Thuốc Trị Viêm Gan B Và Vắc Xin Phòng Bệnh Viêm Gan B

[banner id="7762"]

Thuốc Trị Viêm Gan B Và Vắc Xin Phòng Bệnh Viêm Gan B

Viêm gan B là một trong những bệnh lý truyền nhiễm nghiêm trọng phổ biến trên thế giới hiện nay. Bệnh gây ra bởi virus HBV, có khả năng lây nhiễm qua quan hệ tình dục, đường máu, có thể truyền từ mẹ sang con trong quá trình sinh đẻ. Bệnh có biểu hiện triệu chứng đa dạng, có nguy cơ gây biến chứng nặng nề nếu không được phát hiện, điều trị sớm bằng thuốc trị viêm gan b.

1. Đại cương về viêm gan B

Bệnh viêm gan B chiếm phần lớn trong các bệnh lý về tiêu hóa (phổ biến hơn so với viêm gan A, viêm gan C). Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi từ người già đến trẻ sơ sinh. Bệnh có thể lây từ người sang người qua 3 con đường khác nhau:

Lây nhiễm qua đường tình dục

Chủ yếu qua dịch tiếp xúc trong lúc quan hệ (tinh dịch, dịch âm đạo, nước bọt) bởi các vết xước tổn thương da niêm mạc. Thường gặp ở những người có lối sinh hoạt quan hệ tình dục không lành mạnh.

Lây nhiễm qua đường máu

Xảy ra khi tiếp khi xúc với máu của người bệnh do trong máu có chứa lượng virus viêm gan B rất cao.

Lây truyền từ mẹ sang con

Nghiên cứu cho thấy ở một người mẹ nhiễm viêm gan B, con sinh ra khả năng mắc viêm gan B lên tới 95%, virus viêm gan B không có khả năng xâm nhập qua hàng rào nhau thai. Bệnh có thể truyền từ mẹ sang con trong quá trình mang thai hoặc quá trình chuyển dạ sinh đẻ do tiếp xúc với máu hay dịch vùng bộ phận sinh dục của người mẹ qua vết xước, qua các thiết bị dụng cụ y tế trong quá trình đẻ. Virus HBV không lây truyền qua đường sữa mẹ.

Bệnh viêm gan B bị gây ra do virus HBV thuộc họ Hepadnaviridae. Kháng nguyên của HBV gồm có 3 loại chính: HBsAg, HBeAg, HBcAg đều có ý nghĩa quan trọng trong xét nghiệm chẩn đoán bệnh.

Virus HBV gây tổn thương tế bào gan

Virus HBV gây tổn thương tế bào gan

Bệnh viêm gan B có thể được điều trị ổn định bằng việc sử dụng các thuốc trị viêm gan b kết hợp với thay đổi chế độ ăn uống sinh hoạt hợp lý. Nhưng nếu không phát hiện xử lý kịp thời có thể gây ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe người bệnh, đặc biệt gây suy gan, xơ gan, thậm chí có thể dẫn tới ung thư gan.

2. Phân loại và chẩn đoán bệnh viêm gan B theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế

2.1. Viêm gan virus B cấp tính.

Triệu chứng lâm sàng của viêm gan virus B cấp tính:

  • Thời gian ủ bệnh thường rơi vào khoảng từ 1 – 6 tháng, sau đó khởi phát đột ngột với biểu hiện sốt nhẹ, xu hướng sốt vào buổi chiều.
  • Người bệnh mệt mỏi do virus tấn công vào tế bào gan gây rối loạn chuyển hóa gan.
  • Rối loạn tiêu hóa như chán ăn, ăn không ngon miệng, chậm tiêu, có thể bị tiêu chảy, nước tiểu vàng sậm hơn bình thường kèm theo sụt cân nhẹ.

Theo các số liệu thống kê cho thấy có 1% bệnh nhân viêm gan B cấp tính tiến triển thành viêm gan B tối cấp do các tế bào gan bị tổn thương quá nặng nề gây suy gan dẫn đến tử vong.

Chẩn đoán xác định viêm gan B cấp tính dựa vào tiền sử bệnh kết hợp với triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng:

Tiền sử bệnh lý: khi thăm khám hỏi bệnh đối với bệnh nhân nghi mắc viêm gan B cần lưu ý một số yếu tố tiền sử sau:

  • Bệnh nhân có sự tiếp xúc với các chế phẩm máu hoặc có truyền máu trước khi mắc bệnh không.
  • Thói quen quan hệ tình dục không lành mạnh, thiếu an toàn trong 4 – 24 tuần trước khi có dấu hiệu khởi phát bệnh đầu tiên.
  • Nghề nghiệp: một số nghề nghiệp nguy cơ cao mắc viêm gan B như nhân viên y tế, kỹ thuật viên xét nghiệm…

Triệu chứng lâm sàng điển hình: rối loạn tiêu hóa, vàng da vàng mắt, đau tức hạ sườn phải.

