Những Loại Thuốc Điều Trị Viêm Gan C Hiệu Quả Nhất Hiện Nay

[banner id="7762"]

Những Loại Thuốc Điều Trị Viêm Gan C Hiệu Quả Nhất Hiện Nay

Theo thống kê của bộ Y tế, có tới hơn 10 triệu người nhiễm virus viêm gan B và C. Có một thực tế là tỷ lệ người mắc viêm gan B trong cộng đồng là khá cao, trong khi đó, viêm gan C có tỷ lệ mắc là ít hơn, diễn biến nghiêm trọng hơn viêm gan B nhưng hiện nay đã có phác đồ điều trị có thể chữa khỏi viêm gan C. Tuy nhiên có rất nhiều người bệnh vẫn chưa thể tiếp cận được. Sử dụng thuốc điều trị viêm gan C là cách tốt nhất và phổ biến nhất đang được áp dụng hiện nay. Hãy cùng THtea Shop tìm hiểu về những loại thuốc điều trị viêm gan C để có thể đưa ra những lựa chọn thông minh trong quá trình điều trị bệnh của bản thân.

1. Những điều cần biết về bệnh viêm gan C

1.1. Bệnh viêm gan C là gì?

Viêm gan C (Hepatitis C) là một bệnh nhiễm trùng gan đặc trưng bởi những tổn thương của các tế bào gan gây ra bởi virus viêm gan C (HCV). Virus viêm gan C có thể gây ra cả viêm gan C cấp tính và mạn tính, mức độ nghiêm trọng từ nhẹ kéo dài vài tuần đến nặng, kéo dài suốt đời.

Một số lượng đáng kể những người bị nhiễm viêm gan C mạn tính sẽ phát triển thành xơ gan hoặc ung thư gan, gây nguy hiểm cho tính mạng người bệnh. Viêm gan C là nguyên nhân gây ung thư gan, một loại ung thư chiếm tỷ lệ cao nhất trong các loại ung thư ở Việt Nam.

Hiện nay, khi điều trị bệnh cần phải thực hiện việc tiêm thuốc điều trị viêm gan C hàng tuần hoặc uống thuốc. Tuy nhiên vẫn có những người nhiễm HCV không thể dùng thuốc do các vấn đề sức khỏe khác hoặc những tác dụng phụ không thể chấp nhận được.

Cho tới thời điểm hiện tại vẫn chưa có vacxin đặc hiệu để phòng ngừa viêm gan C, tuy nhiên các thuốc điều trị viêm gan C được sử dụng rất hiệu quả và có thể chữa khỏi bệnh hoàn toàn.

Bệnh viêm gan C

Bệnh viêm gan C

1.2. Phương thức lây truyền của bệnh viêm gan C

Virus viêm gan C là một loại virus lây truyền qua đường máu hoặc chất dịch cơ thể có chứa máu nhiễm trùng. Nhiễm HCV có thể xảy ra khi:

  • Tái sử dụng hoặc khử trùng không đầy đủ thiết bị y tế, đặc biệt là bơm kim tiêm.
  • Tiêm chích ma túy và cùng sử dụng chung bơm kim tiêm.
  • Lây truyền từ mẹ sang con.

Mặc dù ít thường xuyên hơn nhưng viêm gan C có thể lây qua:

  • Quan hệ tình dục với người mắc bệnh, quan hệ tình dục đồng giới đặc biệt là những người nhiễm HIV.
  • Dùng chung vật dụng cá nhân bị dính máu truyền nhiễm, ví dụ như dao cạo râu, bàn chải đánh răng hoặc dụng cụ xăm hình, làm móng.
  • Truyền máu hoặc truyền các sản phẩm của máu không qua sàng lọc.

Viêm gan C không lây qua các con đường như thức ăn, nước uống hoặc tiếp xúc thông thường như ôm, hôn và dùng chung đồ ăn, thức uống với người bị bệnh.

Phương thức lây nhiễm

Các cách truyền nhiễm viêm gan C

1.3. Dấu hiệu và triệu chứng của bệnh viêm gan C

Thời gian ủ bệnh viêm gan C khoảng từ 2 tuần cho đến 6 tháng. Sau khi nhiễm bệnh ban đầu, khoảng 80% số người không biểu hiện bất kỳ triệu chứng nào.

Những người có triệu chứng cấp tính có thể gặp một vài biểu hiện như: Sốt, mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn và nôn, đau bụng bất thường, nước tiểu đậm màu, đau khớp và vàng da (vàng da và củng mạc mắt).

