Trieuchung benhgan – Một số bệnh gan phổ biến

[banner id="7762"]

Trieuchung benhgan – Một số bệnh gan phổ biến

Trieuchung benhgan được y học quan tâm, nghiên cứu rất nhiều do các bệnh lý tổn thương thực thể tại gan là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong mỗi năm. Theo số liệu của WHO, xấp xỉ 7,8 triệu người Việt Nam mắc viêm gan B mạn tính. Tổ chức gan mật Hoa Kỳ đã công bố số lượng bệnh nhân mắc bệnh gan mạn tính là vào khoảng 29 triệu người. Các nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh gan trên toàn thế giới là viêm gan do vi rút, viêm gan nhiễm mỡ do rượu và mắc kèm béo phì và các hội chứng rối loạn chuyển hóa không do rượu.

1. Trieuchung benhgan

1.1. Sự phổ biến benhgan ở Việt Nam và trên thế giới

Theo tạp chí y khoa về gan xuất bản bởi Hiệp hội Nghiên cứu về Bệnh gan Hoa Kỳ: “Bệnh gan chiếm khoảng 2 triệu ca tử vong mỗi năm trên toàn thế giới. Khoảng 2 tỷ người tiêu thụ rượu trên toàn thế giới và trong đó 75 triệu người được chẩn đoán mắc chứng rối loạn chức năng gan do sử dụng rượu và có nguy cơ mắc bệnh viêm gan, xơ gan do rượu. Tỷ lệ lưu hành viêm gan vi rút trên toàn cầu vẫn ở mức cao, trong khi tổn thương gan do thuốc, rượu bia tiếp tục gia tăng và đây là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra viêm gan cấp.

Tổ chức Quốc tế về sức khỏe gan tại Việt Nam cho biết : “Tỷ lệ mắc các bệnh lý về gan đang rất cao ở Việt Nam, một nghiên cứu trên toàn quốc gần đây cho thấy ung thư gan là nguyên nhân phổ biến nhất gây tử vong trong số các bệnh ung thư nói chung ở Việt Nam. Nghiên cứu này cũng dự đoán rằng trong vòng 15 năm tới ở Việt Nam các bệnh lý gan mật sẽ gây ra một gánh nặng rất lớn lên hệ thống y tế, chi phí điều trị, cũng như sức khỏe và chất lượng sống của bệnh nhân.

1.2. Chức năng sinh lý của gan

Gan là cơ quan lớn thứ hai trong cơ thể người, có hơn 5.000 chức năng riêng biệt bao gồm:

1.2.1 Chức năng chuyển hóa – trieuchung benhgan

Gan đóng vai trò trung tâm trong mọi quá trình trao đổi chất trong cơ thể.

Chuyển hóa Glucid

Tại gan chuyển hóa glucid là quá trình chuyển hóa, phân giải cũng như tổng hợp glycogen, với mục đích dự trữ và cung cấp năng lượng cơ thể. Nhờ hệ thống enzyme phong phú, gan tổng hợp glycogen từ các đường đơn (glucose, galactose, fructose, manose), từ các sản phẩm chuyển hóa trung gian (lactate, pyruvate, acetyl CoA,…). Gan tổng hợp glycogen với mục đích dự trữ năng lượng cho cơ thể và đóng vai trò trung tâm trong việc duy trì nồng độ glucose máu.

Sau khi tiêu thụ thức ăn, lượng glucose dư thừa có thể được lưu trữ trong gan dưới dạng glycogen. Khoảng 100g glycogen được dự trữ trong gan. Glycogen này sau đó có thể được phân giải để giải phóng glucose khi lượng đường huyết trong máu giảm.

Chuyển hóa Protid

Protein được tổng hợp trong gan bằng các axit amin được hấp thụ tại ruột non. Sự tổng hợp protein được kích thích bởi insulin và hormone tăng trưởng. Các protein được tổng hợp tại gan:

  • Albumin – Protein quan trọng của cơ thể, yếu tố duy trì áp lực keo nội mạch
  • CRP- Protein phản ứng C
  • Các yếu tố đông máu – Yếu tố II, VII, IX và X 
  • Thrombopoietin
  • Angiotensinogen

Chuyển hóa Lipid

Ngoài ra, gan có một vai trò quan trọng trong việc giữ cân bằng nội môi của mức cholesterol trong cơ thể, tổng hợp một lượng lớn cholesterol và phospholipid. Cholesterol và lipoprotein được cung cấp cho quá trình sinh trưởng và phát triển của các tế bào trong cơ thể. Cholesterol còn lại được bài tiết qua mật và chuyển hóa thành axit mật.

