Thuốc Điều Trị Viêm Gan B Theo Tây Y Hiệu Quả, An Toàn

[banner id="7762"]

Thuốc Điều Trị Viêm Gan B Theo Tây Y Hiệu Quả, An Toàn

Viêm gan B là tình trạng sưng tấy hoặc hoại tử gan cấp hay mạn tính và gây hậu quả nghiêm trọng là xơ gan, ung thư gan. Do đó sử dụng thuốc điều trị viêm gan B là rất cần thiết để ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm của bệnh. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về thuốc điều trị viêm gan B theo Tây y qua bài viết dưới đây nhé!

1. Hiểu rõ nguyên nhân để dùng thuốc điều trị viêm gan B hiệu quả

Viêm gan B là một bệnh nhiễm trùng gan do virus viêm gan B ( HBV) gây ra, đây là một trong năm loại siêu virus gây viêm gan. Ngoài ra còn có các loại khác là viêm gan A, C, D và E. Trong đó viêm gan B và C có nhiều khả năng trở thành mãn tính.

Hiện nay chưa có thuốc chữa khỏi viêm gan B mạn tính. Bởi vậy các thuốc thường được sử dụng hiện nay chỉ có tác dụng ức chế virus hiệu quả nhằm giảm nguy cơ xơ gan và ung thư gan xuống mức thấp nhất. Trong quá trình sử dụng thuốc cần thường xuyên đánh giá mức độ tổn thương gan để đưa ra quyết định sử dụng thuốc điều trị viêm gan B cho phù hợp và kịp thời.

>>> Xem thêm Người Bị Viêm Gan B Và Những Điều Cần Biết

2. Thuốc điều trị viêm gan B 

Việc dùng thuốc điều trị không phải la bắt buộc đối với mọi đối tượng mắc viêm gan B mạn. Tuy nhiên bệnh nhân cần hiểu được lý do cần điều trị và các lựa chọn về thuốc, tác dụng phụ và nguy cơ kèm theo mỗi phác đồ điều trị.

2.1. Thuốc kháng virus ( đường uống)

Các thuốc kháng virus có tác dụng ức chế sự nhân lên của virus viêm gan B. Tuy nhiên bệnh nhân cần tuân thủ chặt chẽ hướng dẫn sử dụng thuốc để tránh tạo ra các chủng virus kháng thuốc khác. Điều trị bằng thuốc kháng virus là điều trị lâu dài và cần có sự hướng dẫn và theo dõi nghiêm ngặt của bác sĩ. Sau đây là một số thuốc điều trị viêm gan B:

2.1.1. ADV ( Adefovir)

Adefovir được sử dụng để điều trị nhiễm virus viêm gan B mãn tính có sưng gan do vi rút và chỉ dùng ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên. 

Adefovir nằm trong nhóm thuốc được gọi là chất tương tự nucleotide, hoạt động bằng cách giảm số lượng virus viêm gan B (HBV) trong cơ thể. Adefovir sẽ không chữa khỏi bệnh viêm gan B nhưng có thể ngăn ngừa các biến chứng của bệnh viêm gan B mãn tính như xơ gan hoặc ung thư gan đồng thời ngăn chặn sự lây lan của bệnh viêm gan B cho người khác.

Những lưu ý khi sử dụng Adefovir

  • Thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như: nhức đầu, sổ mũi, phát ban, khó tiêu, bệnh tiêu chảy hay đau đầu. Nếu bạn gặp các triệu chứng trên khi đang sử dụng ADV thì phải có sự tư vấn của bác sĩ.
  • ADV dễ gây tổn thương thận nên lưu ý theo dõi chức năng thận khi dùng bằng xét nghiệm creatinin hoặc ure huyết. Bởi vậy cũng phải thận trọng với người bệnh có tiền sử bệnh thận, cao huyết áp hay tiểu đường.
  • Ngoài ra, Adefovir còn có thể xảy ra tương tác với các loại kháng sinh nhóm aminoglycosid ( gentamycin, amikacin, streptomycin) hay các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs). Trường hợp bệnh nhân bị nhiễm trùng, nhiễm khuẩn phải dùng kháng sinh phải lưu tâm đến sự

.

thuoc dieu tri viem gan b

Thuốc điều trị viêm gan b – ADV và LAM

2.1.2. LAM ( Lamivudine)

Lamivudine (Epivir-HBV) được sử dụng để điều trị nhiễm virus viêm gan B. Lamivudine nằm trong nhóm thuốc được gọi là chất ức chế men sao chép ngược nucleoside (NRTIs) làm giảm lượng virus đã HBV trong máu. Dùng những loại thuốc này cùng với thực hành tình dục an toàn hơn và thay đổi lối sống khác có thể làm giảm nguy cơ lây lan virus  viêm gan B cho người khác.