Triệu chứng cận lâm sàng:

  • Sinh hóa máu: chỉ số AST và ALT tăng trên giới hạn bình thường tối thiểu 5 lần. 
  • Kháng thể Anti-HBc IgM dương tính.
  • Kháng nguyên HBsAg dương tính. 
  • Chỉ số Bilirubin có thể tăng nhẹ hoặc ở mức bình thường.

Chẩn đoán phân biệt viêm gan B cấp với một số bệnh lý:

  • Viêm gan A cấp, viêm gan C cấp, viêm gan cấp do rượu hay do nhiễm độc…
Virus HAV gây viêm gan A

Virus HAV gây viêm gan A

  • Đợt cấp của viêm gan B mạn tính.
  • Đối với bệnh nhân có biểu hiện vàng da, cần phân biệt với vàng da ở những bệnh nhân bị tắc mật sau gan, sốt rét, sỏi đường mật…

Ở bệnh nhân viêm gan B cấp tính, hướng điều trị chủ yếu là hỗ trợ chức năng gan. Phần lớn bệnh nhân có thể tự phục hồi sức khỏe mà không cần phải dùng thuốc trị viêm gan b.

>>>>> Tìm hiểu thêm: Viêm Gan B Cấp Tính – Điều Trị Và Phòng Tránh Hiệu Quả

2.2. Viêm gan virus B mạn tính

Viêm gan B được gọi là mạn tính khi virus tồn tại trong cơ thể quá 6 tháng.

Triệu chứng lâm sàng của viêm gan B mạn tính thường ít, đôi khi có thể không rõ ràng:

Triệu chứng rối loạn tiêu hóa

Người mệt mỏi nhiều, không muốn làm việc, ăn uống kém, chán ăn, ăn không ngon miệng, bụng đau, đầy chướng, khó tiêu hoặc tiêu chảy…

Vàng da, vàng mắt, niêm mạc mắt vàng

Đây có thể xem như triệu chứng điển hình của viêm gan B mạn tính. Thường khi xuất hiện triệu chứng này, bệnh nhân đã ở mắc bệnh ở mức độ nặng, chức năng gan đã bị suy giảm.

Tùy từng giai đoạn tiến triển, bệnh có thể kèm theo biểu hiện của xơ gan, suy gan như gan to hoặc gan teo, đau tức hạ sườn phải, nước tiểu vàng sậm…

Virus HBV gây tổn thương tế bào gan

Virus HBV gây tổn thương tế bào gan

Chẩn đoán viêm gan virus B mạn tính chủ yếu dựa vào kết quả xét nghiệm cận lâm sàng, có thể dựa trên 1 trong 2 tiêu chí sau:

  • Xét nghiệm HBsAg và/hoặc HBV DNA dương tính trên 6 tháng
  • Hoặc xét nghiệm có HBsAg dương tính, kháng thể Anti-HBc IgM âm tính.

>>>>>>> Tìm hiểu thêm: Cơ Thể Có Bị Ảnh Hưởng Nghiêm Trọng Bởi Bệnh Viêm Gan B Mạn Tính Không?

3. Thuốc trị viêm gan b

Đối với cả bệnh nhân viêm gan B cấp và mạn tính, lựa chọn điều trị tốt nhất hiện nay vẫn là phương pháp điều trị nội khoa, sử dụng thuốc trị viêm gan b để tấn công trực tiếp, kiểm soát sự nhân lên của virus. Tuy nhiên, chỉ định dùng thuốc kháng virus hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố đi kèm. 

3.1. Chỉ định điều trị đối với viêm gan b cấp tính

Như đã nói ở trên, nếu bệnh nhân có sức đề kháng, khả năng miễn dịch tốt thì đa số có thể tự ổn định sức khỏe, cơ thể có thể tự phục hồi được mà không cần phải sử dụng thuốc kháng virus. Trong giai đoạn này, chủ yếu điều trị hỗ trợ bằng cách thay đổi chế độ ăn uống, lối sống sinh hoạt. Việc dùng thuốc chỉ được chỉ định khi thực sự cần thiết. 