Hầu hết những bệnh nhân nhiễm HCV mạn tính không xuất hiện triệu chứng hoặc có triệu chứng nhưng không đặc hiệu. Bệnh thường âm ỉ, tiến triển từ từ mà không có bất kỳ dấu hiệu nào nên khó để phát hiện và điều trị bệnh.

>>>Xem thêm: Nguyên Nhân Viêm Gan C, Đường Lây Truyền Và Cách Phòng Tránh

2. Các phương pháp điều trị viêm gan C hiện nay

Trong một vài trường hợp dù đã bị nhiễm HCV nhưng không cần phải điều trị vì phản ứng miễn dịch ở một số người có thể loại bỏ nhiễm trùng. Tuy nhiên, khi nhiễm viêm gan C mạn tính, việc điều trị là cần thiết. Những phương pháp điều trị viêm gan C hiện nay bao gồm: sử dụng thuốc điều trị viêm gan C và cấy ghép gan.

2.1 Thuốc điều trị viêm gan C (Các thuốc kháng virus)

Nhiễm trùng viêm gan C được điều trị bằng thuốc kháng virus nhằm loại bỏ virus ra khỏi cơ thể bạn. Mục tiêu của điều trị là không có virus viêm gan C nào được phát hiện trong cơ thể bạn ít nhất 12 tuần sau khi hoàn thành điều trị.

Các nhà nghiên cứu gần đây đã đạt được những tiến bộ đáng kể trong điều trị viêm gan C bằng cách sử dụng các loại thuốc kháng virus. Việc lựa chọn loại thuốc điều trị viêm gan C và thời gian điều trị phụ thuộc vào kiểu gen viêm gan C, sự hiện diện tổn thương gan hiện có, tình trạng sức khỏe hiện tại và các phương pháp điều trị trước đó.

Các thuốc điều trị viêm gan C mạn tính hiện nay bao gồm: Thuốc tiêm interferon (Pegasys), Ribavirin (Rebetol, Copegus), Boceprevir (Victrelis), Simeprevir (Olysio), Sofosbuvir (Sovaldi), Daclatasvir (Daklinza), Harvoni, Technivie

2.2 Cấy ghép gan

Nếu bệnh của bạn đã phát triển thành các biến chứng nghiêm trọng thì ghép gan có thể là một lựa chọn. Trong quá trình cấy ghép, bác sĩ phẫu thuật sẽ loại bỏ phần gan bị hư hỏng và thay thế bằng một lá gan khỏe mạnh từ người hiến tặng.

Trong hầu hết các trường hợp, chỉ thực hiện cấy ghép gan sẽ không chữa khỏi bệnh viêm gan C. Nhiễm trùng có khả năng tái phát, cần điều trị bằng các thuốc kháng virus để ngăn ngừa những tổn thương cho gan được cấy ghép. Một số nghiên cứu đã chứng minh rằng các phác đồ dùng thuốc kháng virus mới, tác dụng trực tiếp có hiệu quả trong việc chữa khỏi bệnh viêm gan C.

3. Thuốc Pegasys điều trị viêm gan C

 Pegasys

Thuốc điều trị viêm gan C- Pegasys

3.1. Chỉ định

  • Điều trị viêm gan B

Pegasys thường được sử dụng đơn độc dùng để điều trị bệnh viêm gan B mạn tính ở người lớn và trẻ em (từ 3 tuổi trở lên), thanh thiếu niên.

  • Điều trị viêm gan C

Pegasys được sử dụng kết hợp với các loại thuốc khác để điều trị viêm gan C mạn tính. Đây là thuốc điều trị viêm gan C mạn tính ở người lớn, trẻ em (từ 5 tuổi trở lên) và thanh thiếu niên.

3.2. Chống chỉ định

  • Quá mẫn với hoạt chất, với alfa interferon hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Viêm gan tự miễn.
  • Rối loạn chức năng gan nghiêm trọng hoặc xơ gan mất bù.
  • Có tiền sử bệnh tim nặng từ trước, bao gồm bệnh tim không ổn định hoặc không kiểm soát được trong sáu tháng trước.
  • Bệnh nhân HIV – HCV bị xơ gan và điểm Child – Pugh ≥ 6, ngoại trừ trường hợp chỉ do tăng bilirubin gián tiếp gây ra bởi các sản phẩm thuốc như Atazanavir và Indinavir.
  • Kết hợp với Telbivudin.
  • Không dùng cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ đến 3 tuổi.
  • Không được chỉ định dùng phối hợp Pegasys và Ribavirin cho phụ nữ có thai.

