Thuốc Viêm Gan B, Top 11 Thuốc Hiệu Quả Dành Cho Người Bệnh

[banner id="7762"]

Thuốc Viêm Gan B, Top 11 Thuốc Hiệu Quả Dành Cho Người Bệnh

Thuốc viêm gan b điều trị hiệu quả cho bệnh nhân ngày càng được quan tâm và tìm kiếm bởi người bệnh. Viêm gan b là một căn bệnh thầm lặng, thậm chí người bệnh không biết mình mang bệnh. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ước tính rằng cứ 3 người trên thế giới thì có 1 người bị nhiễm HBV và 1,3 triệu người đã chết vì bệnh này vào năm 2015. Đây là một con số đáng lo ngại, chính vì vậy chúng ta cần hiểu rõ hơn về bệnh và thuốc viêm gan b

1. Viêm gan B là gì?

Viêm gan B là một bệnh nhiễm trùng gan  bởi virus viêm gan B (HBV) gây ra và có thể đe dọa tính mạng. Virus viêm gan b có thể tấn công gây nhiễm trùng mãn tính và khiến người bệnh có nguy cơ tử vong cao do xơ gan và ung thư gan.

Các trường hợp có thể lây nhiễm virus như: 

  • Lây từ người mẹ nhiễm bệnh sang con khi sinh đẻ.
  • Quan hệ tình dục với người bị nhiễm virus HBV không sử dụng biện pháp bảo vệ.
  • Dùng chung các đồ vật như kim tiêm, bơm tiêm.
  • Dùng chung dao cạo râu, bàn chải đánh răng hoặc thiết bị y tế (như máy đo đường huyết).
  • Tiếp xúc trực tiếp với máu của người bệnh qua vết thương hở, vết loét hoặc kim tiêm. 

Viêm gan B không lây khi ăn uống chung và dùng chung dụng cụ ăn uống, ôm, hôn, nắm tay, cho con bú, ho hoặc hắt hơi.

>>>> Đọc thêm: Viêm Gan B Thông Qua Con Đường Nào Để Lây Truyền? Phòng Tránh Bằng Cách Nào

cac-con-duong-truyen-nhiem

Các con đường truyền nhiễm virus viêm gan B

2. Phân loại viêm gan 

Nhằm sử dụng thuốc viêm gan b điều trị hiệu quả cho người bệnh cần phân biệt được viêm gan b cấp tính hay mạn tính. Nhằm lựa chọn thuốc viêm gan b phù hợp phải hiểu rõ được tình trạng người bệnh đang ở giai đoạn nào.

2.1. Viêm gan B cấp tính là gì?

Viêm gan B cấp tính là bệnh ngắn hạn thời gian xảy ra trong vòng 6 tháng đầu tiên sau khi tiếp xúc trực tiếp qua đường máu với virus viêm gan B.

Theo thống kê, một số người  hoàn toàn không có triệu chứng hoặc chỉ xuất hiện triệu chứng nhẹ như mệt mỏi, chán ăn,… khi bị viêm gan B cấp tính.

Đối với một số trường hợp, bệnh viêm gan B cấp tính có triệu chứng nặng hơn như buồn nôn, nôn, đau bụng, đau nhức khớp,… phải nhập viện.

2.2. Viêm gan B mãn tính là gì?

Một số trường hợp đặc biệt với những người trưởng thành  bị nhiễm bệnh, có thể tự đào thải virus ra khỏi cơ thể mà không cần điều trị. Đối với những người khác, viêm gan B cấp tính dẫn đến nhiễm trùng suốt đời được gọi là viêm gan B mãn tính.

Theo thời gian, nếu người bệnh không được kiểm soát bệnh có thể dẫn đến tổn thương gan, xơ gan, ung thư gan và thậm chí tử vong.

Bệnh viêm gan B có trở thành mãn tính hay không phụ thuộc một phần vào độ tuổi. Người càng trẻ tuổi khi bị nhiễm virus viêm gan B thì khả năng phát triển thành bệnh mãn tính càng lớn.

