Thuốc Kháng Virus Viêm Gan B Hiệu Quả Nhất Hiện Nay Bạn Nên Biết

[banner id="7762"]

Thuốc Kháng Virus Viêm Gan B Hiệu Quả Nhất Hiện Nay Bạn Nên Biết

Thuốc kháng virus viêm gan b có tác dụng chống lại và kìm hãm sự phát triển của virus, ngăn cản quá trình phá hoại của nó lên các tế bào gan. Đây là cách điều trị virus viêm gan B tốt nhất và phổ biến nhất. Hãy cùng THtea Shop tìm hiểu kỹ rõ hơn về những thuốc kháng virus viêm gan b tốt nhất trên thị trường hiện nay.

Bệnh viêm gan B

Bệnh viêm gan B

1. Tổng quan về bệnh viêm gan b

Viêm gan b là một bệnh nhiễm trùng gan có thể phòng ngừa được bằng vacxin, do virus viêm gan b (HBV) gây ra. 

Theo WHO (Tổ chức Y tế Thế giới) thì Việt Nam là một nước thuộc khu vực có tỷ lệ lưu hành virus viêm gan B cao nhất thế giới, có khoảng 15-20% dân số, tức 10-14 triệu người. Đây là bệnh viêm gan virus chiếm phần lớn so với các loại viêm gan khác. 

Viêm gan b có thể lây truyền từ người bệnh sang người lành thông qua đường máu. Bạn có thể bị lây nhiễm nếu tiếp xúc với máu hoặc chế phẩm của máu, dịch tiết của cơ thể thông qua các trường hợp sau:

  • Lây truyền qua đường tình dục (quan hệ tình dụng với người mắc bệnh)
  • Dùng chung bơm kim tiêm
  • Tiếp xúc với que kim hoặc đồ sắc nhọn có dính máu người bệnh
  • Lây truyền từ mẹ sang con 
  • Sử dụng chung những đồ dùng cá nhân có thể dính máu như dao cạo râu, bàn chải đánh răng, dụng cụ làm móng…
Các con đường lây nhiễm viêm gan b

Các con đường lây nhiễm viêm gan b

Có 2 loại viêm gan b là viêm gan b cấp tính (bệnh ngắn hạn, dưới 6 tháng) và viêm gan b mạn tính (trên 6 tháng). Những người nhiễm viêm gan b cấp tính thường không cần điều trị mà vẫn có thể tự khỏi nhờ hệ thống miễn dịch bảo vệ cơ thể, chống lại virus.

Đối với nhiều người khác thì bệnh có thể trở thành mạn tính nếu nhiễm trong một thời gian dài. Lâu ngày nó có thể gây ra những vấn đề về sức khỏe, nghiêm trọng hơn là tiến triển thành xơ gan và ung thư gan đe dọa trực tiếp đến tính mạng người bệnh.

Nguy cơ mắc viêm gan b mạn tính có liên quan đến tuổi nhiễm bệnh, cụ thể như sau: chỉ có khoảng 2-6% người trưởng thành mắc viêm gan b mạn tính, trong khi có đến 90% trẻ sơ sinh bị viêm gan b sẽ phát triển thành nhiễm trùng mạn tính.

Không phải tất cả những người mới nhiễm viêm gan b đều có các dấu hiệu và triệu chứng, có những người không gặp bất cứ triệu chứng nào. Tuy nhiên, vẫn có những người mắc viêm gan b cấp tính có các biểu hiện như mệt mỏi, chán ăn, đau bụng, buồn nôn và vàng da.

Đối với những người mắc viêm gan b mạn tính thường không có bằng chứng về bệnh gan hay tổn thương gan, và hầu hết những đối tượng này không có những dấu hiệu, triệu chứng đặc trưng riêng để nhận biết.

Hiện nay có 3 nhóm thuốc được sử dụng trong điều trị viêm gan b, bao gồm: thuốc điều trị phơi nhiễm viêm gan b (Globulin miễn dịch), thuốc tiêm interferon (Pegasys, Intron A), thuốc kháng virus viêm gan b (Viread, Vemlidy, Baraclude…) 

>>>Xem thêm: Điều Trị Viêm Gan B Cấp Tính Và Biện Pháp Phòng Tránh Hiệu Quả

2. Những điều cần biết về virus viêm gan b

Virus HBV (Hepatitis B Virus) là nguyên nhân chính gây ra căn bệnh nguy hiểm viêm gan b. Chúng có nhiều trong máu và các dịch của cơ thể như tinh dịch hay dịch thủy âm đạo của người nhiễm bệnh.