Lamivudine có dạng viên nén và dung dịch (chất lỏng) để uống. Lamivudine (Epivir) thường được dùng một lần /ngày. 

Lamivudine kiểm soát nhiễm viêm gan B nhưng không chữa khỏi bệnh. Tiếp tục dùng lamivudine ngay cả khi bệnh nhân cảm thấy khỏe. Không được tự ý ngừng sử dụng lamivudine mà không có sự chỉ định của bác sĩ.  Nếu không tuân thủ điều trị tình trạng sẽ trở nên khó điều trị hơn.

Những lưu ý khi sử dụng LAM

Khi sử dụng Lamivudine có thể người bệnh sẽ gặp các biểu hiện bất thường như:

  • Phát ban
  • Nôn mửa
  • Cơn đau liên tục bắt đầu ở vùng dạ dày nhưng lan ra sau lưng
  • Tê, ngứa ran vùng các ngón chân, tay 
  • Mệt mỏi ,chóng mặt hoặc choáng váng, suy nhược thể chất
  • Nhịp tim nhanh hoặc không đều

Nếu gặp bất cứ tình trạng nào như trên cần ngưng sử dụng thuốc và đến khám bác sĩ để xử trí.

2.1.3. ETV ( Entecavir) – Thuốc điều trị viêm gan b

Entecavir được sử dụng để điều trị nhiễm virus viêm gan B mãn tính cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên có tổn thương gan.  Entecavir hoạt động bằng cách giảm số lượng virus viêm gan B (HBV) trong cơ thể và không chữa khỏi HBV, chỉ ngăn ngừa các biến chứng của bệnh viêm gan B mạn tính ví dụ như xơ gan, kể cả ung thư gan. Entecavir cũng giúp ngăn chặn sự lây lan của HBV sang người khác.

Entecavir có dạng viên nén và dung dịch (chất lỏng) để uống. Thuốc thường được dùng mỗi ngày một lần khi bụng đói, ít nhất 2 giờ sau bữa ăn và ít nhất 2 giờ trước bữa ăn tiếp theo.

Những lưu ý khi sử dụng Entecavir

  • Trong quá trình sử dụng, thuốc gây đau đầu cho người bệnh. Các tác dụng không mong muốn này có thể tự biến mất hoặc không. Nếu gặp các tác dụng phụ nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ về việc dùng thuốc.
  • Thận trọng với các bệnh nhân suy gan, suy thận, phụ nữ mang thai và cho con bú.
thuoc dieu tri viem gan b

Thuốc điều trị viêm gan b – Entecavir

2.1.4. LtD ( Telbivudine)

Telbivudine được sử dụng cho trường hợp nhiễm viêm gan B mãn tính những người cũng có thể có dấu hiệu tổn thương gan. Telbivudine không ngăn chặn sự lây lan của bệnh viêm gan B cho người khác qua quan hệ tình dục, dùng chung kim tiêm hoặc tiếp xúc với máu.

Telbivudine có dạng viên uống. Dùng telbivudine vào một thời điểm nhất định trong ngày. 

Những lưu ý khi sử dụng Telbivudine:

  • Sử dụng LtD có thể khiến bệnh nhân đau cơ, khó ngủ, ngứa ngáy, phát ban,…
  • Cẩn thận khi sử dụng đối với bệnh nhân đã ghép gan hay bị bệnh thận.
  • Chống chỉ định đối với bà bầu mang thai hoặc đang cho con bú.
thuoc dieu tri viem gan b

Thuốc điều trị viêm gan b – Telbivudine

2.1.5. TDF ( Tenofovir)

Tenofovir nằm trong nhóm thuốc được gọi là chất ức chế men sao chép ngược nucleoside (NRTIs) nhằm làm giảm hoạt động của virus HBV trong máu. Tương tự cắt thuốc ở trên, TDF không chữa khỏi viêm gan B nhưng ngăn chặn bệnh phát triển và ngừa lây lan.

