển hóa thành acid acetic. Và cuối cùng các acid acetic được tiếp tục chuyển hóa thành CO2 và năng lượng, hoàn thành quá trình chuyển hóa rượu tại gan.

Do vậy, gan cũng có vai trò trong việc khử độc rượu khi lượng bia rượu đưa vào nằm trong ngưỡng an toàn với cơ thể. Ngưỡng an toàn khi sử dụng rượu bia lại có sự khác nhau giữa độ tuổi và giới tính.

Cụ thể, tối đa 2 đơn vị alcohol/ngày đối với nam giới dưới  65 tuổi và tối đa 1 đơn vị alcohol/ngày đối với nữ giới và nam giới trên 65 tuổi. Nếu lạm dụng bia rượu thì sẽ khiến chức năng gan bị suy giảm không còn khả năng khử độc và gây nên các bệnh như gan nhiễm mỡ, men gan cao,…

>>>> Xem thêm về: Men Gan Cao Uống Gì Và Top 10 Loại Đồ Uống Nên Dùng

2.4. Chức năng tạo muối mật

Nhắc lại một chút về cấu tạo của gan: trong các tế bào gan có thể thấy xen giữa các tế bào gan là các tế bào ống mật rất nhỏ. Cho nên gan có chức năng bài tiết mật để đổ vào các ống mạch chủ và cuối cùng chúng sẽ đi theo đường ống mật chủ đổ vào túi mật và được dữ trữ tại đây.

Khi quá trình tiêu hóa thức ăn được diễn ra, thì túi mật tiết dịch mật cùng với dịch tụy đổ vào ruột non để thực hiện quá trình tiêu hóa thức ăn. Tại ruột non còn diễn ra quá trình mixel hóa chất béo giúp cơ thể hấp thu tốt hơn.

Từ những kiến thức trên có thể khẳng gan là tạng trong cơ thể nắm giữ rất nhiều vai trò quan trọng: chuyển hóa Glucid, Protein, Lipid, chức năng dự trữ, khử độc và tạo muối mật.

Chức năng của gan gắn kết chặt chẽ với các cơ quan trong cơ thể, khi gan bị tổn thương hay chức năng gan bị suy giảm có thể gây ảnh hưởng đến rất nhiều cơ quan khác. Bảo vệ và duy trì ổn định chức năng của gan là vấn đề rất quan trọng.

Ở những người có thói quen uống rượu bia, hút thuốc là hay làm việc trong môi trong trường hóa chất độc hại,… nên đi khám định kỳ để kiểm tra chức năng gan.

Trên đây là bài viết của THteshop về tác dụng của gan. Hy vọng các thông tin mà bài viết nhắc đến sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các tác dụng của gan. Qua bài viết, nếu bạn còn điều gì muốn góp ý, xây dựng hãy nhấc máy và gọi ngay cho THteashop vào HOTLINE 18006091 – chúng tôi sẵn lòng nghe đóng góp từ bạn.

Chia sẻ bài viết


DMCA.com Protection Status
You cannot copy content of this page
Contact Me on Zalo
1800 6091