HBV là một virus DNA thuộc họ Hepadnaviridae với kích thước khoảng 27nm. Chúng có hình cầu với lớp vỏ bao quanh là lipoprotein và có kháng nguyên bề mặt là HbsAg.

Tính đến nay, đã xác định được 8 loại kháng nguyên khác nhau của HBV. Bên trong lớp vỏ là một lớp kháng nguyên nội sinh HBeAg, nếu có ở trong máu bệnh nhân đang có khả năng lây bệnh rất cao. Trong cùng là lõi của virus chứa enzym polymerase ADN.

Virus viêm gan b có khả năng tồn tại rất cao, ở nhiệt độ 100 độ C chúng vẫn có thể sống trong vòng 30 phút và ở -20 độ C nó có thể kéo dài thời gian sống đến 20 năm.

Sau khi phơi nhiễm HBV, hệ miễn dịch của cơ thể sẽ tạo ra kháng thể tương ứng với từng kháng nguyên của HBV. Sau đó khoảng 1 tuần đến 1 tháng, HBsAg sẽ có trong máu. Khi HBsAg biến mất thì mới xuất hiện kháng thể kháng HBsAg (anti-HBs). 

Khi kháng thể kháng HBsAg xuất hiện thì người bệnh được coi như hồi phục và không có khả năng lây bệnh cho người khác nữa. Còn đối với một số bệnh nhân mà hệ miễn dịch không tạo được kháng thể này sẽ tiếp tục mang bệnh và có thể lây cho người lành. Những bệnh nhân này thường mắc viêm gan b mạn tính và cần phải được điều trị. Phương pháp điều trị phổ biến nhất là sử dụng thuốc kháng virus viêm gan b.

Virus HBV

Virus HBV

3. Thuốc kháng virus viêm gan b cho từng đối tượng

Hiện nay, mức độ phổ biến của bệnh viêm gan b đang ngày càng gia tăng, do đó việc phòng tránh, điều trị và cải thiện chức năng gan chính là mối quan tâm hàng đầu của người dân và các chuyên gia y tế. Bệnh không chỉ phổ biến ở người lớn mà cũng rất hay gặp ở trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh. 

Việc sử dụng thuốc kháng virus viêm gan b để điều trị đã mang lại hiệu quả rất tốt cho bệnh nhân. Với sự đáp ứng thuốc của từng đối tượng là khác nhau nên trước khi đưa ra phác đồ điều trị, các bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng sức khỏe của bạn. Thông qua việc thăm khám, thực hiện một vài xét nghiệm cần thiết (xét nghiệm máu, siêu âm gan hoặc CT scan) bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp nhất với bạn.

3.1. Thuốc kháng virus viêm gan b cho người lớn

Hiện nay, có 5 loại thuốc kháng virus đang được lưu hành và chấp thuận sử dụng cho người nhiễm viêm gan b mạn tính. Chúng thường được bào chế dưới dạng viên nén, dùng đường uống và mỗi ngày sử dùng một lần.

Tùy vào tình trạng sức khỏe và mức độ tổn thương gan của từng người, thời gian điều trị có thể kéo dài 1 năm hoặc lâu hơn, thậm chí là suốt đời.

Những thuốc kháng virus viêm gan b cho người lớn bao gồm:

  • Tenofovir alafenamide (Vemlidy) hay Tenofovir disoproxil (Viread): Đây là những thuốc được lựa chọn là điều trị đầu tay cho những bệnh nhân viêm gan b mạn tính.
  • Entecavir (Baraclude):  Đây cũng được xem là một điều trị đầu tay
  • Telbivudin (Tyzeka hoặc Sebivo): Thuốc là lựa chọn điều trị thứ hai
  • Adefovir dipivoxil (Hepsera): Giống với Telbivudin, Hepsera cũng là thuốc được lựa chọn điều trị thứ hai.
  • Lamivudin (Zeffix hoặc Heptadin): Hiện nay, thuốc này không được sử dụng nhiều vì hoạt tính kháng virus kém hơn các thuốc nêu trên.