3.3. Cách dùng và liều dùng thuốc điều trị viêm gan C

Thuốc Pegasys được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, cách sử dụng là tiêm dưới da.

  • Liều dùng điều trị viêm gan C mạn tính

Pegasys có thể dùng đơn trị hoặc phối hợp với Ribavirin để điều trị bệnh viêm gan C mạn tính là 180mcg mỗi tuần tiêm một lần, khuyến cáo điều trị từ 6 tháng đến 1 năm.

  • Liều dùng cho bệnh nhân viêm gan B mạn tính

Liều khuyên dùng là 180mcg, tiêm dưới da bụng hoặc đùi mỗi tuần tiêm một lần. Thời gian điều trị bằng Pegasys là từ 6 tháng đến 1 năm.

3.4. Tác dụng không mong muốn

Nếu sau khi sử dụng thuốc có dấu hiệu dị ứng thuốc như phát ban, sưng mặt, môi, họng hoặc khó thở hay gọi cấp cứu ngay.

Những tác dụng phụ của thuốc có thể bao gồm:

  • Các triệu chứng giống cúm như sốt, đau nhức cơ thể hoặc thấy ớn lạnh.
  • Lú lẫn, hay rơi vào trạng thái suy tư, trầm cảm nặng.
  • Mất sức đột ngột, mất thăng bằng, khó nói.
  • Có những hành động khác thường, lo lắng hoặc trở nên hung hãn.
  • Đau ngực, cảm giác đau nặng nề lan ra cánh tay hoặc bả vai, ra mồ hôi, có cảm giác buồn nôn.
  • Dễ bị bầm tím hay chảy máu, thường xuyên cảm thấy mệt mỏi.
  • Mắt đỏ, đóng vảy hoặc bị chảy nước mắt.
  • Ho, đau thắt ngực hoặc khó thở.
  • Khiến các triệu chứng của bệnh vẩy nến trầm trọng hơn.
  • Tăng đường huyết hoặc bị hạ đường huyết.
  • Thay đổi thị lực, đau đầu.
  • Sốt kèm theo đau bụng dữ dội và bị tiêu chảy ra máu.

4. Thuốc Rebetol điều trị viêm gan C

Thuốc điều trị viêm gan C- Rebetol

Thuốc điều trị viêm gan C- Rebetol

4.1. Chỉ định

Rebetol được chỉ định kết hợp với các thuốc khác như interferon, sofosbuvir để điều trị viêm gan C mạn tính ở người lớn. Thuốc cũng được chỉ định kết hợp với các thuốc khác để điều trị viêm gan C mạn tính ở trẻ em (trẻ từ 3 tuổi trở lên và thanh thiếu niên) chưa được điều trị trước đó và không bị bệnh gan mất bù.

4.2. Chống chỉ định

  • Chống chỉ định với những trường hợp quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú không sử dụng Rebetol.
  • Tiền sử bệnh tim nặng từ trước, bao gồm bệnh tim không ổn định hoặc không kiểm soát được, trong vòng 6 tháng trước đó.
  • Haemoglobinopathy (nhóm các bệnh rối loạn máu di truyền như thiếu máu hồng cầu hình liềm).

4.3. Cách dùng và liều dùng thuốc điều trị viêm gan C

Rebetol được bào chế dưới dạng viên nang cứng, dùng đường uống. Liều dùng và thời gian dùng được khuyến cáo phụ thuộc vào cân nặng của bệnh nhân và các thuốc dùng kết hợp.

Người lớn

Liều Rebetol dựa trên trọng lượng cơ thể của bệnh nhân, và dao động từ 5 đến 6 viên một ngày ở người lớn.

Sử dụng ở trẻ em và thanh thiếu niên

Liều dùng cho trẻ em trên 3 tuổi và thanh thiếu niên tùy thuộc vào cân nặng và các thuốc dùng kết hợp. Liều khuyến cáo của Rebetol kết hợp với interferon alfa -2b hoặc peginterferon alfa-2b được dùng như sau:

  • Nếu trẻ em hoặc thanh thiếu niên nặng tử 47-49kg: Liều Rebetol thông thường hàng ngày là 600mg, uống 1 viên vào buổi sáng và 2 viên vào buổi tối.
  • Trẻ em hoặc thanh thiếu niên nặng từ 50-65kg: Liều Rebetol thông thường là 800mg. Uống buổi sáng 2 viên và buổi tối 2 viên.
  • Trẻ em hoặc thanh thiếu niên nặng hơn 65kg: Xem liều lượng dành cho người lớn.
  • Uống theo liều lượng quy định và uống trong bữa ăn. Không nhai viên nang cứng. Đối với trẻ em hoặc thanh thiếu niên không thể nuốt viên nang cứng có thể sử dụng dung dịch uống của thuốc này.

