Thuốc Men Gan Cao Và Các Lưu Ý Khi Lựa Chọn Sử Dụng

[banner id="7762"]

Thuốc Men Gan Cao Và Các Lưu Ý Khi Lựa Chọn Sử Dụng

Thuốc men gan cao đang được rất nhiều người quan tâm do bệnh men gan cao đang ngày càng phổ biến và có xu hướng tăng nhanh. Nguyên nhân do gan bị tổn thương sẽ khiến nồng độ tăng lên trong máu của các enzym được gan sản xuất ra nhằm thực hiện các chức năng chuyển hoá của mình. Mức độ tăng của enzym gan sẽ tỷ lệ với mức độ tổn thương của tế bào gan. 

Như vậy, dựa vào chỉ số men gan, ta có thể phần nào chẩn đoán được mức độ bệnh mà gan đang gánh chịu. Khi bị tăng men gan vượt ngưỡng bình thường, bệnh nhân sẽ được chỉ định sử dụng thuốc men gan cao để hạ men gan. Vậy có những lưu ý gì khi lựa chọn và sử dụng thuốc men gan cao. Hãy cùng theo dõi bài viết của THteashop dưới đây để có được câu trả lời nhé.

1. Men gan là gì?

Men gan là các enzym được gan sản xuất ra có tác dụng giúp gan thực hiện chức năng chuyển hóa và tổng hợp các chất của mình. Quá trình lão hóa sẽ khiến tế bào gan chết đi và giải phóng một lượng men gan nhất đinh vào máu, lượng này gần như là cố định ở người bình thường.

Có 4 loại men gan được gan sản xuất ra bao gồm:

Aspartate transaminase (AST)

Hay còn được gọi là glutamic-oxaloacetic transaminase (SGOT): Đây là loại enzyme được tìm thấy nhiều ở gan và thận, đồng thời cũng có một lượng nhỏ ở cơ tim và cơ bắp. Giới hạn bình thường của chỉ số này trong khoảng 5 – 40 UI/l. Khi gan bị tổn thương, lượng AST giải phóng ra sẽ nhiều hơn khiến chỉ số này tăng cao.

Alanine transaminase (ALT)

Hay còn được gọi là Alanine aminotransferase (SGPT) được coi là chỉ số đặc hiệu bởi nó phản ánh một cách rõ nét tình trạng tổn thương gan (vì ALT chủ yếu có ở gan và chỉ có một số ít trong tế bào cơ vân và cơ tim). Giới hạn bình thường của chỉ số này là 7 – 56 UI/l. 

Phosphatase kiềm (ALP)

Được tìm thấy ở nhiều cơ quan trong cơ thể nhưng được tìm thấy nhiều nhất tại gan và xương. Phosphatase kiềm từ gan được vận chuyển đến ruột giúp tiêu hóa. Còn ở xương, ALP được sản xuất từ nguyên bào xương. Như vậy, khi chỉ số ALP tăng cao có nghĩa là tế bào gan và xương đang có bất thường.

Chỉ số này rất dao động ở các đối tượng khác nhau:

  • Ở người lớn giá trị này trong khoảng 30 – 120 đơn vị/lít.
  • Thanh thiếu niên từ 9 – 21 tuổi thì giá trị này trong khoảng 30 – 300 đơn vị/lít.
  • Trẻ em từ 2 – 8 tuổi thì giá trị này trong khoảng 65 – 210 đơn vị/lít.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi thì giá trị này trong khoảng 85 – 235 đơn vị/lít.

Gamma – glutamyl transpeptidase (GGT)

Là một trong những loại enzym dùng để chẩn đoán tình trạng ứ mật của gan. Chỉ số GGT tăng trong một số bệnh lý như viêm gan mạn tính, tổn thương gan do rượu, viêm gan virus.

Chỉ số GGT bình thường nhỏ hơn 60 UI/l. Tuy nhiên cũng có sự khác nhau giữa 2 giới: cụ thể ở nữ giới nằm trong khoảng 11 – 50 UI/l, ở nam giới nằm trong khoảng 7 – 32 UI/l.