Tenofovir có dạng viên nén và dạng bột uống để uống sau ăn một lần mỗi ngày. 

Những lưu ý khi sử dụng Tenofovir:

Các tác dụng phụ thường gặp phải khi uống tenofovir bao gồm:

  • Phiền muộn
  • Đau đớn
  • Đau lưng
  • Bệnh tiêu chảy
  • Đau đầu
  • Khó ngủ
  • Buồn nôn hoặc nôn mửa
  • Phát ban

Nếu những tác dụng này ở mức độ nhẹ, chúng có thể giảm dần và hết trong vòng vài ngày hoặc vài tuần.

Một vài các tác dụng phụ nghiêm trọng hơn, bao gồm các biểu hiện:

  • Khó thở
  • Chóng mặt
  • Giảm mật độ xương
  • Suy giảm chức năng thận

Đây là loại thuốc gây nhiều tác dụng phụ không mong muốn và phải có sự chỉ dẫn và theo dõi nghiêm ngặt chức năng thận khi dùng ( bằng các xét nghiệm creatinin hoặc ure huyết)

thuốc Tenofovir

Thuốc điều trị viêm gan b – Tenofovir

Nhìn chung các thuốc kháng virus dạng uống thường ít có tác dụng phụ hoặc nhẹ. Các thuốc tiêm thường có nhiều tác dụng phụ, đôi khi nặng nề. Phổ biến nhất là triệu chứng giả cúm, mệt mỏi, buồn nôn, chán ăn. Nghiêm trọng hơn là gây dị ứng, rụng tóc, giảm bạch cầu, thậm chí là rối loạn tâm thần.

2.2. Thuốc tiêm interferon điều trị viêm gan b

Có tác dụng tác động lên hệ miễn dịch của cơ thể giúp nó tăng cường tiêu diệt các tế bào bị xâm nhập bởi virus. Thuốc này giống như một loại protein mà cơ thể bạn sản xuất( interferon). Trong cơ thể, sự hoạt động của nó ảnh hưởng đến chức năng và sự tăng trưởng của tế bào nhằm tăng cường khả năng phòng thủ tự nhiên của cơ thể ( hệ thống miễn dịch)  theo nhiều cách. Bổ sung thêm interferon giúp cơ thể chống lại bệnh ung thư hoặc nhiễm virus.

Những lưu ý khi sử dụng interferon đường tiêm:

  • Có thể xảy ra các phản ứng tại chỗ tiêm ( đau / sưng/ đỏ), nhức đầu, mệt mỏi tiêu chảy, đau bụng, chán ăn, đau lưng, thay đổi khẩu vị.
  • Các triệu chứng giống cúm như: sốt ớn lạnh và đau nhức cơ có thể xảy ra, đặc biệt là khi bạn mới dùng. Những triệu chứng này thường kéo dài 1 ngày sau khi tiêm và cải thiện dần hoặc hết sau vài tuần sử dụng.
  • Các vấn đề về răng và nướu đôi khi có thể gặp trong quá trình điều trị hay người dùng có thể cảm thấy khô miệng
  • Thậm chí là bị rụng tóc tạm thời , nhưng tóc sẽ trở lại bình thường khi kết thúc đợt điều trị.
  • Không nên dùng interferon bệnh nhân xơ gan mất bù hoặc ở người già với liệu trình dùng thuốc tiêm thường kéo dài 6 đến 12 tháng. Hiện nay có 2 loại thuốc sau: – Interferon alfa-2b tiêm dưới da 3-5 lần/tuần – Peginterferon alfa-2b tiêm dưới da 1 lần/tuần.
thuốc Interferon

Thuốc điều trị viêm gan b – Interferon

Trong trường bệnh nhân điều trị bằng thuốc nhưng bệnh vẫn không được kiểm soát và gây tổn tổn thương nghiêm trọng thì ghép gan sẽ là lựa chọn hợp lý. Trong quá trình cấy ghép gan, bác sĩ sẽ tiến hành loại bỏ gan bị hỏng và thay thế nó bằng một phần của lá gan khỏe mạnh khác tương thích lấy từ người hiến tặng. Hầu hết gan được cấy ghép đến từ những người hiến tặng đã qua đời, mặc dù một số ít đến từ những người còn sống hiến một phần gan của họ.