3.2. Thuốc kháng virus viêm gan b cho trẻ em

Trẻ em là khi bị nhiễm viêm gan b thì tỷ lệ trở thành viêm gan b mạn tính cao hơn ở người lớn. Hầu hết trẻ vẫn tăng trưởng và phát triển khỏe mạnh bình thường mà không có triệu chứng hay dấu hiệu rõ ràng.

Tuy nhiên, vì thường bị viêm gan b mạn tính nên chúng phải được khám sức khỏe thường xuyên và xem xét việc cần phải tham gia điều trị hay không. 

Hiện nay, có 3 loại thuốc kháng virus được sử dụng cho những trẻ em bị viêm gan b, chúng bao gồm:

  • Entecavir (Baraclude): Thuốc được dùng cho trẻ từ 2 tuổi trở lên và được xem là lựa chọn điều trị đầu tay.
  • Tenofovir disoproxil (Viread): Thuốc dùng cho trẻ trên 12 tuổi. Đây cũng là lựa chọn đầu tay trong việc điều trị viêm gan b ở trẻ em.
  • Lamivudine (Zeffix, Heptadin): So với các thuốc trên, thì đây là một thuốc kháng virus viêm gan b thế hệ cũ nên tình trạng kháng thuốc cao. Hiện nay ít được sử dụng và đây là lựa chọn điều trị thử hai.

4. Thuốc kháng virus viêm gan b – Viread

 viread

Thuốc kháng virus viêm gan b – viread

4.1. Chỉ định

Nhiễm HIV-1

Thuốc được chỉ định kết hợp với các sản phẩm thuốc kháng virus khác để điều trị trẻ em nhiễm HIV-1, có kháng NRTI hoặc độc tính, trẻ trên 12 tuổi.

Nhiễm viêm gan B

Viread được chỉ định để điều trị viêm gan b mạn tính ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. Người có bệnh gan còn bù và bằng chứng của bệnh hoạt động miễn dịch, tức là sự nhân lên của virus đang hoạt động và nồng độ ALT huyết thanh tăng liên tục hoặc có những bằng chứng mô học về tình trạng viêm, xơ hóa từ trung bình đến nặng.

4.2. Chống chỉ định

Chống chỉ định trong những trường hợp quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

4.3. Cách dùng và liều dùng

Dạng bào chế: viên nén bao phim.

Cách dùng: Thuốc dùng đường uống và được khuyến cáo nên uống cùng bữa ăn vào một thời điểm nhất định.

Liều dùng: 

  • Người lớn
    • Điều trị HIV: Dùng mỗi ngày 1 viên và kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.
    • Điều trị viêm gan b: Liều khuyến cáo dùng 1 viên/ lần/ ngày.
  • Thanh thiếu niên từ 12 tuổi đến 18 tuổi và nặng trên 35kg: Điều trị HIV và viêm gan b khuyến cáo dùng mỗi ngày 1 viên.
  • Người cao tuổi: Không có dữ liệu khuyến cáo liều dùng cho người trên 65 tuổi.
  • Người bị suy thận: Sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ.
  • Người bị suy gan: Không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.

4.4. Tác dụng không mong muốn

Rất thường gặp:

  • Tiêu chảy, nôn hoặc buồn nôn, phát ban, chóng mặt, cơ thể cảm thấy yếu
  • Giảm phosphat trong máu

Thường gặp:

  • Nhức đầu, đau dạ dày, đầy hơi, cảm thấy mệt mỏi
  • Xuất hiện các vấn đề về gan

Ít gặp:

  • Đau cơ hay suy nhược cơ
  • Kali trong máu giảm
  • Tăng creatinin máu
  • Gặp các vấn đề về tuyến tụy

Hiếm gặp:

  • Đau bụng do bị viêm gan
  • Sưng mặt, môi, cổ họng hoặc lưỡi

4.5. Thận trọng khi sử dụng

  • Bệnh nhân có tiền sử các bệnh về thận hoặc suy giảm chức năng thận có thể khiến thuốc tích tụ bên trong cơ thể, gây tăng tác dụng không mong muốn.
  • Lưu ý ngưng thuốc nếu có triệu chứng viêm gan bùng phát và nhiễm trùng viêm gan b trở nên tồi tệ hơn.
  • Không nên sử dụng cho những phụ nữ đang có thai. Nếu phụ nữ đang mang thai sử dụng thuốc kháng virus viêm gan b Viread cần tham khảo ý kiến từ bác sĩ và chắc chắn rằng lợi ích vượt trội hơn rủi ro.
  • Chưa có bằng chứng cho thấy tenofovir có truyền và sữa mẹ hay không. Phụ nữ đang cho con bú cần phải thận trọng khi sử dụng.
  • Với trẻ em dưới 12 tuổi, sự an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được xác định.

>>>Xem thêm: Thuốc Chữa Viêm Gan B Tốt Nhất Đang Được Sử Dụng Hiện Nay

5. Thuốc kháng virus viêm gan b – Vemlidy

Thuốc kháng virus viêm gan b - vemlidy

Thuốc kháng virus viêm gan b – vemlidy

5.1. Chỉ định

Vemlidy là một thuốc kháng virus viêm gan b được chỉ định để điều trị viêm gan b mạn tính ở người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên với trọng lượng cơ thể ít nhất 35kg) mắc bệnh gan còn bù.

5.2. Chống chỉ định

Vemlidy chống chỉ định với những người mẫn cảm và dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

5.3. Cách dùng và liều dùng

Dạng bào chế: Vemlidy được bào chế dưới dạng viên nén, dùng bằng đường uống.

Cách dùng: Thuốc Vemlidy được khuyến cáo dùng một viên cho mỗi ngày, sử dụng thuốc cùng thức ăn. Thông thường, thời gian điều trị là từ 6 đến 12 tháng và có thể trong nhiều năm miễn là có sự đồng ý của bác sĩ.

5.4. Tác dụng không mong muốn

Các tác dụng không mong muốn phổ biến của Vemlidy bao gồm: Đau đầu, tiêu chảy, nôn và buồn nôn, chướng bụng, đầy hơi, đau khớp, phát ban hoặc ngứa.

Tác dụng phụ hiếm gặp: Tăng ALT, phù mạch, mày đay.

5.5. Thận trọng khi sử dụng

  • Trước khi sử dụng thuốc cần trao đổi với bác sĩ về tiền sử bệnh của bạn. Đặc biệt chú ý nếu bạn đã hoặc đang mắc các bệnh như: nhiễm HIV, các vấn đề về thận, về gan (xơ gan, viêm gan C), các bệnh của tuyến tụy hoặc các vấn đề về xương như loãng xương, xương yếu hoặc gãy.
  • Không dùng ít hơn hoặc nhiều hơn liều quy định hay tự ý ngưng thuốc chưa có sự chỉ định của bác sĩ. 
  • Đối với phụ nữ có thai cần thận trọng khi sử dụng, cân nhắc lợi ích hơn hẳn rủi ro và có sự đồng ý của bác sĩ trước khi dùng thuốc.
  • Không biết liệu Tenofovir alafenamid có tiết vào sữa mẹ hay không. Tuy nhiên trong các nghiên cứu trên động vật, người ta đã chỉ ra rằng tenofovir tiết được vào sữa. 
  • Không đủ thông tin về tác dụng của tenofovir ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Không thể loại trừ rủi ro đối với trẻ sơ sinh/ trẻ sơ sinh bú sữa mẹ, do đó không nên dùng thuốc trong thời kỳ đang cho con bú.

6. Thuốc kháng virus viêm gan b – Baraclude

Thuốc kháng virus viêm gan b - baraclude

Thuốc kháng virus viêm gan b – baraclude

6.1.Thuốc kháng virus viêm gan b – Chỉ định

Baraclude được chỉ định trong điều trị nhiễm virus viêm gan b mạn tính ở người lớn với:

  • Bệnh gan còn bù và bằng chứng về sự nhân lên của virus đang hoạt động, nồng độ alanine aminotransferase (ALT) huyết thanh tăng liên tục và bằng chứng mô học về tình trạng viêm tích cực hay tình trạng xơ hóa.
  • Bệnh nhân có bệnh gan mất bù.

