Trieu Chung Viem Gan B Biểu Hiện Như Thế Nào

[banner id="7762"]

Trieu Chung Viem Gan B Biểu Hiện Như Thế Nào

Bệnh viêm gan B thường không biểu hiện triệu chứng và thường tự biến mất sau một thời gian. Hầu hết mọi người thậm chí không biết họ từng bị bệnh này. Khi xuất hiện các trieu chung viem gan b, bệnh nhân có thể cảm thấy giống như bị cúm. 

1. Bệnh viêm gan B

trieu-chung-viem-gan-b

Bệnh viêm gan b

Viêm gan B là căn bệnh do virus viêm gan B gây ra, có thể làm tổn thương gan nghiêm trọng. Rất ít người mắc bệnh viêm gan B nhận ra được các trieu chung viem gan b ban đầu của bệnh. Virus viêm gan B thường phát triển trong cơ thể người mang mầm bệnh trong vòng hai đến ba tháng.

Trong hầu hết các trường hợp ở người lớn, thường mắc bệnh trong một thời gian ngắn và sau đó tự khỏi. Loại viêm gan này được gọi là viêm B gan cấp tính. Nếu virus gây nhiễm trùng lâu dài cho bệnh nhân thì được gọi là viêm gan B mãn tính. Viêm gan B mãn tính có thể gây tổn thương vĩnh viễn cho gan. Hầu hết trẻ nhỏ và trẻ em bị nhiễm virus này có nhiều khả năng bị viêm gan B mãn tính.

>>>> Xem thêm: Biểu hiện của bệnh viêm gan B cấp và mạn tính

2. Nguyên nhân viêm gan B là gì?

trieu-chung-viem-gan-b (1)

Nguyên nhân gây viêm gan B

Viêm gan B do một loại virus có tên là virus viêm gan B (HBV) gây ra. Số người mắc bệnh này đã giảm theo CDC. Những người trong độ tuổi từ 20 đến 49 bị nhiễm HBV nhiều nhất. Chỉ 5% đến 10% người lớn và trẻ em trên 5 tuổi bị viêm gan mạn tính. 

Viêm gan B là một bệnh lây truyền chủ yếu qua đường máu, nhưng cũng có thể lây lan theo những con đường khác như đường tình dục và từ mẹ sang con. Virus này tồn tại trên hầu hết mọi bề mặt trong tối đa một tháng.

Một người có thể bị nhiễm bệnh khi tiếp xúc với máu hoặc chất dịch cơ thể của người bị nhiễm bệnh. Virus viêm gan B có thể lây lan qua quan hệ tình dục qua đường âm đạo hoặc hậu môn khi quan hệ tình dục không được bảo vệ. Quan hệ tình dục bằng miệng có tỷ lệ lây truyền viêm gan B thấp hơn quan hệ tình dục qua đường âm đạo. Quan hệ tình dục qua đường hậu môn có nguy cơ lây truyền rất cao vì những vết rách xuất hiện trên da sẽ làm tăng sự lây truyền của HBV.

Viêm gan B là một bệnh truyền nhiễm lây truyền qua tiếp xúc từ tinh dịch, dịch âm đạo và máu cụ thể như:

  • Quan hệ tình dục bằng đường âm đạo, hậu môn hay bằng miệng. Nhưng sử dụng bao cao su hoặc miếng dán nha khoa khi quan hệ tình dục có thể giúp ngăn ngừa HBV.
  • Dùng chung bàn chải đánh răng hoặc dao cạo râu chứa máu của người bị nhiễm bệnh cũng có thể bị lây bệnh.
  • Dùng chung kim tiêm để xăm, xỏ, bắn ma túy.
  • Viêm gan B cũng thường lây truyền từ mẹ sang con trong khi sinh và khi sinh.

Chú ý rằng: Viêm gan B không thể lây lan qua nước bọt. Do đó, rõ ràng là viêm gan B không thể lây lan qua đường ăn uống khi dùng chung đồ ăn, thức uống hoặc sử dụng chung nĩa hoặc thìa. Cũng không thể lây lan qua hôn, ôm, nắm, tay, ho, hắt hơi.

3. Các trieu chung viem gan b

Trieu chung viem gan b

Trieu chung viem gan b

3.1. Các trieu chung viem gan b cấp tính

Nói chung, viêm gan B nghiêm trọng hơn viêm gan A và đôi khi gây tử vong, đặc biệt là ở người lớn tuổi. Nhiễm trùng có thể nhẹ hoặc rất nặng (được gọi là viêm gan tối cấp). Những người bị viêm gan B cũng có thể bị viêm gan D, nhưng các triệu chứng nặng hơn.