4.4. Tác dụng không mong muốn

Rất thường gặp

  • Giảm số lượng tế bào hồng cầu (có thể gây mệt mỏi, khó thở, chóng mặt), giảm bạch cầu trung tính (khiến bạn dễ mắc các bệnh nhiễm trùng khác nhau)
  • Khó tập trung, cảm thấy lo lắm hoặc hồi hộp, thay đổi tâm trạng, cảm thấy chán nản hoặc cáu kỉnh, mệt mỏi, khó ngủ hoặc ngủ không sâu giấc.
  • Ho, khô miệng, viêm họng (đau họng)
  • Tiêu chảy, chóng mặt, sốt, các triệu chứng giống cúm như nhức đầu, buồn nôn, ớn lạnh, suy nhược.
  • Da khô, kích ứng, rụng tóc, ngứa, đau cơ, đau các khớp, phát ban.

Thường gặp

  • Giảm các tế bào đông máu (tiểu cầu) có thể dẫn đến dễ bị bầm tím và chảy máu tự phát, giảm một số tế bào bạch cầu.
  • Kích động, mất trí nhớ hoặc suy giảm trí nhớ, lo lắng, hành vi bất thường, dễ nổi cáu, tức giận.
  • Nhìn mờ hoặc bất thường, kích ứng mắt hoặc đau, khô hoặc chảy nước mắt
  • Tiếng tim đập bất thường, đau ngực hoặc khó chịu, cảm thấy không khỏe, tăng tiết mồ hôi, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực.
  • Đầy bụng, táo bón, khó tiêu, đầy hơi, kích thích ruột kết, vàng da, đi tiểu nhiều hơn bình thường.
  • Kinh nguyệt không đều
  • Kết cấu tóc bất thường, mụn trứng cá, viêm khớp, bầm tím, chàm, nổi mề đay…

Ít gặp

  • Nghe hoặc nhìn thấy những hình ảnh không có
  • Đau tim, cơn hoảng loạn
  • Phản ứng quá mẫn với thuốc
  • Viêm tụy, đau xương, đái tháo đường
  • Yếu cơ

>>>Xem thêm: Phác Đồ Điều Trị Viêm Gan C Bộ Y Tế – Tổng Hợp Các Thuốc Điều Trị Viêm Gan C

5. Thuốc điều trị viêm gan C – Victrelis

Thuốc điều trị viêm gan C- Victrelis

Thuốc điều trị viêm gan C- Victrelis

5.1. Chỉ định

Victrelis được chỉ định trong điều trị bệnh viêm gan C mạn tính kiểu gen 1, dùng phối hợp với peginterferon alfa và ribavirin ở bệnh nhân là người lớn (trên 18 tuổi) bị bệnh gan còn bù chưa được điều trị hoặc đã thất bại với trị liệu trước đó.

5.2. Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng thuốc điều trị viêm gan C Victrelis phối hợp với peginterferon alfa và riba ribavirin trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân trước đây đã có biểu hiện quá mẫn với các hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Bệnh nhân bị gan tự miễn
  • Bệnh nhân gan mất bù có điểm Child-Pugh > 6
  • Dùng phối hợp với những loại thuốc phụ thuộc chặt chẽ vào hệ CYP3A4/5 trong việc thanh thải, và làm gia tăng nồng độ trong huyết tương có liên quan tới việc làm trầm trọng và/hoặc nguy hiểm tới tính mạng bệnh nhân, như các thuốc sử dụng đường uống midazolam, amiodarone, astemizole, bepridil, propafenone, quinidine, simvastatin, lovastatin, alfuzosin, doxazosin, silodosin, tamsulosin và những dẫn xuất nấm cua ga (dihydroergotamine, ergonovine, ergotamine, methylergonovine).
  • Phụ nữ mang thai

5.3. Cách dùng và liều dùng thuốc điều trị viêm gan C

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, uống thuốc vào bữa ăn. Liều khuyến cáo cho thuốc điều trị viêm gan C Victrelis là 800 mg, uống ba lần mỗi ngày cùng với thức ăn (bữa ăn chính hoặc ăn nhẹ).