Khoảng 9 trong số 10 trẻ sơ sinh bị nhiễm bệnh sẽ phát triển thành nhiễm trùng mãn tính kéo dài suốt đời. Khi trẻ lớn hơn nguy cơ nhiễm bệnh giảm dần. Trẻ em bị nhiễm virus viêm gan B trước 6 tuổi sẽ phát triển thành viêm gan B mạn tính chiếm khoảng 1/3.

Ngược lại, hầu hết người lớn và trẻ lớn hơn (từ 6 tuổi trở lên) bị nhiễm virus viêm gan B đều hồi phục hoàn toàn và không phát triển thành nhiễm trùng mãn tính.

3. Trường hợp cần dùng thuốc viêm gan b

Cần dùng thuốc viêm gan B điều trị cho các bệnh nhân đối với các trường hợp dưới:

  • Có triệu chứng rõ rệt của bệnh viêm gan B như: Mệt mỏi và chán ăn, vàng da, vàng mắt.
  • Kết quả xét nghiệm kháng nguyên bề mặt HBsAg dương tính: Chứng tỏ bệnh nhân có nhiễm virus.
  • Kháng nguyên nội sinh HBeAg dương tính: Chứng tỏ bệnh đang tiến triển nặng hơn.
  • Enzym ALT-alanine aminotransferase của gan: Tăng hơn gấp 2 lần.
  • Xét nghiệm virus viêm gan B (HBV-DNA) nhằm xác định có virus trong máu hay không: Lớn hơn 2×103 IU/ml.

Thường sử dụng thuốc viêm gan b đối với người bệnh viêm gan b mãn tính. Vì các đối tượng người bệnh này thường có triệu chứng nặng và các chỉ số xét nghiệm vượt mức bình thường.

4. Thuốc viêm gan B tây y

Theo WHO không có phương pháp điều trị đặc hiệu cho bệnh viêm gan B cấp tính. Do đó, việc chăm sóc nhằm duy trì sự thoải mái và cân bằng dinh dưỡng đầy đủ, bao gồm thay thế lượng nước bị mất do nôn mửa và tiêu chảy.

Tránh dùng các loại thuốc dễ gây tổn thương gan như acetaminophen, paracetamol và thuốc chống nôn.

Nhiễm viêm gan B mãn tính có thể được điều trị bằng thuốc viêm gan b, bao gồm cả thuốc kháng virus đường uống. Để làm chậm sự tiến triển của xơ gan, giảm tỷ lệ mắc ung thư gan và cải thiện khả năng sống sót lâu dài cần có phương thuốc điều trị hiệu quả.

Vào năm 2021, WHO ước tính rằng 12% đến 25% những người bị nhiễm viêm gan B mãn tính sẽ phải điều trị, tùy thuộc vào các tiêu chí thiết lập và đủ điều kiện kinh tế.

>>>> Tìm hiểu ngay: Hiện Nay, Thuốc Kháng Virus Viêm Gan B Nào Được Đánh Giá Hiệu Quả Nhất?

4.1. Thuốc viêm gan B – Thuốc điều hòa miễn dịch

Nếu chức năng gan bệnh nhân bình thường và hoạt động tốt, peginterferon alfa 2a là  phương pháp đầu tay được lựa chọn có cơ chế cân bằng hệ thống miễn dịch và kích thích nó tấn công virus viêm gan B. 

thuoc-viem-gan-b-3

Thuốc điều chỉnh miễn dịch

4.1.1. Pegylated Interferon

Pegylated Interferon được chỉ định để điều trị cho người lớn nhiễm viêm gan B mạn tính có HBeAg dương tính và HBeAg âm tính, những người có bệnh gan còn bù và có bằng chứng về sự nhân lên của virus và viêm gan.

Pegylated Interferon cũng được chỉ định để điều trị viêm gan B mạn có HBeAg dương tính ở bệnh nhi không xơ gan từ 3 tuổi trở lên có bằng chứng về sự nhân lên của virus và tăng alanin aminotransferase (ALT) trong huyết thanh.