Hầu hết những người mắc bệnh viêm gan B đều có những triệu chứng điển hình của bệnh viêm gan virus. Các triệu chứng này bao gồm:

  • Sốt nhẹ

Biểu hiện trong những ngày đầu, thường có xu hướng sốt vào buổi chiều. Gan bị tổn thương không loại bỏ hết các chất độc, dẫn đến dồn vào máu khiến cơ thể bị sốt. Triệu chứng này không nổi bật thường bị nhầm lẫn với triệu chứng của một số bệnh khác.

  • Mệt mỏi, khó chịu

Virus xâm nhập vào cơ thể theo đường máu, tấn công các tế bào gan làm rối loạn chuyển hóa chức năng gan. Do đó, người bệnh thường cảm thấy mệt mỏi, khó chịu trong người,…

  • Rối loạn tiêu hóa

Chức năng gan suy giảm làm giảm tiết mật gây rối loạn tiêu hóa với các biểu hiện: táo bón, chán ăn, mệt mỏi, ợ hơi, khó tiêu. 

  • Vàng da

Do chức năng gan suy giảm, bilirubin được sản xuất quá mức so với bình thường. Các tế bào gan không kịp chuyển hóa bilirubin, dẫn tới tồn đọng bilirubin trong máu gây vàng da ở người bệnh.

  • Ngứa ngáy, da đỏ lên

Nguyên nhân dẫn đến triệu chứng này là do chức năng gan bị suy giảm, việc lọc và thải các độc tố ra khỏi cơ thể kém.

3.2. Các trieu chung viem gan b mạn tính

Các trieu chung viem gan b mạn tính thường khác nhau. Thông thường, những người bị viêm gan B mạn tính vẫn không có triệu chứng. Khi tình trạng bệnh trở nên tồi tệ, các dấu hiệu và triệu chứng mới xuất hiện.

Các trieu chung viem gan b mạn tính khác nhau tùy thuộc vào mức độ tổn thương của gan. Nhiều người bị viêm gan B mạn tính, đặc biệt là trẻ em, không có triệu chứng. Những người có các triệu chứng thường cảm thấy ốm yếu, mệt mỏi và chán ăn. Một số người bị sốt nhẹ và khó chịu ở vùng bụng trên.

Thông thường, các triệu chứng cụ thể xảy ra khi bệnh gan đã tiến triển và có bằng chứng của bệnh xơ gan. Các trieu chung viem gan b mạn tính có thể bao gồm:

  •  Đỏ lòng bàn tay

Bệnh gây rối loạn thăng bằng androgen dẫn đến giãn mạch khu trú và nổi ban đỏ gây đỏ lòng bàn tay.

  • Cổ trướng

Ở bệnh nhân viêm gan, chức năng gan dần suy yếu và không còn đảm bảo được vai trò của mình. Không còn giữ được lượng nước và các chất ở trong lòng mao mạch, gây nên hiện tượng cổ trướng.Tình trạng dịch bị ứ đọng trong khoang bụng làm cho bụng phình to ra và xệ xuống.

  • Vàng da và lòng trắng của mắt

Các tế bào gan bị tổn thương, lượng bilirubin sản xuất quá mức mà gan không đào thải hết, cuối cùng ứ đọng trong máu.

Gan loại bỏ các chất độc hại ra khỏi máu, sau đó bài tiết dưới dạng các sản phẩm phụ vô hại vào mật, máu. Bình thường, gan có vai trò chuyển hóa amoniac do vi khuẩn ở dạ dày và ruột tiết ra thành ure không độc và loại ra khỏi cơ thể.

Khi gan bị tổn thương nặng thì amoniac không được chuyển hóa, tồn lưu trong máu và đến não gây ra bệnh não gan. Các biểu hiện của bệnh bao gồm mất phương hướng, đãng trí, lơ mơ, rối loạn ngôn ngữ và thậm chí là hôn mê.

>>>> Đọc thêm: Bệnh Não Gan, Những Thông Tin Chi Tiết Nhất Về Bệnh Não Gan

  • Chảy máu

Bệnh nhân thường có xu hướng chảy máu vì gan bị tổn thương không còn có đủ khả năng tổng hợp đủ các protein giúp thực hiện quá trình đông máu.

Trẻ em là đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh viêm gan B mạn tính. Đa số trẻ nhỏ mắc bệnh do khó đào thải virus ra khỏi cơ thể, dẫn đến phát triển thành nhiễm trùng mạn tính. Hơn 90% trẻ sơ sinh bị nhiễm virus viêm gan b sẽ mắc bệnh viêm gan B mạn tính. 