3.1.1.Điều trị hỗ trợ

Trong giai đoạn bệnh cần lưu ý bệnh nhân nghỉ ngơi nhiều hơn, tránh làm việc nặng gắng sức sẽ làm bệnh nặng hơn.

Có chế độ ăn uống dinh dưỡng khoa học, giảm mỡ, tránh sử dụng các chất kích thích (tốt nhất nên kiêng rượu bia).

Trường hợp bệnh nhân nặng, không tự ăn uống được bình thường, cần đặt một ống sonde từ mũi đến dạ dày để đưa thức ăn trực tiếp vào dạ dày hoặc chỉ định nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch để đảm bảo vấn đề dinh dưỡng cho bệnh nhân.

Tránh sử dụng các thuốc có chuyển hóa đào thải qua gan để không làm gan bị tăng gánh nặng, phải hoạt động quá sức sẽ nhanh dẫn đến tình trạng suy gan.

Nếu bệnh nhân có các biểu hiện tiến triển nặng dần lên, cần chuyển điều trị hồi sức tích cực ngay. Lưu ý:

  • Đảm bảo hệ thống đường thở, duy trì khả năng hô hấp (cố gắng phục hồi để bệnh nhân tự hô hấp được là tốt nhất), giữ ổn định của hệ tuần hoàn.
  • Tùy theo dấu hiệu lâm sàng của bệnh nhân để đưa ra phác đồ dùng thuốc điều trị thích hợp như: chống phù não cho người bệnh, điều chỉnh rối loạn đông máu, lọc máu…
  • Nếu xét nghiệm thấy tỷ lệ prothrombin giảm dưới 60%, chỉ định cho dùng vitamin K liều 10mg/ngày theo đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 ngày.

3.1.2. Điều trị bằng thuốc trị viêm gan b (thuốc kháng virus)

Thuốc điều trị viêm gan b

Thuốc điều trị viêm gan b

Thuốc trị viêm gan b thường dùng: Entecavir, tenofovir. Sử dụng đến khi xét nghiệm thấy HBsAg âm tính.

Chỉ định dùng cho các đối tượng sau:

  • Bệnh nhân bị viêm gan virus B thể tối cấp.
  • Bệnh nhân bị viêm gan virus B cấp kèm theo các dấu hiệu của bệnh não gan, xét nghiệm có chỉ số Bilirubin toàn phần trên 3 mg/dL hoặc Bilirubin trực tiếp trên 1,5 mg/dL, xét nghiệm đông máu thấy INR lớn hơn 1,5.
  • Bệnh diễn biến kéo dài trên 4 tuần, chỉ số Bilirubin có xu hướng ngày càng tăng.

>>>>>> Xem thêm: Giải Quyết Viêm Gan B – Liệu Pháp Đông Và Tây Y

3.2. Chỉ định điều trị ở bệnh nhân viêm gan B mạn tính

Khác với viêm gan B cấp tính, trong điều trị viêm gan B mạn tính thì việc chỉ định dùng thuốc trị viêm gan b là điều thiết yếu nhưng phải phụ thuộc vào giai đoạn, mức độ cũng như tiến triển của bệnh.

3.2.1. Mục tiêu, nguyên tắc điều trị

Mục tiêu điều trị:

  • Kiểm soát, ức chế sự nhân lên của virus HBV.
  • Cải thiện các triệu chứng lâm sàng, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.
  • Làm chậm tiến triển bệnh, ngăn ngừa nguy cơ biến chứng.
  • Điều trị dự phòng, tránh tái phát đồng thời ngăn chặn nguy cơ lây nhiễm bệnh cho người khác.

Nguyên tắc điều trị:

  • Trong các thuốc trị viêm gan b, thuốc kháng virus luôn được lựa chọn được ưu tiên hàng đầu, chỉ sử dụng IFN khi thực sự cần thiết và chỉ định có chọn lọc. 
  • Làm đầy đủ các xét nghiệm căn bản, thăm khám kỹ cho bệnh nhân trước khi tiến hành điều trị. Tư vấn cho bệnh nhân đầy đủ các thông tin về tình trạng bệnh, phác đồ điều trị cũng như những tác dụng không mong muốn, những rủi ro có thể xảy ra trong suốt quá trình điều trị bệnh.
  • Điều trị lâu dài, thậm chí có trường hợp phải điều trị suốt đời để hạn chế được tình trạng tái phát, giảm nguy cơ biến chứng.
  • Tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị bác sĩ đã chỉ định, sử dụng thuốc đúng liều, đúng thời gian.

