Thuoc Tri Viem Gan B Được Dùng Phổ Biến Nhất Hiện Nay

[banner id="7762"]

Thuoc Tri Viem Gan B Được Dùng Phổ Biến Nhất Hiện Nay

Theo số liệu công bố của Tổ chức Y tế Thế giới, trên toàn thế giới hiện nay có khoảng hơn 300 triệu người mắc viêm gan B, tỉ lệ gia tăng mỗi năm là 1 – 1,2%. Mỗi năm toàn cầu ghi nhận hơn 600.000 người chết mỗi năm do viêm gan B. Việt Nam có khoảng 10 – 15% dân số mắc viêm gan B, tức là khoảng 10 triệu người, là quốc gia có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất khu vực. Những con số trên đây giúp bạn đọc hiểu được mức độ phổ biến và nguy hiểm của căn bệnh này. Như vậy, làm gì để phòng tránh viêm gan B, nếu không may mắc phải thì có những thuoc tri viem gan B nào hiệu quả? Hãy cùng theo dõi bài viết sau đây của chúng tôi để tìm hiểu chi tiết về vấn đề.

Viêm gan virus B

Viêm gan virus B

1. Viêm gan B là bệnh gì?

Bệnh viêm gan B là căn bệnh do virus viêm gan siêu vi B (HBV – Hepatitis B virus) gây ra, thuộc nhóm bệnh truyền nhiễm. Việt Nam là nước nằm trong vùng có tỷ lệ lây nhiễm viêm gan B cao và tỷ lệ mắc bệnh ngày càng có xu hướng gia tăng.

Theo thông tin chia sẻ từ PGS.TS Đỗ Duy Cường – Giám đốc Trung tâm bệnh nhiệt đới, Bệnh viện Bạch Mai: Bệnh viêm gan B đã trở thành nguyên nhân đứng thứ 3 gây tử vong ở Việt Nam, tạo nên gánh nặng bệnh tật cho xã hội rất lớn. Khi bị nhiễm virus viêm gan B, bệnh có thể tiến triển nhanh dẫn đến viêm gan cấp và suy gan, bệnh cũng có thể tiến triển mạn tính dẫn đến xơ gan, ung thư gan.

Bệnh viêm gan B được gọi là “kẻ giết người thầm lặng” bởi bệnh không có triệu chứng điển hình và cũng vì khả năng bù trừ của gan rất tốt nên chỉ đến khi ở giai đoạn muộn cơ thể mới có những dấu hiệu bất thường.

Virus viêm gan B không có khả năng trực tiếp gây bệnh mà nó gây bệnh một cách gián tiếp thông qua cơ chế miễn dịch của cơ thể. Khi bị nhiễm virus, tế bào Kupffer –  một đại thực bào nằm trong xoang gan sẽ nhận diện các tế bào gan đã bị nhiễm, sau đó sản sinh nhiều chất gây viêm như Leukotriene, Interleukin, TGF-β …. nhằm mục đích tấn công tiêu diệt tế bào này, chính điều này gây tổn thương gan. Quá trình này tiếp diễn trong một thời gian dài sẽ dẫn đến viêm gan B mạn tính.

>>>Xem thêm: Nguyên nhân bị viêm gan b, cách điều trị và phòng ngừa hiệu quả

2. Các thuoc tri viem gan B

2.1. Thuốc Tây

Trên thực tế, không phải bất cứ trường hợp xét nghiệm virus viêm gan B cho kết quả dương tính nào cũng cần phải dùng thuốc. Và nhiều người bệnh thường băn khoăn lo lắng không biết liệu mình có phải dùng thuoc tri viem gan B hay không? Nếu dùng thì dùng những loại thuốc nào và cách dùng ra sao.

Để quyết định bệnh nhân có phải dùng thuốc hay không, bác sĩ sẽ căn cứ vào các kết quả xét nghiệm, cụ thể như sau:

  • Trường hợp 1

Kết quả xét nghiệm HBsAg (+) chứng tỏ có virus viêm gan B tồn tại, kết quả HBeAg (+) chứng tỏ virus đang sinh sôi, công với các dấu hiệu lâm sàng rõ như vàng mắt, vàng da, chỉ số ALT tăng cao,….thì đây là trường hợp  cần phải  dùng thuốc.