Nguyên nhân là do đa số phụ nữ mang thai không nhận ra mình đã bị nhiễm virus viêm gan B. Điều này dẫn đến việc vô tình truyền virus sang đứa trẻ trong quá trình sinh nở. Vì lý do này, vắc xin viêm gan B rất quan trọng đối với trẻ em. Thanh thiếu niên cũng được chủng ngừa ngay từ khi còn nhỏ.

4. Chẩn đoán bệnh viêm gan B

trieu-chung-viem-gan-b (3)

Chẩn đoán

Viêm gan B là một loại virus nhân lên trong gan nhưng cũng tồn tại ở mức độ rất cao trong máu của những người bị nhiễm bệnh. 

Chẩn đoán viêm gan B trong phòng thí nghiệm bao gồm xét nghiệm huyết thanh học để tìm một số kháng nguyên và kháng thể đặc hiệu của bệnh viêm gan B. Các “dấu hiệu” huyết thanh học khác nhau hoặc sự kết hợp của các dấu hiệu được sử dụng để xác định các giai đoạn nhiễm HBV và để xác định xem bệnh nhân bị nhiễm HBV cấp tính hay mạn tính, có miễn dịch với HBV do nhiễm trùng hoặc tiêm chủng trước đó hay dễ bị nhiễm trùng.

Các “dấu hiệu” đó là:

  • Kháng nguyên bề mặt HBsAg
  • Tổng số kháng thể đối với kháng nguyên lõi của bệnh viêm gan B
  • Kháng thể kháng nguyên bề mặt anti-HBs
  • Kháng thể kháng kháng nguyên lõi viêm gan B immunoglobulin M (kháng thể IgM kháng HBc)
  • Kháng nguyên E viêm gan B (HBeAg)
  • Kháng thể kháng nguyên E anti-HBe

Các xét nghiệm bổ sung cho bệnh viêm gan B bao gồm định lượng HBV DNA (thường được gọi là tải lượng virus HBV) và xét nghiệm ái lực lõi HBV. Đối với mục đích giám sát, nhiễm viêm gan B cấp tính được định nghĩa là HBsAg dương tính và kháng thể IgM kháng HBc dương tính với các xét nghiệm chức năng gan bất thường cộng với mô hình lâm sàng phù hợp với viêm gan virus cấp tính.

Viêm gan B cấp tính có thể xảy ra trong quá trình lây nhiễm dai dẳng mạn tính, nên xét nghiệm ái lực cốt lõi của HBV có thể được thực hiện để phân biệt giữa nhiễm trùng cấp tính và mạn tính và cần lấy mẫu theo dõi. 

>>>> Tham khảo thêm: Các Xét Nghiệm Viêm Gan B Phổ Biến Hiện Nay Tại Việt Nam

5.  Điều trị viêm gan B

Điều trị viêm gan B

Điều trị viêm gan B

Ở hầu hết mọi người, việc điều trị không chữa khỏi hoàn toàn bệnh viêm gan B mà chỉ ngăn chặn sự nhân lên của virus. Vì vậy, có thể phải điều trị viêm gan B liên tục cho đến hết đời. Việc tiếp cận chẩn đoán và điều trị viêm gan B nhìn chung nhiều người chỉ được chẩn đoán khi họ đã mắc bệnh gan tiến triển.

Viêm gan B mạn tính có thể được điều trị bằng thuốc như thuốc kháng virus đường uống. Phương pháp điều trị này có thể làm chậm sự tiến triển của xơ gan, làm giảm tỷ lệ mắc ung thư gan.

5.1. Thuốc điều trị viêm gan B

Nhiễm trùng cấp tính

Bệnh nhân viêm gan B cấp tính thường không cần điều trị. Tuy nhiên, trong một số trường hợp hiếm hoi, nhiễm trùng có thể gây suy gan đe dọa tính mạng. Bệnh nhân suy gan do viêm gan B cấp tính nên được đánh giá để ghép gan.

Nhiễm trùng mạn tính

Nếu một người bị nhiễm viêm gan B mạn tính và có ít dấu hiệu hoặc trieu chung viem gan b, thuốc thường không được sử dụng trừ khi biểu hiện triệu chứng rõ rệt. 

Các loại thuốc đang được sử dụng hiện nay cho bệnh viêm gan B mạn tính bao gồm interferon và các chất tương tự nucleoside/nucleotide, thuốc kháng virus. 

Interferon

Interferon-alpha là một loại protein tự nhiên được tạo ra trong cơ thể bởi các tế bào bạch cầu để chống lại nhiễm trùng do virus. Ngoài tác dụng chống virus trực tiếp, interferon còn hoạt động chống lại virus viêm gan B bằng cách kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể để loại bỏ virus.