Baraclude cũng được chỉ định đầu tay để điều trị viêm gan b mạn tính ở trẻ em từ 2 đến dưới 18 tuổi.

Đối với cả bệnh gan còn bù và mất bù, chỉ định này dựa trên dữ liệu thử nghiệm lâm sàng ở những bệnh nhân chưa sử dụng nucleoside có nhiễm HBV HBeAg dương tính và HBeAg âm tính.

6.2.Thuốc kháng virus viêm gan b – Chống chỉ định

Baraclude chống chỉ định trong tất cả trường hợp mẫn cảm với entecavir hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

6.3. Thuốc kháng virus viêm gan b – Cách dùng và liều dùng

Dạng bào chế: viên nén bao phim.

Cách dùng: Dùng đường uống

Liều dùng:

Đối với bệnh nhân có bệnh gan còn bù:

+ Bệnh nhân là người lớn và trẻ vị thành niên trên 16 tuổi bị viêm gan b và chưa dùng nucleosid: Dùng 0,5mg một lần trên một ngày.

+ Bệnh nhân có tiền sử nhiễm virus viêm gan b trong khi dùng lamivudin hoặc đột biến kháng thuốc lamivudin: Dùng 1mg một lần một ngày.

Đối với bệnh nhân có bệnh gan mất bù: 1mg dùng một lần trong một ngày, nên uống khi đói, cách bữa ăn ít nhất 2 giờ.

Suy giảm chức năng thận: Ở những người bị suy giảm chức năng thận, độ thanh thải của entecavir khi dùng thuốc giảm khi độ thanh thải creatinin giảm. Dùng thuốc theo sự hiệu chỉnh liều và chỉ định của bác sĩ.

Suy giảm chức năng gan: Không cần hiệu chỉnh liều.

6.4. Thuốc kháng virus viêm gan b – Tác dụng không mong muốn

Những tác dụng không mong muốn của Baraclude có thể bao gồm mệt mỏi, nhức đầu, buồn nôn hoặc chóng mặt.

Các phản ứng dị ứng nghiêm trọng của thuốc này rất hiếm khi xảy ra. Tuy nhiên nếu có bất kỳ phản ứng nào xuất hiện đột ngột như phát ban, ngứa, sưng mặt, sưng lưỡi cần đến ngay các cơ sở y tế để được hỗ trợ điều trị kịp thời

6.5. Thuốc kháng virus viêm gan b – Thận trọng khi sử dụng

  • Thận trọng khi sử dụng đối với những bệnh nhân suy giảm chức năng thận, bệnh nhân được ghép gan.
  • Chưa có các khảo sát thích đáng và bằng chứng an toàn khi sử dụng cho phụ nữ có thai. Do đó chỉ nên dùng trong thời kỳ mang thai nếu thật sự cần thiết và cân nhắc lợi ích với rủi ro.
  • Baraclude bài tiết được trong sữa của chuột cống. Tuy nhiên, người ta chưa biết được thuốc này có bài tiết được trong sữa người hay không. Do đó phụ nữ khi đang cho con bú không nên sử dụng Baraclude.

>>>Xem thêm: Chỉ Số Viêm Gan B Chẩn Đoán Bệnh Phổ Biến Nhất Hiện Nay

Kết luận:

Thuốc kháng virus viêm gan b là thuốc được sử dụng rất hiệu quả và phổ biến trong quá trình điều trị bệnh viêm gan b. Trên đây là những thông tin cơ bản, hữu ích nhất về những thuốc kháng virus viêm gan b mới nhất và hiệu quả nhất hiện nay mà Thtea Shop muốn giới thiệu đến bạn đọc. Hy vọng sẽ giúp bạn đọc có thêm nhiều kiến thức để phục vụ cho việc cải thiện sức khỏe và chất lượng cuộc sống.

Liên hệ ngay HOTLINE 18006091 để được các dược sĩ, bác sĩ THtea Shop tư vấn miễn phí và giải đáp tất cả những thắc mắc của bạn về bệnh viêm gan b và các thuốc kháng virus viêm gan b hiện nay.

Chia sẻ bài viết


DMCA.com Protection Status
You cannot copy content of this page
Contact Me on Zalo
1800 6091