Triệu Chứng Của Viêm Gan B – Những Điều Bạn Cần Biết

[banner id="7762"]

Triệu Chứng Của Viêm Gan B – Những Điều Bạn Cần Biết

Viêm gan b (HBV) là tình trạng một người bị nhiễm virus viêm gan b, loại virus có thể gây hại cho gan. Nhiều người có khả năng loại bỏ virus và phát triển khả năng miễn dịch lâu dài. Tuy nhiên một số người sẽ phát triển nhiễm trùng liên tục, được gọi là viêm gan b mạn tính. Dẫn đến xuất hiện các triệu chứng của viêm gan b và các biến chứng khác như xơ gan (sẹo), viêm gan mạn tính và thậm chí ung thư gan, có thể dẫn đến tử vong sớm sau nhiều năm. 

1. Viêm gan b là gì?

trieu-chung-cua-viem-gan-b

Bệnh viêm gan b

Viêm gan b (HBV) là một bệnh truyền nhiễm do virus viêm gan b gây ra.

Nhiễm trùng viêm gan b chỉ xảy ra khi virus xâm nhập vào máu và đến gan. Khi ở trong gan, virus sẽ nhân lên và giải phóng một số lượng lớn virus mới vào máu. 

Để chống lại loại virus này, cơ thể có một số chức năng tự vệ như các tế bào bạch cầu sẽ tấn công và tiêu diệt các tế bào gan bị nhiễm trùng.

Cơ thể cũng tạo ra các kháng thể lưu thông trong máu để tiêu diệt virus và bảo vệ cơ thể chống lại sự nhiễm trùng virus viêm gan b. 

Thời gian ủ bệnh của người nhiễm HBV cấp tính thường là khoảng 75 ngày, nhưng có thể từ 45 đến 200 ngày.

Virus lây lan trong gan và gây ra một loạt bệnh, từ viêm gan cấp tính đến bệnh gan mạn tính và các khối u gan. Một tỷ lệ nhỏ bệnh nhân bị nhiễm trùng cấp tính bị suy gan, mặc dù hầu hết đều hồi phục sau nhiễm trùng.

Khả năng bệnh nhân phát triển thành nhiễm trùng mạn tính tỉ lệ nghịch với tuổi tại thời điểm nhiễm bệnh. Nhiễm trùng mạn tính xảy ra ở ít nhất 90% trẻ sơ sinh bị nhiễm bệnh, 25% trẻ em từ 1-5 tuổi và 5% trở xuống so với người lớn.

Những người bị nhiễm bệnh mạn tính thường được gọi là người mang HBV.

>>> Xem thêm: 8 Biểu Hiện Của Bệnh Viêm Gan B Giai Đoạn Đầu Điển Hình

2. Các triệu chứng của viêm gan b như thế nào?

trieu-chung-cua-viem-gan-b

Triệu chứng của viêm gan b

2.1. Nhiễm trùng cấp tính – Triệu chứng của viêm gan b

Các triệu chứng của viêm gan b cấp tính có thể phát triển ngay sau khi lần đầu tiên bị nhiễm virus.

Các triệu chứng của viêm gan b cấp tính thường bao gồm:

  • Cảm thấy buồn nôn, nôn
  • Đau bụng
  • Sốt.
  • Vàng da: Do sự tích tụ của bilirubin tự do được tạo ra trong gan và tràn vào máu trong một số bệnh lý về gan. 
  • Nước tiểu sẫm màu, phân bạc màu

Các triệu chứng của viêm gan b cấp tính thường biến mất sau một vài tuần, vì hệ thống miễn dịch của cơ thể đã loại bỏ virus hoặc kiểm soát được.

Hầu như rất ít trường hợp viêm gan cấp tính phát triển gây nguy hiểm đến tính mạng.

Sau giai đoạn cấp tính ban đầu, ở người lớn, virus được đào thải khỏi cơ thể bởi hệ thống miễn dịch trong vòng 3-6 tháng. Trong tình huống này, bệnh nhân không còn bị lây nhiễm và không bị nhiễm thêm nữa.

Tuy nhiên một số trường hợp, virus vẫn tồn tại lâu dài (nhiễm viêm gan b mạn tính). Điều này có thể xảy ra cho dù bệnh nhân có các triệu chứng trong giai đoạn cấp tính hay không.