So với các thuốc interferon alpha cũ hơn, interferon alpha pegyl hóa được bán trên thị trường là Pegasys hoặc Peg Intron, có lịch dùng thuốc thuận tiện hơn, có thể hiệu quả hơn và ngăn chặn virus trong một thời gian dài hơn. Pegylated interferon alpha được tiêm mỗi tuần một lần trong 48 tuần.

Những người có bất thường đáng kể về chức năng gan trước khi điều trị có nhiều khả năng đáp ứng với điều trị hơn. Những người có xét nghiệm máu bình thường về gan trước khi điều trị ít có khả năng đáp ứng với liệu pháp interferon. Kết quả sinh thiết gan cho thấy sự cải thiện ở khoảng một phần ba số bệnh nhân.

Chỉ khoảng một phần ba số người có kháng nguyên E gan (HBeAg) trong máu của họ sẽ có thể loại bỏ HBeAg và tạo ra kháng thể chống lại kháng nguyên HBe sau khi điều trị bằng interferon. Tái phát có thể xảy ra sau khi bệnh nhân ngừng điều trị.

Tác dụng phụ của interferon

  • Mệt mỏi, đau nhức cơ toàn thân, sốt, ớn lạnh và chán ăn.
  • Các triệu chứng giống cúm này xảy ra ở khoảng 80% bệnh nhân được điều trị
  • Thay đổi tâm trạng, trầm cảm, lo lắng và các tác động tâm thần kinh khác có thể xảy ra; và bất thường tuyến giáp dẫn đến suy giáp (quá ít hormone tuyến giáp)
  • Ức chế đáng kể tủy xương và sản xuất các tế bào máu;
  • Sự nhiễm trùng;
  • Có thể bị rụng tóc .

Các tác dụng phụ có thể nghiêm trọng đến mức bệnh nhân không thể tiếp tục điều trị. Trong quá trình điều trị, phản ứng miễn dịch bình thường đối với virus bị kích thích và có thể gây ra tình trạng viêm nặng hơn ở gan. Đây thường là một dấu hiệu tốt cho thấy interferon đang hoạt động, nhưng trong một số trường hợp hiếm gặp, phản ứng mạnh hơn có thể gây ra suy gan.

Như vậy, các bác sĩ sẽ theo dõi sát sao xét nghiệm máu trong quá trình trị liệu. Những người bị bệnh gan không ổn định do xơ gan thường không nên dùng interferon vì làm tăng nguy cơ suy gan.

>>>> Tìm hiểu thêm: Dấu Hiệu Suy Gan Và Những Điều Bạn Cần Biết Về Suy Gan

Các chất tương tự nucleoside/nucleotide

Các chất tương tự nucleoside/nucleotide (NAs) là các hóa chất nhân tạo bắt chước các nucleoside và nucleotide được sử dụng để tạo ra DNA. Khi virus cố gắng sử dụng các chất trên để tạo ra DNA, nhưng không thể tạo ra do đó không thể sinh sản. Ví dụ về các tác nhân này bao gồm adefovir, entecavir telbivudine…

Hiện tại, thời gian điều trị tối ưu với các chất tương tự nucleoside/nucleotide là không chắc chắn. Những người có HBeAg có thể được điều trị cho đến sáu tháng sau khi HBeAg biến mất khỏi máu và được thay thế bằng kháng thể (anti-HBe), nếu điều này xảy ra. 

Thuốc kháng virus

Thuốc kháng virus được sử dụng khi mọi người có một hoặc sự kết hợp của những điều sau đây:

  • Nồng độ men gan cao bất thường
  • Tải lượng virus cao (số lượng DNA của virus viêm gan B trong máu)
  • Các triệu chứng của bệnh xấu đi
  • Kết quả sinh thiết cho thấy gan đang tiếp tục bị tổn thương

Điều trị viêm gan B bằng thuốc kháng virus có thể ngăn ngừa tổn thương thêm cho gan và cho phép chữa lành các khu vực vốn đã bị tổn thương. Hầu hết những người điều trị viêm gan B mạn tính phải điều trị vô thời hạn. Tuy nhiên, những loại thuốc này không thể chữa khỏi bệnh.

Ngừng điều trị sớm có thể dẫn đến tái phát, có thể nặng. Tuy nhiên, việc điều trị có thể bị dừng lại nếu xét nghiệm máu không còn phát hiện nhiễm vi rút viêm gan B đang hoạt động.