1.2.2 Chức năng chống độc

Tế bào gan

Gan có chức năng chống độc, thải độc ra khỏi cơ thể như là khả năng chuyển hóa các chất độc. Các chất độc hại trong thức ăn hấp thu ở ruột vào máu sau đó trải qua quá trình chuyển hóa và liên hợp tại gan, đây là cơ chế chủ yếu để chuyển hóa các chất độc hại thành các chất không độc hoặc ít độc hơn rồi đào thải qua nước tiểu hoặc phân. Ví dụ như chất độc amoniac. Amoniac là chất độc cho thần kinh cũng như các cơ quán khác trong cơ thể, làm kiềm máu, Amoniac là sản phẩm phụ của quá trình giáng hóa protein của cơ thể. Các tế bào gan chuyển đổi amoniac thành một chất ít độc hơn nhiều được gọi là urê. Urê sau đó được vận chuyển đến thận và thải ra ngoài cơ thể theo đường nước tiểu.

Tế bào Kupffer

Tế bào Kupffer hay là thực bào, đảm nhiệm chức năng thực bào các vi khuẩn, virus, các yếu tố gây hại như thực phẩm nhiễm độc, các hồng cầu già và xác hồng cầu bị vỡ.

>>>> Xem thêm ngay: Thải Độc Gan Bằng Cách Nào Và Cách Thải Độc Gan Hiệu Quả

1.2.3 Sản xuất mật 

Gan có thể sản xuất lên đến 1000ml mật mỗi ngày. Dịch mật là chất lỏng màu vàng, nâu hoặc xanh ô liu, được thu thập trong các ống dẫn nhỏ trong các tiểu thùy gan và sau đó được chuyển đến ống mật chính, ống dẫn mật này dẫn tới túi mật (túi mật cũng là cơ quan dự trữ dịch mật).

Dịch mật từ túi mật được vận chuyển đến một phần của ruột non được gọi là tá tràng để phục vụ cho quá trình nhũ tương hóa chất béo, đây là một quá trình rất quan trọng đối với sự phân hủy và hấp thụ chất béo của cơ thể.

1.2.4 Chức năng dự trữ

  • Dự trữ vitamin

Gan dự trữ vitamin A, D, E, K và B12, các vitamin A, D, E, K là bốn vitamin tan trong dầu. Gan có thể lưu trữ đủ vitamin A và vitamin B12 trong bốn năm và đủ vitamin D trong bốn tháng. Ngoài ra, vitamin K được dự trữ ở gan là một yếu tố quan trọng để tổng hợp các yếu tố đông máu II, VII, IX và X.

  • Dự trữ sắt

Sắt được hấp thu từ thức ăn hoặc phân giải từ các hồng cầu già được dự trữ ở gan, lách, tủy xương. Hầu hết sắt trong tế bào được lưu trữ dưới dạng ferritin, nhờ có transferrin một loại protein do gan sản xuất vận chuyển đến cơ quan tạo máu, để tái sản xuất các hồng cầu mới. 

  • Dự trữ máu

Gan bình thường chứa khoảng 600-700ml máu, và có thể giãn ra chứa lên đến 1100ml máu, khi cần thiết gan có thể co lại để đưa máu đi đến các cơ quan khác trong cơ thể.

trieuchung-benhgan

Trieuchung benhgan – Chức năng sinh lý của gan

Trên thực tế, có rất nhiều yếu tố gây hại cho gan như: vi rút, thuốc hoặc hóa chất, mắc bệnh béo phì, tiểu đường hoặc do bị tấn công bởi hệ thống miễn dịch của chính mình. Tình trạng tổn thương gan nếu cứ tiếp diễn không được điều trị có thể đe dọa đến tính mạng, và thậm chí có thể làm hỏng hoàn toàn chức năng gan và các cơ quan lân cận như: ống mật, tụy.

Ngoài ra, các tổn thương thực thể tại gan lâu dài cũng có nguy cơ cao dẫn đến các bệnh ác tính như: xơ gan, ung thư gan.

1.3. Nguyên nhân gây bệnh gan

  • Bệnh gan do rượu

Uống quá nhiều rượu có thể dẫn đến gan nhiễm mỡ, viêm gan và xơ gan do rượu, làm tổn thương tế bào gan. Lạm dụng rượu là nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh gan ở Việt Nam.

  • Tổn thương gan do dùng thuốc quá liều quy định

Quá liều acetaminophen (thuốc giảm đau, hay còn có tên là Paracetamol) có thể gây tổn thương gan cấp tính.