5.4. Tác dụng không mong muốn

  • Thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính.
  • Ăn không ngon miệng.
  • Chóng mặt, đau đầu.
  • Ho, khó thở.
  • Tiêu chảy, khô miệng, loạn vị giác, buồn nôn, nôn.
  • Rụng tóc, khô da, ngứa, phát ban.
  • Đau khớp, đau cơ.
  • Suy nhược, ớn lạnh, mệt mỏi, bệnh giống cúm, sốt.
  • Giảm cân.

6. Thuốc điều trị viêm gan C – Sofosbuvir (Sovaldi)

Thuốc điều trị viêm gan C- sovaldi

Thuốc điều trị viêm gan C- sovaldi

6.1. Chỉ định

Sovaldi chứa hoạt chất sofosbuvir được dùng để điều trị nhiễm virus viêm gan C ở người lớn và trẻ em từ 3 tuổi trở lên.

Sovaldi luôn được dùng với các loại thuốc khác để điều trị viêm gan C. Nó thường được sử dụng với:

  • Ribavirin (trẻ em và người lớn).
  • Peginterferon alfa và ribavirin (người lớn).

6.2.  Chống chỉ định

Chống chỉ định với tất cả các trường hợp dị ứng với sofosbuvir hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.).

6.3. Cách dùng và liều dùng thuốc điều trị viêm gan C

Thuốc điều trị viêm gan C Sovaldi được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, dùng đường uống. Nuốt toàn bộ viên thuốc, không nhai, nghiền nát hoặc chia nhỏ viên thuốc vì nó có vị rất đắng. Sovaldi luôn được dùng hết hợp với các sản phẩm thuốc khác để chống lại bệnh viêm gan C theo chỉ định của bác sĩ.

Nếu bạn bị ốm (nôn mửa) dưới 2 giờ sau khi dùng Sovaldi, hãy dùng một liều khác. Nếu bị nôn hơn 2 giờ sau khi dùng Sovaldi, bạn không cần phải dùng thêm liều khác cho đến liều kế tiếp.

Liều dùng:

  • Liều khuyến cáo của Sovaldi ở người lớn là một viên (400mg) một lần một ngày.
  • Liều khuyến cáo ở trẻ em từ 3 tuổi trở nên dựa vào cân nặng. Hãy sử dụng theo theo lời khuyên của bác sĩ.

6.4. Tác dụng không mong muốn

Thường gặp:

  • Sốt, cảm thấy ớn lạnh, các triệu chứng giống cúm.
  • Tiêu chảy, buồn nôn hoặc nôn.
  • Khó ngủ, mất ngủ.
  • Cảm thấy mệt mỏi và cáu kỉnh.
  • Đau đầu.
  • Phát ban, ngứa da.
  • Chán ăn, giảm cảm giác thèm ăn.
  • Cảm thấy chóng mặt.
  • Đau nhức cơ, đau khớp.
  • Khó thở, ho.

Ít gặp hơn:

  • Thay đổi tâm trạng, cảm thấy chán nản, lo lắng hoặc kích động.
  • Mờ mắt.
  • Nhức đầu nghiêm trọng, giảm trí nhớ, mất tập trung.
  • Giảm cân.
  • Khó chịu ở dạ dày, táo bón, khô miệng, khó tiêu, trào ngược acid.
  • Rụng tóc và tóc mỏng.
  • Da khô.
  • Đau lưng, co thắt cơ.
  • Đau ngực, cảm thấy yếu.
  • Bị cảm lạnh (viêm mũi họng).

>>>Xem thêm: Điều trị viêm gan C – Những vấn đề đáng lưu tâm có thể bạn chưa biết

Kết luận:

Để có thể điều trị HCV một cách hiệu quả hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ và lựa chọn cho bản thân thuốc điều trị viêm gan C phù hợp và tốt nhất. Trên đây là những thông tin bổ ích nhất về các thuốc điều trị viêm gan CTHtea Shop muốn gửi tới các bạn đọc. Hy vọng với những thông tin này sẽ giúp góp phần nâng cao sức khỏe và chất lượng cuộc sống của mọi người trước căn bệnh viêm gan C.

Liên hệ ngay HOTLINE 18006091 để được các dược sĩ, bác sĩ Thtea Shop tư vấn miễn phí và giải đáp tất cả những thắc mắc của bạn về bệnh viêm gan C và các thuốc điều trị viêm gan C hiệu quả nhất hiện nay.

Chia sẻ bài viết


DMCA.com Protection Status
You cannot copy content of this page
Contact Me on Zalo
1800 6091