2.2. Nhiễm trùng mạn tính – Triệu chứng của viêm gan b

  • Đối với những người phát triển nhiễm viêm gan b mạn tính, cứ 3 người thì có đến 2 người vẫn khỏe mạnh.
  • Virus tồn tại trong cơ thể nhưng không gây tổn thương gan hoặc các cơ quan khác. Đây được gọi là người mang mầm bệnh và đôi khi được gọi là viêm gan b mạn tính không hoạt động.
  • Bệnh nhân có thể không biết rằng mình đang bị nhiễm và là người mang mầm bệnh. Tuy nhiên, ngay cả khi bệnh nhân không có biểu hiện triệu chứng của viêm gan b, vẫn có thể lây truyền virus cho người khác. 
  • Một số người nhiễm virus có thể loại bỏ virus khỏi cơ thể của họ một cách tự nhiên, nhưng mất vài năm.
  • Một số người bị viêm gan b dai dẳng các triệu chứng bao gồm đau nhức cơ, mệt mỏi, cảm thấy buồn nôn, chán ăn, không dung nạp rượu, đau gan, vàng da và trầm cảm.
  • Các triệu chứng khác nhau tùy theo mức độ nghiêm trọng của bệnh.
  • Một số người phát triển thành xơ gan, gây tổn thương gan và suy gan khi nặng.
  • Một số ít người phát triển thành xơ gan sau đó phát triển thành ung thư gan sau một thời gian dài mắc bệnh.

3. Virus viêm gan b được tìm thấy ở đâu và lây truyền như thế nào?

trieu-chung-cua-viem-gan-b

Nguyên nhân

Máu là nơi tồn tại chủ yếu của virus viêm gan b. Ngoài ra, cũng có thể được tìm thấy trong các mô và dịch cơ thể khác, nhưng với nồng độ thấp hơn nhiều. Nguy cơ lây truyền khác nhau tùy theo nguồn cụ thể. Virus có thể tồn tại bên ngoài cơ thể ít nhất 7 ngày và vẫn có thể gây nhiễm trùng.

3.1. Máu

Đường máu là con đường phổ biến nhất và trực tiếp gây lây nhiễm virus viêm gan b.

Các trường hợp lây nhiễm qua đường máu có thể kể đến như:

  • Vết thương trên da bằng kim tiêm, lưỡi mác, dao mổ hoặc các vật sắc nhọn khác bị dính máu.
  • Tiếp xúc trực tiếp với vết loét hở của bệnh nhân.
  • Máu bắn lên da của người có vết xước nhỏ, trầy xước, bỏng.
  • Bắn vào màng nhầy trong miệng, mũi hay mắt.

Ở một mức độ thấp hơn, việc tiếp xúc gián tiếp với các bề mặt bị dính máu cũng có thể truyền virus viêm gan b. Virus có thể ổn định trong máu khô đến 7 ngày ở 25°C.

Tiếp xúc tay với các bề mặt bị nhiễm máu như bàn ghế phòng thí nghiệm, ống nghiệm hoặc dụng cụ thí nghiệm có thể truyền virus sang da hoặc niêm mạc.

3.2. Các chất lỏng và mô khác của cơ thể

  • Virus viêm gan b có trong tinh dịch và dịch tiết âm đạo.
  • Virus có thể lây truyền khi quan hệ tình dục không an toàn và từ mẹ sang con lúc mang thai.
  • Viêm gan b không lây truyền khi tiếp xúc thông thường. Ví dụ, nhân viên bệnh viện không tiếp xúc với máu, các sản phẩm máu hoặc chất lỏng bị nhiễm máu không có nguy cơ gây bệnh.

Tuy nhiên, virus có thể lây lan qua tiếp xúc thân mật với người mang mầm bệnh trong môi trường gia đình, có thể do dùng chung bàn chải đánh răng hoặc dao cạo râu. Phân, dịch tiết mũi, đờm, mồ hôi, nước tiểu và chất nôn không liên quan đến việc lây lan bệnh viêm gan b. 