  • Trường hợp 2

HBsAg (+) nhưng HBeAg(-), không có dấu hiệu lâm sàng rõ. Trường hợp này gọi là người lành mang mầm bệnh và không dùng thuốc.

  • Trường hợp 3

Kết quả xét nghiệm HBsAg (+) và HBeAg(+) nhưng không có dấu hiệu lâm sàng. Trường hợp này người bệnh chưa cần dùng thuốc nhưng virus có thể tái hoạt động gây bệnh, do đó cần phải chú ý theo dõi, khi thấy xuất hiện triệu chứng lâm sàng thì cần nhanh chóng khám xét và dùng thuốc kịp thời.

  • Trường hợp 4

Kết quả xét nghiệm HBsAg (+) và HBeAg (-) nhưng lại có dấu hiệu lâm sàng. Đây là trường hợp người bệnh đã bị viêm gan B mạn, virus từng hoạt động nhưng sau đó không hoạt động nữa. Trường hợp này chưa cần dùng thuốc nhưng cần phải chú ý theo dõi, khi thấy xuất hiện triệu chứng lâm sàng thì cần nhanh chóng khám xét và dùng thuốc kịp thời.

Thuốc trị viêm gan B đôi khi không giúp tiêu diệt hoàn toàn virus nhưng có khả năng kiểm soát sự tăng sinh virus và ngăn chặn sự tấn công của virus đối với gan. Chính vì vậy, trên một vài đối tượng bệnh nhân, việc dùng thuoc tri viem gan B có thể kéo dài suốt đời.

Thuoc tri viem gan B sử dụng cho bệnh nhân mắc viêm gan B mạn có hai nhóm chính bao gồm thuốc peginterferon alfa-2a và thuốc kháng virus:

  • Thuốc peginterferon alfa-2a

Thuốc peginterferon alfa-2a là sẽ là phương pháp đầu tiên được chỉ định nếu chức năng gan còn hoạt động tốt. Thuốc hoạt động dựa trên cơ chế kích thích cơ thể tạo miễn dịch để tấn công lại virus viêm gan B. Thuốc thường được bào chế dưới dạng thuốc tiêm, tiêm 1 lần/tuần, dùng trong 48 tuần. 

  • Thuốc kháng virus

Thuốc kháng virus được sử dụng trong trường hợp chức năng gan đã suy giảm hoặc bệnh nhân có chống chỉ định với peginterferon alpha-2a. Các thuốc kháng virus thì thường được bào chế ở dạng viên nén nên dễ sử dụng hơn. Liều dùng cụ thể sẽ tùy thuộc vào từng loại thuốc.

Sau đây sẽ là những thuốc kháng virus đã được FDA (Cục quản lý dược phẩm Hoa Kỳ) áp dụng để điều trị cho bệnh nhân viêm gan B trên nhóm đối tượng là người lớn và trẻ em, cụ thể như sau:

2.1.1. Các thuốc kháng virus viêm gan B sử dụng cho người lớn

Hiện tại có 5 loại thuốc kháng virus được sử dụng để điều trị nhiễm viêm gan B mạn tính ở người lớn. Dưới đây là những thuoc tri viem gan B đã được FDA (Cục quản lý dược phẩm Hoa Kỳ) áp dụng để điều trị cho bệnh nhân viêm gan B.

Lamivudine (Epivir)

Trong cơ thể, Lamivudin bị chuyển hoá thành dẫn xuất triphosphat (TP), đây là dạng hoạt động của chất gốc, dạng chuyển hóa này đóng vai trò như chất nền cho polymerase của virus. Sự sát nhập lamivudin-TP vào chuỗi làm kết thúc những bước hình thành tiếp theo của DNA của virus.

Lamivudine không chữa khỏi nhiễm HBV. Tuy nhiên, nó giúp làm chậm sự tiến triển của các bệnh bằng cách hạn chế khả năng sao chép của virus.