3.2.2. Chỉ định cụ thể

Việc chỉ định thuốc kháng virus để điều trị viêm gan B mạn tính được dựa trên 3 yếu tố quan trọng bao gồm: nồng độ ALT trong máu, định lượng HBV DNA, mức độ xơ hóa của gan tại thời điểm điều trị. Phác đồ điều trị có thể được thay đổi trong quá trình điều trị phụ thuộc vào tiến triển, sự phục hồi của gan sau mỗi giai đoạn điều trị.

Chỉ định:

Trường hợp không bị tiến triển xơ gan

Áp dụng chỉ định điều trị với các bệnh nhân sau:

  • Bệnh nhân có tổn thương tế bào gan, xét nghiệm chỉ số AST, ALT tăng trên 2 lần so với giá trị bình thường và/hoặc có dấu hiệu xơ hóa gan từ giai đoạn F2 trở lên. Đồng thời virus đang trong giai đoạn tăng sinh.
  • Người bệnh ngoài 30 tuổi có kết quả ALT cao kéo dài trong 24 – 48 tuần, HBV DNA trên 20000 IU/ml.
  • Tiền sử gia đình có người từng mắc xơ gan hoặc ung thư tế bào gan nguyên phát.
Thuốc điều trị viêm gan b

Thuốc điều trị viêm gan b

  • Có kèm theo biểu hiện bệnh lý khác như viêm đa khớp, viêm cầu thận…
  • Bệnh nhân bị viêm gan B tái phát ngay sau khi ngừng sử dụng thuốc trị viêm gan b.

Trường hợp bệnh nhân bị xơ gan (còn bù hoặc mất bù):

Điều trị bằng thuốc kháng virus khi bệnh nhân có tải lượng HBV DNA trên ngưỡng bình thường dù nồng độ ALT có cao hay thấp, HBeAg dương tính hay âm tính.

3.3. Các thuốc trị viêm gan b hiện nay

Các thuốc trị viêm gan b gồm: thuốc ức chế sao chép virus HBV (Tenofovir, Entecavir, Lamivudin), Peg-IFN.

3.3.1. Thuốc Tenofovir

Thuốc ức chế sao chép virus viêm gan B Tenofovir gồm có 2 loại:

Tenofovir alafenamide (TAF):

Chỉ định ưu tiên với các bệnh nhân viêm gan trên 60 tuổi, bị loãng xương, suy thận với độ thanh thải creatinin trên 15 ml/phút hoặc bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo với độ thanh thải thấp dưới 15 ml/phút.

Hiện nay chưa được khuyến cáo dùng cho phụ nữ có thai.

Chống chỉ định với bệnh nhân xơ gan mất bù.

Liều lượng sử dụng ở người lớn, trẻ trên 12 tuổi: 25mg/ngày. 

Tác dụng phụ: hay gây nhiễm toan lactic.

Tenofovir disoproxil fumarate (TDF):

Đã được chứng minh an toàn với phụ nữ có thai, trẻ em từ 3 tuổi trở lên.

Sử dụng được với người đồng nhiễm HBV/HIV, trẻ bị nhiễm HIV.

Liều lượng (áp dụng cho cả người lớn, trẻ em trên 12 tuổi có cân nặng trên 35kg): 300mg/ngày. Lưu ý cần điều chỉnh liều phù hợp với mức lọc cầu thận trên người bị suy thận.

Thuốc điều trị viêm gan b

Thuốc điều trị viêm gan b

Tác dụng phụ: gây nhiễm toan lactic, gây hội chứng loãng xương, ảnh hưởng đến hoạt động chức năng của thận, hội chứng Fanconi.

3.3.2. Thuốc Entecavir (ETV)

Chỉ định điều trị ở người lớn, trẻ em trên 16 tuổi đang trong giai đoạn nhân lên tích cực của virus có nồng độ AST hoặc ALT tăng cao kéo dài hoặc đang có dấu hiệu mổ học về bệnh gan. 

Chống chỉ định với phụ nữ mang thai, đang cho con bú.

Trẻ dưới 16 tuổi: cân nhắc trước khi sử dụng, cần được thăm khám xét nghiệm kỹ trước khi kê đơn.

Liều dùng ở người lớn: thường dùng 0,5mg/ngày, nếu bệnh nhân đã từng dùng lamivudine hoặc bị xơ gan mất bù thì kê 1mg/ngày. Lưu ý với người mắc suy thận, cần điều chỉnh liều theo mức lọc cầu thận tại thời điểm đó.

Liều với trẻ em tính theo kg cân nặng.

Tác dụng phụ: giống như TAF, ETV cũng có thể gây nhiễm toan lactic.