3.3. Những nghề nào làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm gan b?

Nhìn chung, các nhóm nghề nghiệp có nguy cơ mắc bệnh bao gồm:

  • Nhân viên y tế tiếp xúc nhiều lần với máu hoặc các sản phẩm của máu của bệnh nhân.
  • Nhà nghiên cứu bệnh học hay nhân viên phòng thí nghiệm.
  • Các nha sĩ, nhân viên y tế vệ sinh răng miệng cho bệnh nhân.
  • Một số nhân viên của các tổ chức dành cho người khuyết tật.
  • Du khách đến các vùng có tỷ lệ nhiễm HBV ở mức trung bình hoặc cao

>>> Xem thêm: Chỉ Số Viêm Gan B Chẩn Đoán Bệnh Phổ Biến Nhất Hiện Nay

4. Chẩn đoán và theo dõi viêm gan b

trieu-chung-cua-viem-gan-b

Chẩn đoán và theo dõi

Xét nghiệm định tính HBsAg:

  • Là phương pháp xét nghiệm dựa trên kháng nguyên bề mặt của virus viêm gan B (HBsAg).
  • Nếu kết quả dương tính (HBsAg+), đồng nghĩa với việc trong máu người bệnh đã nhiễm virus viêm gan B.
  • Tuy nhiên không phải người nhiễm virus viêm gan B nào cũng mắc bệnh viêm gan siêu vi B.
  • Lúc này cần làm thêm xét nghiệm khác để khẳng định.
  • Để điều trị bệnh hiệu quả, người nghi vấn mắc viêm gan B cần làm xét nghiệm HBsAg sớm.

Xét nghiệm Anti-HBc (HBc-Ab):

  • Đây là phương pháp xét nghiệm để tìm kiếm kháng thể kháng lõi virus viêm gan B (HBc-Ab) trong cơ thể bệnh nhân.
  • Kháng thể lõi xuất hiện sớm sau khi có sự tiếp xúc với virus viêm gan B và tồn tại suốt đời.
  • Kết quả dương tính cho thấy có thể người bệnh đã tiếp xúc với người nhiễm virus trước đó.
  • Tuy nhiên, xét nghiệm này chỉ xác định được sự hiện diện của virus viêm gan B mà không thể biết được virus trong cơ thể bệnh nhân có đang hoạt động hay không.
  • Để có kết quả chính xác hơn, người bệnh cần thực hiện thêm các xét nghiệm tiếp theo.

Xét nghiệm Anti-HBs (HBs-Ab):

  • Đây là xét nghiệm để giúp tìm ra kháng thể bảo vệ cơ thể khỏi nhiễm virus viêm gan B.
  • Khi kết quả xét nghiệm cho biết có kháng thể Anti-HBs trong máu sẽ có hai khả năng: Hoặc bệnh nhân đã từng nhiễm virus viêm gan B từ môi trường.
  • Người bệnh có thể có biểu hiện của viêm gan B cấp hoặc không có biểu hiện gì nhưng hiện tại virus viêm gan B đã được loại bỏ khỏi cơ thể.
  • Cơ thể cũng tạo ra kháng thể bảo vệ khỏi virus. Hoặc trong cơ thể bệnh nhân có kháng thể Anti HBs do trước đây đã được tiêm vacxin phòng viêm gan B.

Xét nghiệm HbeAg:

  • HbeAg là kháng nguyên e của virus viêm gan B.
  • Loại kháng nguyên này được xem là một phần kháng nguyên lõi, là một dạng protein virus được tiết ra bởi các tế bào nhiễm HBV trong cơ thể bệnh nhân.
  • Những trường hợp xét nghiệm HbeAg cho kết quả cho dương tính đồng nghĩa có sự hoạt động mạnh của virus viêm gan B trong cơ thể.
  • Ngoài ra, virus viêm gan B có thể đang trong quá trình nhân đôi. Đây là giai đoạn có khả năng lây lan mạnh của loại virus nguy hiểm này.