>>> Tìm hiểu bài viết: Một Số Kết Quả Xét Nghiệm Máu Gan Thường Gặp

Chỉ số xét nghiệm men gan

Chỉ số xét nghiệm men gan

2. Thế nào là men gan cao? Nguyên nhân, triệu chứng của men gan cao

Như đã trình bày ở trên, mỗi loại men gan đều có khoảng giá trị bình thường của nó. Khi làm xét nghiệm cho kết quả các chỉ số này vượt ngưỡng bình thường thì gọi là bị men gan cao. 

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tăng men gan, có thể kể đến như: Viêm gan virus (A, B, C), lạm dụng rượu bia, béo phì, gan nhiễm mỡ, nhiễm trùng Cytomegalo, bệnh lý đường mật (sỏi mật, viêm túi mật, nhiễm trùng đường mật),….

Khi bị men gan cao, thường bệnh nhân chỉ có một vài biểu hiện như đau hạ sườn phải, chướng bụng, mệt mỏi, chán ăn, ngứa da,… Những biểu hiện này xuất hiện khá nghèo nàn, thậm chí vài trường hợp mặc dù bệnh nhân có chỉ số men gan tăng cao nhưng không có biểu hiện lâm sàng nào.

Các triệu chứng không điển hình này có thể kéo dài từ vài tuần đến vài tháng, thậm chí vài năm. Do vậy, đa số người bệnh thường phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn.

Triệu chứng men gan cao

Triệu chứng men gan cao

3. Những thuốc men gan cao thường được bác sĩ chỉ định

Khi có kết quả xét nghiệm thấy men gan tăng cao, bác sĩ có thể chỉ định cho bệnh nhân sử dụng một số loại thuốc men gan cao chữa cấp tính tạm thời sau:

3.1. Thuốc hạ men gan

3.1.1. Thuốc Arginine STADA

Thành phần, hàm lượng

  • Thuốc có chứa hoạt chất Arginine hydrochloride hàm lượng 1,0g.
  • Tá dược vừa đủ 5ml.

Dạng bào chế

Thuốc bào chế dạng dung dịch uống.

Tác dụng

  • Arginine Hydroclorid khi vào cơ thể có tác dụng khôi phục nồng độ Arginin trong máu, đồng thời giúp ngăn ngừa sự dị hóa protein.
  • Hoạt chất Arginine hydrochloride có khả năng ngăn cản quá trình xâm nhập của các chất độc vào gan gây tổn hại đến gan. Qua đó giúp bảo vệ gan và giúp cho sự hồi phục của gan diễn ra thuận lợi hơn.
  • Làm giảm các triệu chứng của bệnh gan như: mệt mỏi, chán ăn, vàng da, vàng mắt, suy nhược cơ thể….
  • Giảm đáng kể lượng amoniac trong máu thông qua việc tăng cường đưa amoniac vào vòng ure để chuyển hóa, từ đó làm giảm tác động có hại của urê đối với cơ thể.  Những sản phẩm trung gian mà chu trình ure sinh ra ít độc hơn và dễ dàng thải trừ qua nước tiểu hơn so với Amoniac.
  • Hỗ trợ tăng cường quá trình đào thải chất độc trong gan.
  • Bổ sung dưỡng chất cho bệnh nhân bị rối loạn chu trình urê như: Bệnh tăng amoniac máu tuýp I và II, bệnh citrulin huyết,…
Thuốc men gan cao Arginine STADA

Thuốc men gan cao Arginine STADA

Chỉ định

  • Thuốc được chỉ định cho bệnh nhân men gan cao
  • Điều trị rối loạn chức năng gan.
  • Hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân mắc hội chứng tăng amoniac máu.
  • Hỗ trợ điều trị chứng khó tiêu, đầy bụng, vàng da, ngứa da….