Thuoc tri viem gan B - Thuốc Lamivudine

Thuoc tri viem gan B – Thuốc Lamivudine

  • Dạng bào chế

Có thể là viên uống hoặc dung dịch.

  • Hàm lượng

Có nhiều hàm lượng khác nhau như 100mg, 150mg, 300mg.

  • Liều dùng
    • Liều dùng cho người lớn (từ 18 tuổi trở lên): Dùng liều 100mg/lần/ngày.
    • Liều dùng cho trẻ em (từ 2–17 tuổi): Liều dùng dựa trên cân nặng, liều thông thường 3mg/kg/lần, mỗi ngày không quá 100mg, nên dùng dạng dung dịch uống.
    • Liều dùng cho trẻ em (từ 0–2 tuổi): Liều dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi chưa được thiết lập.
    • Cách dùng

Có thể dùng trước hay sau bữa ăn đều được. Người bệnh nên dùng thuốc vào 1 mốc thời gian cố định trong ngày để tăng cường khả năng kiểm soát virus.

  • Công dụng

Thuốc được sử dụng để điều trị cho bệnh nhân nhiễm virus HBV và virus HIV.

  • Lưu ý khi sử dụng
    • Cảnh báo nghiêm trọng được FDA đưa ra: Nếu người bệnh bị nhiễm HBV và dùng lamivudine nhưng sau đó ngừng dùng, tình trạng nhiễm HBV có thể trở nên trầm trọng hơn nhiều.
    • Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát khi sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú. Do đó chỉ sử dụng thuốc khi tác dụng điều trị cao hơn nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi và trẻ bú mẹ.

Adefovir (Hepsera)

Adefovir (Hepsera) là thuốc có tác dụng làm giảm lượng virus viêm gan B trong cơ thể cơ thể người bệnh, đồng thời làm giảm khả năng nhân lên và lây nhiễm các tế bào gan mới của virus. Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng tiêu diệt hoàn toàn virus viêm gan B.

Thuốc Adefovir (Hepsera)

Thuốc Adefovir (Hepsera)

  • Dạng bào chế: Viên nén.
  • Hàm lượng: 10mg.
  • Liều dùng
    • Liều khuyến cáo của Hepsera ở bệnh nhân viêm gan B mãn tính cho bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên có chức năng thận đầy đủ là 10 mg, một lần mỗi ngày. Thời gian điều trị cần phụ thuộc vào yếu tố bệnh nhân và tình trạng bệnh để bác sĩ đưa ra chỉ định.
    • Thuốc không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ nhỏ hơn 12 tuổi.
  • Cách dùng: Thuốc không phụ thuộc vào thức ăn nên có thể uống trước hoặc sau bữa ăn đều được.
  • Chỉ định

Hepsera được chỉ định để điều trị viêm gan B mạn tính ở người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên có kết quả xét nghiệm chứng minh được về sự nhân lên của virus đang hoạt động thông qua chỉ số aminotransferase huyết thanh (ALT hoặc AST) tăng cao hoặc bệnh hoạt động về mặt mô học.

  • Lưu ý khi sử dụng
    • Đợt cấp nặng của viêm gan siêu vi đã được báo cáo ở những bệnh nhân đã ngừng điều trị viêm gan B.
    • Nếu bạn đang mang thai, bạn cần thông báo với bác sĩ để bác sĩ đưa ra được chỉ định phù hợp nhất. Đồng thời, bác sĩ nên thông báo cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ về những rủi ro liên quan đến việc sử dụng thuốc trong thai kỳ.
    • Không biết liệu Adefovir có được bài tiết vào sữa mẹ hay không hoặc nếu nó có thể gây hại cho trẻ bú mẹ. Do đó, nên đưa ra quyết định có nên ngừng cho con bú hoặc thuốc hay không.