Bên cạnh việc dùng các thuốc Tây Y để kiểm soát bệnh viêm gan B, người bệnh còn có thể sử dụng các bài thuốc Đông y để hỗ trợ điều trị bệnh. Tuy nhiên cần lưu ý rằng các thuốc Đông Y chỉ có tác dụng hỗ trợ chứ không thể tiêu diệt vi rút viêm gan B. Nhiều vị thuốc có tác dụng làm mát và giải độc gan cho hiệu quả khá tốt. Những bài thuốc từ: cà gai leo, diệp hạ châu hay atiso có tác dụng tốt đến gan. Nhờ đó giúp hỗ trợ đáng kể cho điều trị viêm gan b bằng thuốc Tây Y.

3. Dùng thuốc điều trị viêm gan phòng ngừa nguy cơ lây nhiễm

Viêm gan B rất dễ lây lan qua nhiều con đường khác nhau. Bệnh có thể lây lan khi tiếp tiếp xúc với máu người bệnh và một số chất dịch khác trong cơ thể. Mặc dù vi rút viêm gan B được tìm thấy trong nước bọt, nhưng không lây khi dùng chung đồ dùng hay nói chuyện, hắt hơi, ho hoặc cho con bú.

Vi rút viêm gan b lây chủ yếu qua 3 đường: từ mẹ sang con khi sinh, qua đường máu và qua quan hệ tình dục không bảo đảm.

Thuốc điều trị viêm gan b không chỉ ngăn ngừa tình trạng bệnh tiến triển mà còn giúp kiểm soát lượng HBV ở mức thấp nhất để giảm nguy cơ lây lan cho người khác. Điều này có ý nghĩa vô cùng to lớn trong công tác phòng chống sự lây lan.

4. Theo dõi tổn thương gan trong khi dùng thuốc điều trị viêm gan B

Trong quá trình điều trị viêm gan b, người bệnh phải thường xuyên theo dõi mức độ tổn thương của gan để kiểm soát sự tiến triển. Chính điều này cũng giúp các bác sĩ nắm được tình hình bệnh nhân và có sự thay đổi thuốc thích hợp.

Để theo dõi tổn thương gan trong khi dùng thuốc điều trị viêm gan b, bệnh nhân phải làm các xét nghiệm y học sau:

4.1. Xét nghiệm men gan (ALT) 6 tháng một lần

Xét nghiệm men gan là một trong các xét nghiệm quan trọng và ít tốn kém để đánh giá bệnh nhân có cần dùng thuốc điều trị hay không. ALT tăng cao bất thường là dấu hiệu chỉ điểm có tổn thương gan. Nếu enzyme gan bình thường thì làm thêm các xét nghiệm khác để quyết định điều trị là không cần thiết, trừ khi có dấu hiệu của xơ gan hoặc đang điều trị ung thư dùng hóa chất.

>>> Xem thêm Men Gan Là Gì, Vai Trò Của Men Gan Và Lý Do Làm Nó Tăng Cao

Hình xét nghiệm ALT

Xét nghiệm ALT

4.2. Xét nghiệm tải lượng virus bằng PCR (còn gọi là xét nghiệm HBV DNA)

 Là xét nghiệm đo tải lượng virus trong máu và nên xét nghiệm PCR khi bắt đầu điều trị viêm gan B. Nếu bệnh nhân có ALT cao, để khẳng định tổn thương gan do virus viêm gan B gây ra hay không, ta cần làm thêm xét nghiệm tải lượng virus, điều này sẽ củng cố bằng chứng cho chỉ định điều trị.

Trường hợp tải lượng virus giảm hoặc giảm xuống dưới ngưỡng phát hiện chứng tỏ bệnh nhân đáp ứng điều trị với thuốc tốt. Nên làm xét nghiệm tải lượng virus 6-12 tháng/lần để đánh giá hiệu quả điều trị và phát hiện sớm kháng thuốc.