Liều dùng

Đối với trường hợp khó tiêu, rối loạn chức năng gan, tăng men gan:

  • Người lớn: Liều dùng cho mỗi lần là 5ml, ngày uống thuốc 2 – 3 lần. 
  • Trẻ em: Liều dùng cho mỗi lần là 5ml, ngày uống thuốc 1 – 2 lần.

Điều trị chứng tăng amoniac máu:

  • Trẻ sơ sinh: mỗi ngày uống 5 – 25ml thuốc, tương đương với 1 – 5 ống thuốc. 
  • Trẻ em: mỗi ngày uống 25 – 50ml thuốc, tương đương với 5 đến 10 ống 5ml.

Cách dùng

Thuốc ở dạng dung dịch uống nên có thể uống trực tiếp hoặc pha loãng với nước. Nên uống thuốc trước khi ăn để đạt hiệu quả hấp thu cao nhất.

Lưu ý khi sử dụng

  • Nên ngừng sử dụng thuốc Arginine STADA nếu có dấu hiệu tiêu chảy xuất hiện.
  • Thuốc được khuyến cáo không nên sử dụng cho bà bầu trong suốt thời kỳ mang thai. Thận trọng khi sử dụng thuốc Arginine STADA cho bà mẹ cho con bú.
  • Không nên sử dụng các chất kích thích hay rượu bia trong quá trình sử dụng thuốc men gan cao Arginine STADA.
  • Cần xây dựng cho mình một chế độ ăn uống hợp lý và khoa học, một chế độ làm việc cân bằng và vừa sức, một lối sống lành mạnh để bệnh nhanh chóng được cải thiện.
Thuốc men gan cao

Thuốc men gan cao

3.1.2. Thuốc Duvita 2G

Thành phần, hàm lượng

Mỗi 8ml thuốc có chứa hoạt chất Arginine hydroclorid hàm lượng 1000mg.

Dạng bào chế

Dung dịch uống.

Tác dụng

Thuốc Duvita 2G với thành phần chính Arginin hydroclorid là dược chất tác động hướng gan, được sử dụng trong điều trị cho người bệnh bị rối loạn chức năng gan và ăn uống khó tiêu.

Amoniac là một chất độc đối với cơ thể, nồng độ Amoniac cao gây độc đối với hệ thần kinh, có thể hôn mê. Cơ thể loại bỏ amoniac bằng cách đưa chúng vào chu trình ure diễn ra ở gan để chuyển hóa amoniac thành urê ít độc hơn, ure dễ dàng được đào thải qua đường nước tiểu.

Arginine là một acid amin tham gia vào trong chu trình ure. Như vậy, việc cung cấp thêm Arginine sẽ giúp điều hòa nồng độ amoniac máu và ức chế quá trình dị hóa protein.

Chỉ định

  • Người bệnh bị rối loạn chức năng gan, bị chứng khó tiêu.
  • Người bị tăng Amoniac máu do các bệnh lý về gan hoặc do bẩm sinh.
  • Dùng trong điều trị duy trì cho những người bệnh bị amoniac máu tăng trong bệnh arginosuccinic niệu, citrulin máu.
  • Hỗ trợ điều trị cho người có chức năng gan suy giảm do bị nhiễm độc.
  • Hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân mắc bệnh viêm gan B, bệnh nhân tiền xơ gan.
  • Người bệnh có biểu hiện chán ăn, ăn uống khó tiêu, nóng gan.

Liều dùng

Liều dùng để điều trị các rối loạn chức năng gan, chứng khó tiêu:

  • Người lớn: Sử dụng liều 1 – 2 ống/lần x 3 lần/ngày.
  • Liều cho trẻ em: Sử dụng liều 1 ống thuốc/lần x 2 – 3 lần/ngày.

Liều dùng điều trị bệnh tăng amoniac máu do bẩm sinh: 

  • Nhũ nhi: Sử dụng liều 1 – 5 ống thuốc/ngày.
  • Liều dùng cho trẻ em: Dùng liều 5 – 10 ống thuốc/ngày. 