  • Liều Pegylated Interferon khuyến cáo ở người lớn mắc bệnh CHB là 180 mcg tiêm dưới da mỗi tuần một lần ở đùi hoặc bụng trong 48 tuần.
  • Liều Pegylated Interferon được khuyến cáo ở bệnh nhi viêm gan B mạn tính có HBeAg dương tính tiêm dưới da mỗi tuần một lần đến liều tối đa là 180 mcg. Thời gian điều trị được khuyến nghị là 48 tuần.

Duy trì liều lượng khuyến cáo dành cho trẻ em trong suốt thời gian điều trị ở bệnh nhân 18 tuổi trong suốt thời gian điều trị.

4.1.2. Interferon Alpha

Interferon Alpha được chỉ định để điều trị viêm gan B mãn tính ở bệnh nhân từ 1 tuổi trở lên bị bệnh gan còn bù. Những bệnh nhân có xét nghiệm HBsAg huyết thanh dương tính trong ít nhất 6 tháng và có sự nhân lên của HBV (HBeAg huyết thanh dương tính) với ALT huyết thanh tăng cao là những đối tượng để điều trị.

Các nghiên cứu trên những bệnh nhân này đã chứng minh rằng liệu pháp Interferon Alpha có thể làm thuyên giảm virus của bệnh này (mất HBeAg huyết thanh) và bình thường hóa các aminotransferase huyết thanh. Intron Một liệu pháp làm mất HBsAg huyết thanh ở một số bệnh nhân đáp ứng. 

Liều khuyến cáo của Interferon Alpha để điều trị viêm gan B mãn tính ở người lớn là 30 đến 35 triệu IU mỗi tuần, tiêm dưới da hoặc tiêm bắp, 5 triệu IU mỗi ngày hoặc 10 triệu IU ba lần một tuần cho 16 hàng tuần, còn ở trẻ em là 3 triệu IU/m² ba lần một tuần trong tuần đầu tiên của liệu pháp, sau đó tăng liều lên 6 triệu IU/m² một tuần (tối đa là 10 triệu IU một tuần) được tiêm dưới da trong tổng thời gian từ 16 đến 24 tuần.

4.2. Thuốc viêm gan b- thuốc kháng virus

Thuốc kháng virus sẽ được dùng khi chức năng gan suy giảm và hoạt động không được tốt hoặc bệnh nhân chống chỉ định với peginterferon alpha-2a.

Một số loại thuốc viêm gan b kháng virus bao gồm entecavir, tenofovir, lamivudine, adefovir và telbivudine… có thể giúp chống lại virus và làm chậm khả năng gây hại cho gan của người bệnh.

 thuoc-viem-gan-b-4

Thuốc kháng virus viêm gan b

4.2.1. Tenofovir disoproxil

Tenofovir disoproxil được chỉ định để điều trị virus viêm gan B mãn tính (HBV) ở người lớn và bệnh nhi từ 2 tuổi trở lên nặng ít nhất 10 kg.

Liều dùng của Tenofovir disoproxil cho các đối tượng như dưới:

  • Liều dùng thuốc viên khuyến nghị ở người lớn và bệnh nhi từ 2 tuổi trở lên có cân nặng ít nhất 17 kg.
  • Liều khuyến cáo của Viread ở người lớn và bệnh nhi nặng ít nhất 35 kg là một viên nén 300mg uống một lần mỗi ngày. 
  • Liều của viên nén Viread khuyến cáo ở người lớn và bệnh nhi từ 2 tuổi trở lên nặng ít nhất 17 kg là 8mg tenofovir disoproxil fumarate (TDF) cho mỗi kg trọng lượng cơ thể (tối đa là 300 mg) một lần mỗi ngày. 

4.2.2. Tenofovir alafenamide

Năm 2016, FDA đã công nhận Tenofovir alafenamide là thuốc mới điều trị viêm gan B mạn tính. Thuốc Tenofovir alafenamide có hiệu quả ức chế virus tốt và ít tác dụng phụ cho người bệnh hơn so với disoproxil fumarate.

Tenofovir Alafenamide 25mg được sử dụng điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính ở người lớn và trẻ em trên 2 tuổi. Một viên nén 25mg uống một lần/ngày ngay sau khi ăn đối với người lớn.