>>>Xem thêm: Thuốc trị viêm gan b và vắc xin phòng bệnh viêm gan B

Telbivudine (Tyzeka)

Là một thuoc tri viem gan B có tác dụng làm giảm số lượng virus viêm gan siêu vi B trong cơ thể. Thuốc này thuộc nhóm nucleoside, hoạt động dựa trên cơ chế ức chế men phiên mã ngược của virus viêm gan siêu vi B.

Telbivudine chỉ có tác dụng làm giảm số lượng virus chứ không tiêu diệt được hoàn toàn nên không có tác dụng chữa khỏi bệnh. Đồng thời, thuốc cũng không ngăn chặn được virus lây lan qua quan hệ tình dục hay đường máu.

Thuốc có chứa Telbivudine

Thuốc có chứa Telbivudine

  • Dạng bào chế: Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén hoặc dung dịch uống.
  • Hàm lượng: Viên nén hàm lượng 600mg, dung dịch uống hàm lượng 100mg/5ml.
  • Liều dùng: Liều khuyến cáo của Tyzeka để điều trị viêm gan B mạn tính là 600mg/ngày.
  • Cách dùng: Thuốc được sử dụng đường uống, có thể uống trước hoặc sau ăn. Tyzeka dạng uống có thể được cân nhắc cho những bệnh nhân gặp khó khăn khi nuốt viên nén.
  • Chỉ định:

Tyzeka được chỉ định để điều trị viêm gan B mạn tính ở người lớn có kết quả xét nghiệm cho thấy sự nhân lên của virus đang hoạt động thông qua chỉ số aminotransferase huyết thanh (ALT hoặc AST) tăng cao hoặc bệnh hoạt động về mặt mô học.

  • Lưu ý khi sử dụng
    • Không có thử nghiệm đầy đủ và có kiểm soát về Tyzeka ở phụ nữ mang thai. Vì vậy, Tyzeka chỉ nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích tiềm năng lớn hơn nguy cơ.
    • Người ta không biết liệu Tyzeka có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Các bà mẹ nên được hướng dẫn không cho con bú nếu họ đang dùng Tyzeka.

Entecavir (Baraclude)

Entecavir là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị virus viêm gan B mạn tính (HBV) ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên bị nhiễm virus HBV đang ở thể hoạt động. Entecavir có thể làm giảm khả năng nhân lên và lây nhiễm sang các tế bào gan mới của HBV. Đồng thời, Entecavir có thể cải thiện tình trạng của gan, giúp gan nhanh chóng hồi phục tổn thương.

Thuốc Entecavir (Baraclude)

Thuốc Entecavir (Baraclude)

  • Dạng bào chế: Viên nén hoặc dung dịch uống.
  • Hàm lượng: Viên nén bao phim Baraclude có hàm lượng 0,5 mg và 1 mg entecavir. Dung dịch uống Baraclude có chứa entecavir với hàm lượng 0,05mg/ml.
  • Liều dùng: 
    • Liều khuyến cáo của entecavir cho người lớn và trẻ từ 16 tuổi trở lên chưa dùng nucleotide: 0,5 mg x 1 lần/ngày.
    • Liều khuyến cáo của entecavir cho người lớn và trẻ  16 tuổi trở lên có tiền sử dùng lamivudin hoặc có đột biến kháng thuốc lamivudin: 1 mg x 1 lần/ngày.
    • Người dưới 16 tuổi: Sử dụng liều bằng ½ người lớn.
  • Cách dùng

Baraclude nên được dùng khi bụng đói (ít nhất 2 giờ sau bữa ăn và 2 giờ trước bữa ăn tiếp theo). Đối với Baraclude (entecavir) dạng dung dịch uống, không nên pha loãng hoặc trộn với nước hoặc bất kỳ dung môi hoặc sản phẩm lỏng nào khác.

  • Chỉ định

Baraclude (entecavir) được chỉ định để điều trị viêm gan B mạn tính ở người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên có kết quả xét nghiệm chứng minh được về sự nhân lên của virus đang hoạt động thông qua chỉ số aminotransferase huyết thanh (ALT hoặc AST) tăng cao hoặc bệnh đang hoạt động về mặt mô học.