Cách dùng thuốc

Thuốc Duvita 2G nên được uống vào trước các bữa ăn chính trong hoặc ngay sau khi thấy xuất hiện các triệu chứng của bệnh. Sau khi cắt ống thuốc có thể uống thuốc trực tiếp hoặc pha loãng với nước. Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có thể pha thuốc với sữa rồi cho trẻ bú.

Lưu ý khi sử dụng

  • Cần thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc đi tiểu khó.
  • Khi dùng thuốc Duvita 2G liều cao để điều trị nhiễm amoniac cấp có thể làm tăng nồng độ clo trong máu dẫn đến nhiễm acid chuyển hóa. Do đó, cần theo dõi chặt chẽ nồng độ bicarbonat và clo trong huyết tương người bệnh để bổ sung đủ lượng bicarbonat cần thiết.
  • Thuốc Duvita 2G không mang lại hiệu quả điều trị đối với chứng tăng amoniac máu do nguyên nhân rối loạn acid hữu cơ huyết.

Đối với phụ nữ mang thai: Hiện nay vẫn chưa có đầy đủ nghiên cứu khẳng định tính an toàn khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai. Do đó, thuốc được khuyến cáo không nên sử dụng trong thời kỳ mang thai.

Đối với phụ nữ đang cho con bú: Arginine có khả năng bài tiết vào sữa mẹ nhưng chỉ với một lượng nhỏ nên không gây hại cho trẻ bú mẹ. Tuy nhiên vẫn cần thận trọng khi dùng thuốc Duvita cho những đối tượng này.

Thuốc men gan cao Duvita 2G

Thuốc men gan cao Duvita 2G

3.2. Thuốc bảo vệ tế bào gan Fortec

Thành phần

Mỗi viên nén Fortec chứa thành phần bao gồm:

  • Dược chất Biphenyl Dimethyl Dicarboxylate hàm lượng 25mg.
  • Các tá dược vừa đủ 1 viên.

Dạng bào chế

Thuốc Fortec bào chế ở dạng viên nén.

Tác dụng của thuốc Fortec 

Thành phần của thuốc Fortec Biphenyl Dimethyl Dicarboxylate có tác dụng ngăn cản quá trình tế bào gan bị hủy hoại nhờ khả năng ức chế sự peroxide hóa lipid.

Biphenyl Dimethyl Dicarboxylate có tác dụng kích thích tái tạo tế bào gan giúp tăng khối lượng gan và nhanh lành những tổn thương do uống nhiều bia, rượu, sử dụng chất kích thích hoặc các chất độc gây hại cho gan.

Đồng thời, Biphenyl Dimethyl Dicarboxylate còn giúp khả năng khử độc của gan diễn ra tốt hơn, giúp cải thiện các chức năng khác của gan nhờ sự tăng tạo Cytochrome trong lưới nội bào.

Chỉ định của thuốc Fortec 

Thuốc Fortec được dùng cho một số trường hợp sau:

  • Tổn thương tế bào gan do nhiễm virus viêm gan B, virus viêm gan C cấp và mạn tính.
  • Gan bị tổn thương do dùng một số loại thuốc như chống ung thư, thuốc giảm đau NSAIDs, thuốc kháng sinh, chống lao, chống nấm,…
  • Gan bị tổn thương do uống nhiều rượu, bia, chất kích thích,…
  • Bệnh gan nhiễm mỡ.
  • Người rối loạn chức năng gan có biểu hiện chán ăn, mệt mỏi,…

Liều dùng của thuốc Fortec

  • Trẻ em dưới 2 tuổi: cần tham khảo ý kiến của bác sĩ khi dùng cho đối tượng này.
  • Trẻ từ 2 – 6 tuổi: uống liều 1 – 2 viên/ ngày.
  • Trẻ từ 6 – 12 tuổi: Uống liều 2 – 3 viên/ ngày.
  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống liền 1 – 2 viên/lần x 3 lần/ngày.