5. Điều trị viêm gan b

Điều trị

Điều trị

5.1. Triệu chứng của viêm gan b – Điều trị viêm gan b cấp tính

  • Mặc dù không có cách chữa khỏi bệnh viêm gan b cấp tính, nhưng việc điều trị bệnh có thể được tiến hành trong vòng 24 giờ đến một tuần kể từ khi tiếp xúc với virus.
  • Có thể tiêm globulin miễn dịch đặc hiệu cho bệnh viêm gan b (một loại protein cô đặc trong máu) để giúp cơ thể phát triển các kháng thể chống lại virus viêm gan b.
  • Mặc dù điều này không thể ngăn chặn hoàn toàn sự phát triển của bệnh, nhưng nó giúp tăng cường khả năng chống lại virus của cơ thể.
  • Khi các triệu chứng của viêm gan b phát triển, một phần quan trọng của điều trị là nghỉ ngơi. Một chế độ ăn uống dinh dưỡng và duy trì một lượng nước đầy đủ, tránh uống rượu và tránh sử dụng thuốc gây tổn hại gan là rất quan trọng. 

Xem thêm: Chế Độ Ăn Cho Người Viêm Gan B Nên Ăn Gì Và Kiêng Gì

5.2. Triệu chứng của viêm gan b – Điều trị viêm gan b mạn tính

Mục đích điều trị ở bệnh nhân viêm gan b là ngăn chặn sự tiến triển thành xơ gan, suy gan và ung thư gan, ngăn ngừa lây truyền bệnh cho người khác.

Những người bị viêm gan b mạn tính nên duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh và tránh rượu và các loại thuốc không cần thiết.

Các xét nghiệm máu thường xuyên để theo dõi sức khỏe của gan được khuyến khích. Chẩn đoán sinh thiết gan để theo dõi mức độ nghiêm trọng của bất kỳ tổn thương gan nào theo thời gian.

Các biến chứng gan nghiêm trọng của bệnh viêm gan b mạn tính có thể được ngăn ngừa nếu bệnh được phát hiện và điều trị ở giai đoạn đầu.

Viêm gan b mạn tính được điều trị bằng thuốc kháng virus để giảm tải lượng virus trong cơ thể và cho phép hệ thống miễn dịch kiểm soát tình trạng nhiễm trùng.

Các loại thuốc chính được sử dụng trong điều trị viêm gan b mạn tính là:

  • Interferon:

Hoạt động bằng cách hỗ trợ hệ thống miễn dịch của cơ thể ngăn chặn sự sinh sản của virus viêm gan b. Interferon được tiêm hàng tuần, thời gian lên đến 48 tuần. Các tác dụng phụ có thể bao gồm các triệu chứng giống như cảm cúm như đau nhức cơ, mệt mỏi.

  • Thuốc chống virus:

Uống ở dạng viên nén mỗi ngày. Giúp làm giảm tải lượng virus trong máu xuống mức thấp và cải thiện sức khỏe gan ở nhiều người bị viêm gan b. Tuy nhiên, virus vẫn tồn tại trong máu và hầu hết mọi người phải điều trị đến hết đời. Thuốc chống virus thường được dung nạp tốt, ít tác dụng phụ. 

Ghép gan có thể là một lựa chọn điều trị cho một số bệnh nhân bị ung thư gan hoặc suy gan. Globulin miễn dịch đặc hiệu cho bệnh viêm gan b và thuốc kháng virus thường được sử dụng trước và sau khi cấy ghép để ngăn ngừa sự tái phát của virus viêm gan b.

6. Lời khuyên duy trì sức khỏe cải thiện các triệu chứng của viêm gan b

Như đã thảo luận ở trên, phần lớn những người bị viêm gan B cấp tính sẽ tự khỏi nhiễm trùng. Những người phát triển nhiễm trùng mạn tính nên đến gặp bác sĩ có chuyên môn về bệnh gan để thảo luận về các lựa chọn điều trị thích hợp.

  • Tiêm phòng

Tất cả mọi người bị viêm gan B mạn tính nên được tiêm phòng viêm gan B trừ khi họ được biết là đã miễn dịch. Tiêm phòng cúm mỗi năm một lần thường vào mùa thu. 

  • Kiểm soát ung thư gan

Việc rà soát ung thư gan thường xuyên cũng được khuyến khích, đặc biệt đối với những người lớn tuổi, những người bị xơ gan hay những bệnh nhân có tiền sử gia đình bị ung thư gan. Bao gồm kiểm tra siêu âm gan cộng với xét nghiệm máu tìm alpha-fetoprotein (AFP) sáu tháng một lần.

  • Chế độ ăn uống

Không có chế độ ăn cụ thể nào được chứng minh là có thể cải thiện kết quả ở những người bị viêm gan B. Lời khuyên tốt nhất là ăn một chế độ ăn uống lành mạnh và duy trì cân nặng bình thường.