4.3. Xét nghiệm HBeAg và anti-HBe

Nên xét nghiệm HBeAg sau khi đã kêt luận ban mắc viêm gan B mạn. HBeAg là đánh giá mức độ hoạt động của virus và gián tiếp phản ánh kết quả tải lượng virus trong máu. Nếu HBeAg(+), nên theo dõi mức độ hoạt động của vi rút bằng cách xét nghiệm lại hàng năm. 

Nếu có chuyển đổi huyết thanh (HBeAg chuyển từ + sang – và xuất hiện anti-HBe) là dấu hiệu đáp ứng điều trị tốt. Tuy nhiên cần lưu ý rằng xuất hiện anti-HBe không đồng nghĩa với việc bệnh nhân đã hết bệnh và không cần tiếp tục điều trị nữa mà chỉ là dấu hiệu ban đầu cho thấy bệnh nhân đã có đáp ứng điều trị tốt. Một số bệnh nhân mang vi rút viêm gan B đột biến có thể không sinh ra HBeAg, vì vậy xét nghiệm tải lượng virus vẫn sẽ giúp đánh giá mức hoạt động của virus chính xác hơn.

4.4. Số lượng tiểu cầu và albumin

Mức albumin thấp (<=3.5 gm/dl) cùng với số lượng tiểu cầu thấp (dưới 150,000 tế bào/mm3) kèm theo thời gian đông máu giảm hoặc không, là các dấu hiệu gợi ý bệnh nhân có xơ gan và suy giảm chức năng gan.

4.5. Sinh thiết gan

Sinh thiết gan là thủ thuật xâm lấn nên không chỉ định rộng rãi mà chỉ được chỉ định khi có bằng chứng nghi ngờ. Một số trường hợp cụ thể có thể nên làm sinh thiết gan để quyết định điều trị ở những bệnh nhân có men gan tăng nhẹ hoặc không liên tục

xét nghiệm gan

Xét nghiệm sinh thiết gan

4.6. Sàng lọc ung thư gan thường xuyên

Theo ước tính của WHO – tổ chức y tế thế giới, khoảng 70% các trường hợp tử vong do viêm gan B là bởi biến chứng tế bào gan ung thư. Cần sàng lọc và phát hiện sớm ung thư gan bằng cả 2 xét nghiệm AFP và siêu âm gan vì có bệnh nhân mắc ung thư gan mà không có xơ gan và ALT bình thường.

>>Xem thêm: Triệu Chứng Ung Thư Gan Biểu Hiện Như Thế Nào Và Có Nguy Hiểm Không?

4.7. Siêu âm gan – 6 tháng một lần

Siêu âm là phương pháp chẩn đoán hình ảnh để phát hiện khối u trong gan và được chỉ định đối với các bệnh nhân mắc viêm gan b lâu năm. Siêu âm chỉ có thể phát hiện được khoảng 80% trường hợp ung thư gan, vì vậy nên kết hợp với xét nghiệm AFP. Khi siêu âm gan hay chụp cắt lớp thấy có hình ảnh tổn thương gan mới đồng thời xét nghiệm AFP tăng cao cần giới thiệu ngay bệnh nhân đến chuyên khoa gan mật để đánh giá và điều trị kịp thời.

>>> Xem thêm Cập Nhật Phác Đồ Điều Trị Viêm Gan B Mới Nhất 

Kết luận về thuốc điều trị viêm gan B

Hiện nay thuốc điều trị viêm gan b còn ít và chưa có thuốc chữa khỏi hoàn toàn bệnh. Bởi vậy các thuốc được chỉ định có tác dụng kiểm soát lượng virus HBV trong cơ thể để tránh bệnh tiến triển nặng và phòng ngừa lây lan cho người khác. Bên cạnh việc điều trị thì người bệnh cũng cần có chế độ sinh hoạt hợp lý để nâng cao sức đề kháng. Hạn chế tối đa bia, rượu vì gây hại cho gan. Đồng thời thận trọng với các thuốc chuyển hoá qua gan để tránh xảy ra sự tương tác thuốc gây nguy hiểm cho người bệnh.

Nếu còn bất cứ thắc mắc nào hay các câu hỏi liên quan về thuốc điều trị viêm gan b, hãy gọi ngay HOTLINE 18006091, THTea Shop sẽ giải quyết các thắc mắc sớm nhất. 

Chia sẻ bài viết


DMCA.com Protection Status
You cannot copy content of this page
Contact Me on Zalo
1800 6091