Cách dùng thuốc Fortec hiệu quả

Thuốc bảo vệ gan Fortec được bào chế ở dạng viên nén nên bệnh nhân cần nuốt viên thuốc với nước lọc. 

Lưu ý khi sử dụng

  • Thận trọng khi sử dụng thuốc Fortec cho bệnh nhân xơ gan hoặc viêm gan.
  • Không tự ý ngừng thuốc khi triệu chứng bệnh thuyên giảm hoặc tự ý đổi sang thuốc khác mà chưa có chỉ định của bác sĩ. Bởi vì sự ngừng thuốc đột ngột có thể khiến bệnh diễn biến trầm trọng hơn.
  • Phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú nên hỏi bác sĩ trước khi sử dụng vì vẫn chưa có đầy đủ những báo cáo về rủi ro khi dùng thuốc cho nhóm đối tượng này.
Thuốc Fortec

Thuốc Fortec

3.3. Thuốc giải độc gan Silymax-F

Thành phần

Thuốc silymax-F có chứa các thành phần bao gồm: 

  • Cao khô Cardus marianus 250mg tương đương với 140mg Silymarin.
  • Tá dược vừa đủ một viên nang.

Dạng bào chế

Viên nang cứng.

Tác dụng của thuốc Silymax-F 

Thuốc Silymax-F với thành phần chính là Silymarin được chiết xuất từ cây kế sữa. Silymarin đã được chứng minh hiệu quả trên lâm sàng qua nhiều năm điều trị cho bệnh nhân mắc các bệnh về gan.

Silymarin có khả năng củng cố các chức năng của gan, giúp tăng nồng độ Glutathione – là chất có khả năng bảo vệ các tế bào gan khỏi sự tấn công của các yếu tố có hại và ngăn chặn sự phát triển của các tế bào gan bị bệnh.

Silymarin có khả năng chống oxy hoá và vô hiệu hoá gốc tự do gây hại từ đó giúp bảo vệ tế bào gan.

Silymarin còn giúp thúc đẩy tổng hợp protein ở những tế bào gan bị tổn thương và kích thích các tế bào mới phát triển mạnh mẽ hơn.

>>>> Đọc thêm về tác dụng của Silymarin thông qua bài viết: Silymarin – Hợp Chất Hiệu Quả Trong Điều Trị Bệnh Lý Về Gan

Chỉ định thuốc Silymax-F

Thuốc Silymax F được chỉ định sử dụng cho các trường hợp như:

  • Điều trị viêm gan virus cấp và mạn tính, gan bị tổn thương gan do rượu, gan nhiễm mỡ, suy gan.
  • Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân xơ gan, ung thư gan.
  • Phục hồi chức năng gan, cải thiện các triệu chứng của rối loạn chức năng gan như khó tiêu, vàng da, mệt mỏi, chán ăn, miệng khô…
  • Bảo vệ nhu mô gan trước ảnh hưởng của một số thuốc như: thuốc chống viêm NSAIDs, thuốc chống lao, thuốc kháng sinh, thuốc chống nấm..
  • Dùng cho người bị men gan cao, mệt mỏi, nổi mẩn ngứa.

Liều dùng thuốc Silymax-F

  • Người lớn: Sử dụng liều 140mg/ lần, uống mỗi ngày 2 – 3 lần. Sau đó sử dụng liều duy trì 1 viên mỗi ngày.
  • Trẻ em: Dùng liều 1 viên/ lần, uống mỗi ngày 1 viên

Cách dùng thuốc Silymax-F hiệu quả

Thuốc được bào chế ở dạng viên nang nên bệnh nhân cần nuốt nguyên viên thuốc với một ly nước lọc. Không nên dùng nước trái cây, nước ngọt, cà phê, nước uống có ga,… để uống thuốc. Uống thuốc trong các bữa ăn chính. 