>>>>>>> Xem thêm: Top 11 Thuốc Điều Trị Viêm Gan B Hữu Hiệu Được Chuyên Gia Khuyên Dùng

3.3.3. Thuốc Lamivudin (LAM)

Chỉ định dùng cho bệnh nhân viêm gan B có xơ gan mất bù.

Dùng được trên phụ nữ có thai.

Chống chỉ định với người suy giảm chức năng thận.

Liều lượng: 100mg/ngày.

Tác dụng phụ: dễ gây đau đầu chóng mặt, rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn, tiêu chảy).

3.3.4. Thuốc Peg-IFN

Thường chỉ định cho những bệnh nhân muốn điều trị với thời gian ngắn, không muốn điều trị dài hạn bằng thuốc kháng virus khác.

Hiệu quả trên người đồng nhiễm, người có định lượng virus trong cơ thể thấp.

Liều lượng: người lớn dùng 180 microgam/tuần.

Thời gian điều trị: 48 tuần.

Tác dụng phụ: mệt mỏi, chán ăn, sút cân, rối loạn tâm thần, rối loạn miễn dịch…

4. Vắc xin tiêm phòng viêm gan B

Hiện nay có rất nhiều phương pháp viêm gan B, nhưng an toàn hiệu quả nhất vẫn là phương pháp tiêm vắc xin.

Tiêm vắc xin phòng viêm gan b

Tiêm vắc xin phòng viêm gan b

Trên thị trường đang có rất nhiều loại vắc xin tiêm phòng khác nhau. Một số dòng nổi bật như:

  • Vắc xin Engerix B 1ml của Bỉ: phòng bệnh cho người lớn.
  • Vắc xin Euvax B của Hàn Quốc: loại 1ml tiêm phòng với người lớn, loại 0,5ml cho trẻ nhỏ.
  • Vắc xin Hepavax Gene 0,5ml của Hàn Quốc: chỉ định tiêm phòng cho trẻ em.
  • Ngoài ra còn có vắc xin Twinrix của Bỉ: tác dụng phòng bệnh đồng thời đối với cả viêm gan B, viêm gan A.

Tiêm phòng viêm gan B được áp dụng cho mọi lứa tuổi kể cả trẻ sơ sinh. Lịch tiêm phòng theo khuyến cáo của Bộ Y tế theo từng lứa tuổi như sau:

Trẻ sơ sinh: 

  • Nếu mẹ bị nhiễm viêm gan B: tiêm 1 mũi vắc xin với 1 mũi kháng thể dạng huyết thanh trong vòng 24 giờ ngay sau sinh.
  • Nếu mẹ không mắc bệnh: chỉ cần tiêm 1 mũi vacxin trong vòng 24h sau sinh.

Trẻ em: tiêm 4 mũi trong đó 3 mũi đầu tiêm liên tục, mỗi mũi cách nhau 1 tháng. Lưu ý, không tính mũi sơ sinh. Sau khi tiêm đủ 3 mũi, mũi thứ 4 tiêm nhắc lại sau khi tiêm mũi 3 được 1 năm.

Người lớn: khuyến cáo tiêm 3 mũi dành cho những đối tượng chưa nhiễm virus, chưa có kháng thể chống virus. Lịch tiêm 3 mũi liên tục, mỗi mũi cách nhau 1 tháng.

Phụ nữ có ý định mang thai: Với phụ nữ muốn tiêm phòng trước khi mang thai, tốt nhất nên tiêm trước khi có thai 3 tháng.

>>>>>> Đọc thêm: Những Lưu Ý Cần Nắm Vững Về Việc Tiêm Phòng Vắc Xin Viêm Gan B

Nói chung, viêm gan B là một bệnh truyền nhiễm khá phổ biến, có khả năng lây từ người này sang người khác qua nhiều con đường khác nhau. Không phải tất cả những ai nhiễm virus đều có biểu hiện lâm sàng rõ ràng, rậm rộ. Do vậy, rất nhiều người bệnh chủ quan, không thăm khám, không sử dụng thuốc trị viêm gan b theo đúng chỉ định phác đồ của bác sĩ. Hệ quả dẫn tới tổn thương tế bào gan, suy giảm chức năng gan gây những biến chứng nghiêm trọng. Bệnh có thể được phòng chống bằng cách tiêm vacxin. Hãy liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE 1800.6091 để được tư vấn cụ thể hơn về bệnh tật cũng như chương trình tiêm chủng phòng bệnh.

 

Chia sẻ bài viết


DMCA.com Protection Status
You cannot copy content of this page
Contact Me on Zalo
1800 6091