Đây được coi là thuốc viêm gan b đầu tay với khả năng kháng virus hiệu quả với ít tác dụng phụ trên thận.

>>>> Tham khảo thêm: Điều Trị Viêm Gan B Với Các Bài Thuốc Tới Từ Thảo Dược Tự Nhiên

4.2.3. Entecavir

Entecavir là một loại thuốc viêm gan b được sử dụng để điều trị vi rút viêm gan B mãn tính ( HBV ) ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên bị bệnh gan hoạt động.

Entecavir nên được dùng khi bụng đói (2 giờ sau bữa ăn và 2 giờ trước bữa ăn tiếp theo).

Liều sử dụng entecavir cho các đối tượng viêm gan B như dưới:

  • Liều khuyến cáo của entecavir cho trường hợp nhiễm virus viêm gan B mãn tính ở người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên là 0,5 mg x 1 lần/ngày. 
  • Liều khuyến cáo của entecavir ở người lớn và thanh thiếu niên (lớn hơn 16 tuổi) có tiền sử nhiễm virus viêm gan B trong khi dùng lamivudin hoặc các chất thay thế kháng thuốc lamivudine hoặc telbivudine đã bị kháng là 1 mg một lần mỗi ngày. 
  • Đối với người có bệnh gan mất bù: Liều khuyến cáo của entecavir đối với nhiễm virus viêm gan B mãn tính ở người lớn là 1 mg x 1 lần/ngày. 
  • Đối với bệnh nhân suy thận: điều chỉnh liều cho những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 50 mL/phút.

4.2.4. Telbivudine

Telbivudine là một chất tương tự nucleoside tổng hợp có tác dụng ức chế sự nhân lên của vi rút viêm gan B.

Nó được sử dụng trong điều trị người lớn bị viêm gan B mãn tính với sự tăng liên tục nồng độ của virus trong máu và nồng độ ALT hoặc AST huyết thanh và bằng chứng mô học của bệnh đang hoạt động.

Telbivudine là một thuốc kháng virus mạnh giúp ức chế virus hiệu quả và bền vững ở bệnh nhân viêm gan mãn tính còn bù.

Telbivudine được chỉ định để điều trị viêm gan B mãn tính ở bệnh nhân người lớn có bằng chứng về sự nhân lên của virus và bằng chứng về sự gia tăng liên tục của các aminotransferase huyết thanh (ALT hoặc AST) hoặc bệnh hoạt động về mặt mô học.

Liều lượng sử dụng telbivudine đối với các đối tượng như dưới:

  • Liều lượng đối với người lớn và Thanh thiếu niên (16 tuổi trở lên) 600 mg một lần mỗi ngày, trước hoặc sau khi ăn. 
  • Telbivudine có thể được sử dụng để điều trị viêm gan B mãn tính ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận. Không cần điều chỉnh liều khuyến cáo của telbivudine ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin lớn hơn hoặc bằng 50 mL mỗi phút. 
  • Hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận: Cần điều chỉnh tổng liều hàng ngày của dung dịch uống telbivudine hoặc khoảng thời gian dùng viên telbivudine ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới mức 50 mL/phút.

Trong các thử nghiệm lâm sàng, kết quả điều trị được cải thiện hơn với telbivudine 600mg x 1 lần/ngày so với lamivudin 100mg hoặc adefovir 10 mg x 1 lần/ngày và bệnh nhân được điều trị bằng telbivudine có khả năng kháng virus ít hơn đáng kể so với bệnh nhân điều trị bằng lamivudin.

Tăng tỷ lệ chuyển đổi huyết thanh kháng nguyên e viêm gan B (HBeAg) đã đạt được ở bệnh nhân HBeAg dương tính trong thời gian điều trị telbivudine liên tục lên đến 4 năm, và chuyển đổi huyết thanh là lâu bền ở hầu hết bệnh nhân trong suốt 2 năm theo dõi sau điều trị, cho thấy tiềm năng cho một thời gian điều trị hữu hạn ở nhóm bệnh nhân này.