Sử dụng thuốc Silymax-F trong khoảng thời gian tối thiểu từ 8 – 12 tuần trong mỗi đợt điều trị để đạt được kết quả tốt nhất.

Lưu ý khi sử dụng

Phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú được khuyến cáo không nên sử dụng thuốc Silymarin-F.

Thuốc Silymax-F

Thuốc Silymax-F

4. Chọn thuốc men gan cao như thế nào là đúng cách?

Việc chọn thuốc men gan cao cũng như bất kỳ loại thuốc nào khác cùn nên tuân thủ những nguyên tắc để việc điều trị đạt hiệu quả nhất và đảm bảo an toàn nhất. Sau đây là 4 nguyên tắc bệnh nhân cần tuân thủ khi chọn thuốc men gan cao

  • Chọn thuốc men gan cao loại nào phải do bác sĩ chỉ định, không được tự ý mua thuốc về sử dụng. Nếu bạn muốn sử dụng thêm những sản phẩm bổ trợ thì cũng nên hỏi bác sĩ trước khi sử dụng.
  • Khi mua thuốc men gan cao bên ngoài bệnh viện, bệnh nhân cần chọn mua thuốc ở những nhà thuốc uy tín để tránh trường hợp mua phải thuốc kém chất lượng.
  • Trong trường hợp đi mua thuốc mà không có thuốc giống như tên thuốc bác sĩ đã kê trong đơn thì có thể đổi sang thuốc khác cùng hoạt chất nhưng phải hỏi bác sĩ điều trị trước.
  • Khi mua những sản phẩm có tác dụng dưỡng gan, bổ trợ gan thì nên chọn những sản phẩm có thành phần tự nhiên để hạn chế tối đa tác dụng phụ của thuốc.

>>> Xem thêm ngay: Thuôc Tri Men Gan Cao Đơn Giản Tại Nhà Tốt Nhất Khuyên Dùng

5. Lời khuyên khi sử dụng thuốc men gan cao 

  • Nguyên tắc đầu tiên chính là sử dụng thuốc càng ít càng tốt.
  • Sử dụng theo đúng liều lượng và thời gian mà bác sĩ chỉ định.
  • Khi xuất hiện các biểu hiện bất thường hoặc dị ứng với thuốc cần thông báo với bác sĩ ngay. để được hướng dẫn xử trí.
  • Bạn cần liệt kê một danh sách các loại thuốc mà bản thân đang sử dụng bao gồm cả thuốc kê toa lẫn không kê toa. Khi cần gặp bác sĩ thì hãy mang theo danh sách này.
  • Khi sử dụng thuốc không kê đơn thì cần xem kỹ tờ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất về cách dùng, liều dùng để sử dụng đúng nhất.
  • Cẩn thận khi kết hợp các thuốc có thành phần chứa cùng dược chất vì có thể dẫn đến nguy cơ quá liều.
  • Bệnh nhân cần tái khám định kỳ hoặc vào viện ngay khi cơ thể xuất hiện những bất thường.
  • Trong suốt quá trình sử dụng thuốc men gan cao, bệnh nhân cần tránh tuyệt đối sử dụng rượu bia vì điều đó sẽ làm tăng áp lực đến tế bào Kupffer

Chúng tôi hy vọng bài viết trên đã phần nào giúp độc giả hiểu được men gan là gì, chỉ số men gan có ý nghĩa gì khi xét nghiệm bệnh gan. Ngoai ra, bài viết cũng đề cập đến những thuốc men gan cao thường được sử dụng, những lưu ý khi lựa chọn và sử dụng thuốc hạ men gan.

Nếu bạn vẫn còn những thắc mắc chưa được giải đáp hoặc muốn tìm hiểu thêm thông tin về bệnh gan, về những sản phẩm dưỡng gan thì hãy liên hệ đến số hotline 1800 6091 để các nhân viên của THteashop phục vụ tận tâm.

Chia sẻ bài viết


DMCA.com Protection Status
You cannot copy content of this page
Contact Me on Zalo
1800 6091