  • Lưu ý khi sử dụng
    • Việc ngừng điều trị viêm gan B bằng Entecavir có thể dẫn đến đợt cấp nặng của bệnh viêm gan B. Khuyên bệnh nhân không nên tự ý ngừng sử dụng thuốc mà cần thông báo trước cho bác sĩ để bác sĩ hướng dẫn.
    • Phụ nữ đang trong thai kỳ hoặc đang cho con bú cần được chỉ định của bác sĩ trước khi sử dụng.

Tenofovir (Viread)

Tenofovir là thuoc tri viem gan B dùng đường uống, có cấu trúc acyclic nucleosid phosphonat diester tương tự như adenosin monophosphat. Thuốc bị được chuyển hóa thành dạng tenofovir diphosphat nhờ các enzym phosphoryl hóa.

Tenofovir diphosphat ức chế  hoạt động của enzym polymerase của virus viêm gan B bằng sự cạnh tranh với cơ chất có trong virus và sau khi kết hợp vào ADN đoạn cuối của chuỗi ADN. Khi enzym sao chép ngược này bị ngăn chặn, virus không nhân lên được, kết quả làm giảm số lượng vi rút trong máu người bệnh.

Thuốc Tenofovir (Viread)

Thuốc Tenofovir (Viread)

  • Dạng bào chế: Viên uống
  • Hàm lượng: 150mg, 200mg, 250mg, 300mg.
  • Liều dùng:
    • Liều dùng cho người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên: Liều lượng thường dùng là 300mg/ngày.
    • Liều dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi: Liều dùng chưa được thiết lập cho đối tượng này.
  • Cách dùng: Người bệnh có thể dùng thuốc trước bữa ăn hoặc sau bữa ăn đều được vì thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc.
  • Chỉ định: Viên uống Tenofovir được chấp thuận để điều trị nhiễm virus viêm gan B mạn tính và kết hợp với thuốc khác trong điều trị nhiễm virus HIV.
  • Lưu ý khi sử dụng:
    • Nếu bệnh nhân mắc viêm gan B dùng tenofovir để điều trị bệnh nhưng sau đó ngừng thuốc đột ngột có thể khiến bệnh viêm gan B bùng phát và nặng hơn. Do đó cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi ngừng sử dụng.
    • Chưa có nghiên cứu đầy đủ về tác dụng của tenofovir trên phụ nữ có thai. Tenofovir chỉ nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai nếu nó thực sự cần thiết.
    • Tenofovir được nghiên cứu là có khả năng truyền qua sữa mẹ và tác dụng phụ ảnh hưởng bất lợi đến trẻ đang bú sữa mẹ. Do đó không sử dụng Tenofovir trong thời kỳ cho con bú hoặc không cho con bú nếu phải dùng thuốc.

>>> Xem thêm: Phác Đồ Điều Trị Viêm Gan B Được Cập Nhất Mới Nhất

2.1.2. Các loại thuoc tri viem gan B cho trẻ em

Khác với người lớn, khi bị nhiễm viêm gan B mạn tính, ở trẻ em hầu như không có các triệu chứng bệnh hoặc các triệu chứng biểu hiện không rõ ràng. Trẻ bị bệnh vẫn tăng trưởng và phát triển khỏe mạnh.

Tuy nhiên cũng có những trường hợp trẻ nhiễm virus viêm gan B cần can thiệp và điều trị đặc hiệu sớm hơn khi có ghi nhận về những tổn thương gan thực thể, giúp hạn chế để lại di chứng trên gan sau này.

Hiện nay có 3 loại thuốc kháng virus được dùng điều trị cho trẻ em bị viêm gan B:

  • Entecavir (Baraclude)

Liều dùng bằng ½ liều cho người lớn, cách dùng, công dụng, lưu ý khi sử dụng như đã đề cập ở trên.

  • Tenofovir (Viread)

Được coi như thuốc đầu tay điều trị viêm gan B cho trẻ. Thuốc được dùng cho trẻ từ 12 tuổi trở lên với liều 300mg/ngày. Cách dùng, lưu ý khi sử dụng đã được đề cập ở trên.