4.2.5. Adefovir Dipivoxil

Adefovir dipivoxil là một tiền chất được chuyển hóa thành adefovir trong cơ thể. Adefovir là thuốc kháng virus thuộc nhóm chất tương tự nucleoside.

Adefovir can thiệp vào hoạt động của một enzyme virus có tên là DNA polymerase, có liên quan đến sự hình thành DNA của virus. Adefovir ngăn virus tạo DNA và ngăn không cho nó nhân lên và lây lan.

Adefovir dipivoxil được chỉ định để điều trị viêm gan B mãn tính ở bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên có kết quả xét nghiệm cho thấy sự nhân lên của virus đang hoạt động và bằng chứng về sự gia tăng liên tục các aminotransferase huyết thanh (ALT hoặc AST) hoặc bệnh hoạt động về mặt mô học.

Đối với trẻ em từ 12 đến dưới 18 tuổi, chỉ định dựa trên đáp ứng virus học và sinh hóa ở bệnh nhân nhiễm virus viêm gan B mạn tính HBeAg và có chức năng gan còn bù.

Liều lượng và cách dùng cho người bệnh như dưới:

  • Liều khuyến cáo của adefovir dipivoxil ở bệnh nhân viêm gan B mãn tính cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên có chức năng thận bình thường là 10 mg, một lần mỗi ngày, đường uống.
  • Đối với đối tượng người bệnh là trẻ em dưới 12 tuổi, Adefovir dipivoxil không được khuyến cáo sử dụng.
  • Hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận có mức creatinin dưới 50 mL/phút.

4.2.6. Lamivudine 

Lamivudine sử dụng viêm gan siêu vi B mạn tính ở người lớn và trẻ em trên 2 tuổi có kết quả xét nghiệm viêm gan B (HBV) với một hoặc nhiều triệu chứng sau đây: 

  • Men gan ALT huyết thanh lớn gấp 2 lần so với bình thường.
  • Xơ gan còn bù hoặc mất bù.
  • Bệnh gan dạng viêm hoại tử. 
  • Suy giảm miễn dịch. 
  • Ghép gan.

Liều lượng sử dụng lamivudine cho các đối tượng như dưới:

  • Người lớn, trẻ em trên 12 tuổi: 100 mg x 1 lần/ngày. 
  • Trẻ từ 2-12 tuổi: 3 mg/kg, ngày 1 lần, tối đa 100 mg/ngày. Khi có đáp ứng chuyển huyết thanh HBeAg (mất HBeAg, xuất hiện anti-HBe) có thể cân nhắc ngưng dùng thuốc. 
  • Bệnh nhân suy thận: Hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 50 mL/phút. 

>>>> Xem thêm: Phác Đồ Điều Trị Viêm Gan B Mới Nhất

5. Thuốc viêm gan B từ dược liệu

Các cây thuốc và các sản phẩm tự nhiên có nhiều ứng dụng trong điều trị các bệnh do vi rút gây ra, do tác dụng phụ thấp hơn nhiều.

Các loại viêm gan khác nhau, đặc biệt là viêm gan B, là những bệnh do virus gây ra mà việc điều trị bằng thuốc viêm gan b từ dược liệu hiện đang được rất nhiều người quan tâm do thuốc hóa học hiệu quả còn hạn chế và có nhiều tác dụng phụ. 

5.1. Bài thuốc từ cây chó đẻ

Từ xa xưa, chúng ta không còn xa lạ với tác dụng bổ gan của cây chó đẻ mang lại. Ở đây chúng tôi muốn giới thiệu bài thuốc viêm gan b theo y học cổ truyền có hiệu quả phục hồi tổn thương gan đối với bệnh nhân viêm gan b.

Nhiều nghiên cứu cho thấy, trong cây chó đẻ chứa các thành phần như flavonpid, acid phenolic, nirathin, tamin, hypollanthin,… có tác dụng diệt khuẩn, diệt virus. 