Một trong những loại thuốc kháng virus sau đây thường được sử dụng đầu tiên:

  • Entecavir
  • Tenofovir (hai dạng có sẵn)
  • Pegylated interferon-alfa

Những loại thuốc này được dùng bằng đường uống, rất hiệu quả và ít tác dụng phụ. Một số người có thể ngừng dùng những loại thuốc này, nhưng nhiều người phải dùng thuốc vô thời hạn.

Các loại thuốc khác đôi khi được sử dụng bao gồm adefovir, lamivudine và telbivudine. Tuy nhiên, những loại thuốc này không còn được sử dụng đầu tiên vì chúng có nguy cơ tăng tác dụng phụ và có thể mất tác dụng (gọi là kháng thuốc ).

5.2. Có phương pháp điều trị ưu tiên cho bệnh viêm gan B mạn tính không?

Không có hướng dẫn rõ ràng để khuyến cáo nên sử dụng tác nhân nào đầu tiên trong điều trị viêm gan B mạn tính, vì có nhiều lựa chọn. Interferon được sử dụng trong một khoảng thời gian xác định và có thể có phản ứng kéo dài hơn sau khi ngừng thuốc hơn NAs.

Tuy nhiên, interferon được dùng dưới dạng tiêm và các tác dụng phụ nhiều. NAs được dùng dưới dạng viên uống và có ít tác dụng phụ, nhưng thời gian điều trị không rõ ràng và có thể phải điều trị kéo dài (nhiều năm). NAs có thể được ưu tiên ở những bệnh nhân mắc bệnh không ổn định và xơ gan vì được cho là ít gây ra các đợt bùng phát viêm gan nghiêm trọng với bệnh gan nặng hơn.

6. Phòng ngừa viêm gan B

Phòng ngừa

Phòng ngừa

Vắc xin viêm gan B

Điều rất quan trọng là phải đề phòng nếu bị nhiễm bệnh, vì có thể giúp ngăn ngừa sự lây lan bệnh viêm gan B cho những người khác. Tiêm chủng ngừa là phương pháp chính trong việc phòng ngừa bệnh viêm gan B. Chỉ có vắc xin mới có thể ngăn ngừa tình trạng này.

WHO khuyến cáo tất cả trẻ sơ sinh nên chủng ngừa viêm gan B càng sớm càng tốt, tốt nhất là trong vòng 24 giờ sau khi sinh. Trong hầu hết các trường hợp, 2 lựa chọn sau được coi là phù hợp:

  • Vắc xin viêm gan B, lịch tiêm 3 liều với liều đầu tiên (đơn giá) tiêm lúc mới sinh và liều thứ hai và thứ ba (vắc xin đơn giá hoặc phối hợp) tiêm cùng lúc, liều đầu tiên và liều thứ ba phòng bệnh bạch hầu, ho gà (ho gà), và uốn ván. 
  • Thứ hai, lịch trình 4 liều, trong đó một liều sơ sinh đơn giá được theo sau bởi 3 liều vắc xin đơn giá hoặc phối hợp, thường được tiêm cùng với các vắc xin thông thường khác cho trẻ sơ sinh.

>>>> Xem thêm: Nên Tiêm Viêm Gan B Cho Trẻ Sơ Sinh Vào Thời Gian Nào Để Hiệu Quả Tốt Nhất

Thuốc chủng ngừa viêm gan B thường được khuyến cáo cho:

  • Sơ sinh
  • Trẻ em và người lớn không được tiêm chủng khi mới sinh
  • Những người sống chung với bệnh nhân bị nhiễm HBV
  • Nhân viên y tế, nhân viên cấp cứu và những người khác tiếp xúc với máu hoặc bất kỳ chất dịch cơ thể nào khác
  • Bất kỳ ai bị nhiễm bệnh lây truyền qua đường tình dục, kể cả HIV
  • Quan hệ tình dục đồng giới ở nam
  • Những người có nhiều bạn tình
  • Những người tiêm chích ma túy hoặc dùng chung bơm kim tiêm với người khác
  • Người bị bệnh gan mạn tính
  • Người bị bệnh thận giai đoạn cuối
  • Du khách dự định đến những nơi có tỷ lệ lây nhiễm viêm gan B cao

Bài viết trên chia sẻ cho một số thông tin về các trieu chung viem gan b. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì hãy để lại bình luận hoặc liên hệ ngay tới Hotline: 18006091 bên dưới để được nhóm Dược sĩ, Bác sĩ đến từ THTea Shop giải đáp thắc mắc nhé.

Chia sẻ bài viết


DMCA.com Protection Status
You cannot copy content of this page
Contact Me on Zalo
1800 6091