  • Lamivudine (Epivir-HBV)

Liều dùng cho trẻ em (từ 2–17 tuổi) dựa trên cân nặng, liều thông thường 3mg/kg/lần, mỗi ngày không quá 100mg, nên dùng dạng dung dịch uống cho dễ sử dụng. Liều dùng cho trẻ em (từ 0–2 tuổi) chưa được thiết lập. Cách sử dụng và lưu ý khi dùng đã được đề cập ở trên.

2.2. Thuoc tri viem gan B nguồn gốc thảo dược

2.2.1. Cây kế sữa

Công dụng

Cây kế sữa có nguồn gốc từ châu Âu và hiện được tìm thấy ở nhiều nơi trên thế giới như Mỹ, Nam Mỹ, Châu Phi, Úc và Châu Á. Toàn bộ bộ phận trên mặt đất của cây kế sữa đều có thể sử dụng làm thuốc.

Hoạt chất có tác dụng nổi bật trong cây kế sữa là Silymarin, đây là một chất có tác dụng chống viêm, chống oxy hóa và có tác dụng hạ đường huyết. Đặc biệt, hạt giống cây kế sữa có tác dụng bảo vệ các tế bào gan khỏi các chất độc hại.

Hoạt chất Silymarin trong cây Kế sữa làm thuoc tri viem gan B

Hoạt chất Silymarin trong cây Kế sữa làm thuoc tri viem gan B

Từ lúc phát hiện và chiết tách được hoạt chất này trong cây kế sữa, Silymarin được sử dụng khá phổ  biến theo đường uống để chữa các bệnh về gan như: Rối loạn chức năng gan, tổn thương gan do hóa chất, rượu và hóa trị liệu, bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu, bệnh viêm gan cấp và mạn tính, xơ gan.

Theo kết của thu được từ nhiều nghiên cứu, hợp chất Silymarin giúp ngăn cản tác động của các chất độc ảnh hưởng đến tế bào gan, giúp giải độc cho gan và trung hòa các gốc tự do có thể gây hại cho các tế bào khỏe mạnh.

Nghiên cứu từ thực tế điều trị cho thấy, Silymarin trong cây kế sữa có tác dụng chống viêm, đẩy nhanh quá trình sửa chữa tế bào, từ đó giúp giảm bớt các triệu chứng do các bệnh gan như vàng da, gầy sút cân, gan nhiễm mỡ, xơ gan. Thêm vào đó, các nghiên cứu cũng cho kết quả nào chỉ ra rằng Silymarin có tác dụng đối với bệnh viêm gan virus C.

Cách sử dụng

Cây kế sữa có thể sử dụng ở dạng lá khô hoặc lá tươi. Tuy nhiên, thường sử dụng lá khô. Cách làm rất đơn giản: Chuẩn bị nguyên liệu gồm có 50g lá kế sữa khô, Cà gai leo 30g, Xạ đen 20g. Cho tất cả nguyên liệu vào ấm đun, thêm 1,2 lít nước và hàm trong khoảng 2 tiếng. Nước đun được uống trong ngày. 

Lưu ý khi sử dụng

  • Mặc dù cây kế sữa có nhiều lợi ích cho lá gan và sức khỏe nhưng việc lạm dụng có thể gây tiêu chảy, buồn nôn, khó tiêu.
  • Phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai tốt nhất không nên sử dụng cây Kế Sữa vì có thể gây tác dụng xấu đến thai nhi.
  • Dược chất có trong cây Kế Sữa có ảnh hưởng đến hàm lượng nội tiết tố estrogen. Do đó, cây Kế sữa được khuyến cáo không sử dụng cho bệnh nhân ung thư vú.

>>> Xem thêm: Chữa Viêm Gan B Bằng 5 Bài Thuốc Nam Hiệu Quả Nhất

2.2.2. Cây Diệp Hạ Châu

Công dụng

Nghiên cứu trên động vật thí nghiệm là chuột cống trắng được gây nhiễm độc gan bằng carbon tetraclorid, Cao Diệp hạ châu đắng cho thấy tác dụng bảo vệ gan rất tốt. Hoạt chất có tác dụng bảo vệ gan được tìm thấy trong Diệp hạ châu đó là Lignan phyllanthin và hypophyllanthin.