Cây chó đẻ đã được chứng minh bởi các nhà khoa học rằng nó có tác dụng tốt trong việc điều trị bệnh viêm gan B. Các nghiên cứu báo cáo rằng chó đẻ răng cưa ức chế rõ rệt sự hình thành HBsAg nội bào và kìm hãm tiết HBsAg và HBcAg. Nó cũng làm giảm nồng độ HBV trong máu bằng cách ức chế sự tổng hợp DNA của HBV trong tế bào bị nhiễm bệnh.

Đồng thời, chó đẻ răng cưa thúc đẩy chuyển đổi huyết thanh HBeAg và HBeAb từ dương tính sang âm tính trong viêm gan B mãn tính. Vì vậy chó đẻ răng cưa có tác dụng trong ngăn chặn hoặc làm chậm sự phát triển của xơ gan do HBV.

Chuẩn bị

  • 30g chó đẻ phơi khô
  • Đường: cho tùy vị

Cách làm

Sắc 30g chó đẻ với 1,5l nước/lần, sắc 3 lần tới còn khoảng 800ml. Chắt nước ra và sau đó thêm đường vừa vị.

Cách dùng

Chia thuốc thành 4 phần và uống vào các buổi sáng, trưa, chiều, tối 1 giờ trước khi ăn. Sử dụng kiên trì 1-2 tháng.

Có thể kết hợp thêm một số vị thuốc thảo dược khác để tăng hiệu quả như: chó đẻ răng cưa 40g phối hợp với dành dành 12g, mã đề 20g, sắc uống ngày 3 lần sáng, trưa, tối sau ăn.

Lưu ý

Người bệnh sử dụng liên tục 1-2 tháng sau đó nghỉ 1-2 tháng rồi sử dụng lại, không sử dụng liên tục trong thời gian dài vì có thể gây ra tê liệt chức năng gan, xơ cứng gan,…

cay-cho-de

Bài thuốc viêm gan từ cây chó đẻ

5.2. Bài thuốc từ cây diếp cá

Theo các nghiên cứu hiện đại, các hợp chất trong cây diếp cá góp phần vào hiệu quả kháng virus vượt trội  flavonoid (quercetin, quercitrin và Rutin)… Trong đó quercetin và quercittrin có tác dụng chống oxy hóa, thúc đẩy và hỗ trợ giải độc gan.   

Theo y học cổ truyền, rau diếp cá có vị cay, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc nên có tác dụng trong hỗ trợ điều trị viêm gan b mãn tính.

Chuẩn bị

  • Rau diếp cá 15g 
  • Rễ cỏ tranh 20g
  • Cỏ Cứt lợn (Hy thiêm thảo) 10g
  • Lá mã đề 10g

Cách làm

Tất cả các vị được phối hợp với nhau tạo thành một thang thuốc, mỗi ngày sắc uống một thang. Uống liên tục từ 1-3 tháng.

Lưu ý

Người bệnh sử dụng bài thuốc như biện pháp hỗ trợ, không sử dụng liên tục dài ngay. Khi các triệu chứng viêm gan B nặng như vàng da, đau nhức gân, khớp bệnh nhân cần phối hợp với bác sĩ để điều trị hiệu quả.

>>>> Đọc thêm: Người Bị Viêm Gan Virus B Cần Xây Dựng Một Chế Độ Ăn Uống Như Thế Nào?

 thuoc-viem-gan-b-6

Bài thuốc viêm gan b từ cây diếp cá

Điều trị viêm gan b cấp tính hay mạn tính càng sớm càng duy trì được chức năng gan, tránh gây biến chứng nặng như xơ gan, ung thư gan cho người bệnh.

Chính vì vậy người bệnh cần nhận ra tầm quan trọng của việc chữa viêm gan b giai đoạn sớm và lựa chọn phương thuốc hiệu quả, phù hợp với kinh tế. Trên đây là bài viết giúp người đọc rõ hơn về top 11 thuốc viêm gan b hiệu quả.

Liên hệ HOTLINE 1800.6091 để được THTea Shop tư vấn miễn phí.

Chia sẻ bài viết


DMCA.com Protection Status
You cannot copy content of this page
Contact Me on Zalo
1800 6091