  • Rượu

Nên tránh uống rượu vì nó có thể làm tổn thương gan trầm trọng hơn. Tất cả các loại đồ uống có cồn đều có thể gây hại cho gan. Những người bị viêm gan B có thể phát triển các biến chứng về gan ngay cả khi chỉ uống một lượng nhỏ rượu.

  • Hút thuốc lá

Hút thuốc có hại cho sức khỏe và nên tránh. Ngoài ra, hút thuốc lá u đã được chứng minh là làm tăng nguy cơ ung thư gan ở những người bị viêm gan B.

  • Thuốc

Tránh dùng các thuốc như ibuprofen, naproxen, và aspirin nếu bị xơ gan. 

7. Phòng ngừa viêm gan b

Phòng ngừa

Phòng ngừa viêm gan b

Ngăn ngừa sự lây nhiễm khi tiếp xúc gần, viêm gan B cấp tính và mạn tính đều dễ lây lan. Vì vậy, những người bị viêm gan B cần biết các biện pháp để giảm nguy cơ lây nhiễm cho những người xung quanh. 

Các biện pháp giúp phòng tránh lây nhiễm viêm gan b gồm:

  • Không dùng chung dao cạo râu, bàn chải đánh răng hoặc bất cứ thứ gì có thể dính máu.
  • Băng bó ngay vết thương hở.
  • Không hiến máu, các bộ phận cơ thể, các mô khác.
  • Ngay lập tức gia đình, các thành viên trong gia đình và bạn tình thường xuyên nên được xét nghiệm viêm gan B. Bất kỳ ai có nguy cơ nhiễm viêm gan B đều nên được chủng ngừa. 
  • Không dùng chung bất kỳ dụng cụ tiêm chích ma túy nào (kim tiêm, ống chích).

Ngăn ngừa lây nhiễm từ mẹ sang con. Nếu người mẹ xét nghiệm dương tính với kháng nguyên bề mặt viêm gan B, có thể thực hiện một số bước nhất định để giảm nguy cơ truyền virus cho trẻ sơ sinh. Bao gồm:

  • Thuốc kháng virus có thể được đề nghị cho người mẹ nếu lượng virus  trong máu quá cao, để giảm tải lượng virus trong cơ thể.
  • Trẻ sơ sinh nên được tiêm ngay sau khi sinh, tiêm globulin miễn dịch viêm gan B (HBIG). HBIG cung cấp sự bảo vệ ngay lập tức cho trẻ sơ sinh, nhưng hiệu quả chỉ kéo dài trong vài tháng.
  • Trẻ sơ sinh cũng nên chủng ngừa viêm gan B. Liều vắc xin viêm gan B đầu tiên nên được tiêm khi sinh. Hai liều khác có thể được thực hiện cùng với việc chủng ngừa thông thường cho trẻ khi trẻ được khoảng 1 và 6 tháng tuổi. Kết thúc cả ba liều là quan trọng để bảo vệ lâu dài.
  • Những trẻ này nên xét nghiệm máu để tìm kháng nguyên bề mặt viêm gan B và kháng thể bề mặt viêm gan B khi trẻ được 9 đến 12 tháng tuổi, hoặc một đến hai tháng sau liều vắc-xin viêm gan B cuối cùng nếu việc chủng ngừa bị trì hoãn. Nếu kết quả xét nghiệm kháng thể cho thấy trẻ sơ sinh vẫn còn dễ bị nhiễm trùng, thì cần phải tiêm phòng bổ sung.

Viêm gan B không thể lây lan qua:

  • Ôm hoặc hôn
  • Dùng chung dụng cụ ăn uống hoặc cốc
  • Hắt hơi hoặc ho
  • Cho con bú

Bài viết trên chia sẻ cho một số thông tin về các triệu chứng của viêm gan b. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì hãy liên hệ ngay tới Hotline: 18006091, hoặc để lại bình luận bên dưới để nhóm Dược sĩ, Bác sĩ đến từ THTea Shop giải đáp thắc mắc nhé.

Chia sẻ bài viết


DMCA.com Protection Status
You cannot copy content of this page
Contact Me on Zalo
1800 6091