Một số nghiên cứu lâm sàng trên người cũng cho kết quả rất tốt, bệnh nhân viêm gan B sử dụng cao Diệp hạ châu với liều 200mg/ngày trong 30 ngày thu được kết quả 59% người bệnh đã mất kháng nguyên bề mặt của viêm gan B khi làm xét nghiệm ở 15 – 20 ngày sau khi kết thúc điều trị.

Thuoc tri viem gan B từ cây Diệp hạ châu

Thuoc tri viem gan B từ cây Diệp hạ châu

Cách dùng

Diệp hạ châu thường được phối hợp với Mã đề và Dành dành trong bài thuoc tri viem gan B. Bài thuốc bao gồm các vị thuốc với hàm lượng như sau:

  • Diệp hạ châu 40g.
  • Mã đề 20g.
  • Dành dành 12g.

Cho tất cả các nguyên liệu vào ấm, thêm khoảng 1 lít nước, đun sắc trong khoảng 1 tiếng. Nước thuốc thu được chia làm 2 phần uống sau mỗi bữa ăn.

Lưu ý khi sử dụng

Những người lạnh bụng, đầy bụng khó tiêu, đau bụng đi ngoài thì không nên dùng bài thuốc này.

2.2.3. Sử dụng cây Cà gai leo

Công dụng của Cà gai leo

Theo TS. Nguyễn Thị Bích Thu, Viện phó Viện dược liệu Trung ương, trong Cà gai leo có chứa hoạt chất glycoalkaloid có tác dụng ức chế sự nhân bản virus viêm gan B, giảm phát triển xơ gan. Ứng dụng đề tài nghiên cứu này, hiện nay cà gai leo đã được sử dụng nhiều trong các thuoc tri viem gan B.

Cây Cà gai leo

Cây Cà gai leo

Cách dùng

Nguyên liệu cần có: Cà gai leo 30g, xạ đen 30g, mật nhân 10g. Đem các vị thuốc rửa sạch, cho vào ấm, thêm 1,5 lít nước. Đun sắc nhỏ lửa trong khoảng 1 tiếng. Nước sắc thu được để nguội và uống trước hai bữa ăn sáng – tối. Kiên trì sử dụng thức uống này trong vài tháng, bạn sẽ thấy các triệu chứng bệnh thuyên giảm đi đáng kể.

Lưu ý khi sử dụng Cà gai leo

  • Đối tượng là phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú nếu muốn sử dụng Cà gai leo làm thuoc tri viem gan B thì tốt nhất nên tham khảo ý kiến của bác sĩ. Bởi vì chưa có đầy đủ nghiên cứu lâm sàng cụ thể khẳng định tính an toàn khi sử dụng cà gai leo cho phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Cần thận trọng khi sử dụng cà gai leo cho bệnh nhân suy thận vì những hoạt chất chứa trong dược liệu có thể ảnh hưởng xấu đến quá trình lọc máu ở cầu thận.

>>>Xem thêm: Phương Pháp Điều Trị Viêm Gan B Mới Nhất Mà Bạn Không Nên Bỏ Qua

Bài viết trên đây đã chia sẻ cho các bạn những kiến thức về bệnh viêm gan B, con đường lây nhiễm và những mối nguy hiểm mà căn bệnh mang lại. Chúng tôi rất mong bạn đọc có thể phòng tránh bệnh hiệu quả cũng như sử dụng thuoc tri viem gan B hiệu quả nhất.

Nếu bạn vẫn còn những thắc mắc chưa được giải đáp, đừng ngần ngại liên hệ đến HOTLINE 18006091 để được các chuyên gia của THteashop tư vấn miễn phí.

Chia sẻ bài viết


DMCA.com Protection Status
You cannot copy content of this page
Contact Me on Zalo
1800 6091