  • Những bữa ăn thiếu sự cân bằng với lượng dư lipid (dầu, mỡ…)

Ăn quá nhiều mỡ động vật hoặc thức ăn có chứa nhiều Cholesterol khiến mỡ máu tăng cao, ảnh hưởng không nhỏ đến chức điều hòa và chuyển hóa lipid, cholesterol của gan gây rối loạn chuyển hóa lipid trong máu.

  • Vi rút viêm gan

Viêm gan A, B, C, D và E là những bệnh gây ra do nhiễm vi rút viêm gan A, B, C, D và E. Các tế bào gan nhiễm vi rút bị chính các tế bào miễn dịch trong cơ thể nhận diện kháng nguyên bề mặt vi rút viêm gan tấn công.

chuc-nang-sinh-ly-cua-gan

Trieuchung benhgan – Chức năng sinh lý của gan

Ngoài ra còn một số bệnh lý ngoài gan khác như viêm đường mật xơ cứng nguyên phát cũng ảnh hưởng gián tiếp đến chức năng, hoạt động của gan. Đặc biệt là một rối loạn di truyền về chuyển hóa bilirubin như Hội chứng Gilbert.

Chức năng gan thích hợp có thể được xác minh bằng một số nghiên cứu lâm sàng chuyên biệt, đo lường sự hiện diện hoặc vắng mặt của các enzym điển hình, hay các chất chuyển hóa tại gan.

2. Trieuchung benhgan trong các bệnh lý cụ thể về gan

2.1. Suy gan

  • Suy gan cấp tính

Khác với suy gan mãn tính – kết quả của xơ gan có diễn biến chậm vài tháng hoặc vài năm mới xuất hiện triệu chứng, suy gan cấp tính xảy ra nhanh chóng khiến chức năng gan suy giảm.

Thông thường, các bệnh lý suy gan mãn tính khác phát triển chậm trong nhiều năm. Nhưng suy gan cấp tính, phát triển trong vài ngày. Suy gan cấp tính có thể gây ra nhiều biến chứng và trieuchung benhgan điển hình, bao gồm chảy máu quá nhiều và tăng áp lực trong não. Một thuật ngữ khác cho suy gan cấp tính là suy gan tối cấp.

Suy gan cấp tính thường được định nghĩa là sự khởi phát của rối loạn đông máu và hội chứng não gan ở một bệnh nhân không có bệnh gan hoặc xơ gan từ trước.

Khoảng thời gian điển hình từ khi bắt đầu có triệu chứng đến khi bắt đầu bệnh não là 1 đến 2 tuần, nhưng các trường hợp tiến triển chậm hơn, có thể lên đến 6 tháng.

Một đặc điểm lâm sàng hầu như chỉ có ở suy gan cấp là phù não, sưng não, có thể gây thoát vị không thông qua liềm tiểu não, gây chèn ép thân não và tử vong.

  • Suy gan mạn tính

Suy gan mãn tính là tình trạng suy giảm dần các chức năng của gan tiến triển trong hơn sáu tháng. Các chức năng gan bị suy giảm nặng dần theo tiến triển bệnh bao gồm khả năng tổng hợp các yếu tố đông máu, tổng hợp các protein khác như là albumin, khử độc các sản phẩm của quá trình chuyển hóa, và bài tiết dịch mật.

Các triệu chứng triệu thường gặp bao gồm mệt mỏi, chán ăn, giảm cân, ngứa da…

>>>> Tìm hiểu thêm: Suy Gan Có Nguy Hiểm Không

2.2. Viêm gan do virus – trieuchung benhgan

trieuchung-benhgan

Trieuchung benhgan – Viêm gan

2.2.1 Viêm gan A

Viêm gan A là tình trạng khuếch đại phản ứng viêm do nhiễm trùng gan bởi vi rút viêm gan A. Vi rút viêm gan A được tìm thấy hầu hết trong phân và máu của người bệnh khoảng 15 – 45 ngày trước khi các triệu chứng xảy ra và trong tuần đầu tiên của bệnh. Các triệu chứng thường sẽ xuất hiện từ 2 – 6 tuần sau khi tiếp xúc với vi rút viêm gan A.

Triệu chứng bệnh thường nhẹ nhưng có thể kéo dài đến vài tháng. Các triệu chứng bao gồm: nước tiểu sẫm màu, mệt mỏi, ngứa, chán ăn, sốt nhẹ, buồn nôn, nôn, chán ăn, khó chịu, phân nhợt nhạt hoặc màu đất sét và da vàng.

2.2.2 Viêm gan B

Viêm gan B là tình trạng các mô gan bị tổn thương do nhiễm vi rút viêm gan B (HBV). Viêm gan B lây lan khi tiếp xúc với máu hoặc dịch cơ thể (chẳng hạn như tinh dịch, dịch âm đạo và nước bọt) của người có vi rút.

Các triệu chứng của bệnh viêm gan B có thể không xuất hiện trong tối đa 6 tháng sau thời điểm nhiễm bệnh. Các triệu chứng ban đầu bao gồm chán ăn, mệt mỏi, sốt nhẹ, đau nhức cơ và khớp, buồn nôn và nôn, vàng da, nước tiểu sẫm màu, đau hạ sườn phải và gan to.

2.2.3 Trieuchung benhgan – Viêm gan C

Nhiễm viêm gan C là do vi rút viêm gan C (HCV) gây ra. Viêm gan C lây lan khi tiếp xúc với máu của người bị viêm gan C.

Các triệu chứng sau có thể xảy ra khi bị nhiễm viêm gan C như đau ở vùng bụng trên bên phải, sưng bụng do chất lỏng hay còn gọi là cổ trướng, phân màu đất sét hoặc nhạt màu, nước tiểu sẫm màu , mệt mỏi, sốt, ngứa, vàng da, chán ăn, buồn nôn và nôn.

2.2.4 Viêm gan D

Tác nhân Delta (Viêm gan D) Tác nhân Delta là một loại vi-rút được gọi là viêm gan D. Vi rút viêm gan D (HDV) chỉ được tìm thấy ở những người mang vi rút viêm gan B.

HDV có thể làm cho người bệnh bị nhiễm viêm gan B gần đây (cấp tính) hoặc bệnh gan viêm gan B lâu dài (mãn tính) hiện tại nặng hơn. Nó thậm chí có thể gây ra các triệu chứng ở những người mang vi rút viêm gan B nhưng chưa từng có triệu chứng.

Các yếu tố nguy cơ bao gồm lạm dụng thuốc tiêm tĩnh mạch (IV) hoặc tiêm chích, bị nhiễm bệnh khi đang mang thai (người mẹ có thể truyền vi rút cho con), mang vi rút viêm gan B, nam giới quan hệ tình dục với nam giới khác, truyền máu nhiều lần.

Các triệu chứng có thể bao gồm đau bụng, nước tiểu sẫm màu, mệt mỏi, vàng da, đau khớp, chán ăn, buồn nôn và nôn.

2.2.5 Viêm gan E

Vi rút viêm gan E (HEV) chủ yếu lây truyền do nước uống bị nhiễm phân do vệ sinh kém, các con đường lây truyền khác bao gồm tiêu thụ thực phẩm bị ô nhiễm, chẳng hạn như thịt sống hoặc chưa nấu chín có nguồn gốc từ động vật bị nhiễm bệnh và thông qua truyền các sản phẩm máu bị nhiễm bệnh phổ biến hơn ở vùng đặc hữu cao.

Các triệu chứng có thể bao gồm vàng da, khó chịu, chán ăn, buồn nôn, nôn, đau bụng, gan to, viêm ngứa và đau khớp.

2.3. Viêm gan nhiễm mỡ không do rượu

viem-gan-nhiem-mo

Trieuchung benhgan – Viêm gan nhiễm mỡ

Viêm gan nhiễm mỡ không do rượu là một bệnh gan phổ biến, các triệu chứng thường không điển hình, một số ca bệnh có dấu hiệu đi kèm là bệnh béo phì, một số ca lại có cân nặng bình thường.

Đặc điểm chính của viêm gan nhiễm mỡ không do rượu là chất béo trong gan, cùng với tình trạng viêm và tổn thương. Hầu hết những người bị viêm gan nhiễm mỡ không do rượu cảm thấy khỏe và không biết rằng họ có vấn đề về gan.

Tuy nhiên, bệnh này có thể trở nặng và có thể dẫn đến xơ gan, trong đó gan bị tổn thương vĩnh viễn và có sẹo và không còn khả năng hoạt động bình thường.

>>>> Xem bài viết: Máu Nhiễm Mỡ Gan Nhiễm Mỡ Liệu Có Nguy Hiểm Không

2.4. Trieuchung benhgan liên quan đến rượu

Rượu etanol được chuyển hóa và thải trừ qua gan, việc tiêu thụ quá nhiều rượu gây áp lực lên  hoạt động của gan, bắt buộc các nhu mô gan phải hoạt động hết công sức để chuyển hóa và thải trừ etanol.

Gan bị tổn thương nghiêm trọng, nhiễm độc chính chất chuyển hóa của nó nếu như nếu như việc tiêu thụ rượu quá mức diễn ra thường xuyên.

2.4.1 Trieuchung benhgan nhiễm mỡ do rượu

Bệnh gan nhiễm mỡ là sự tích tụ thêm chất béo trong các tế bào gan. Thường không có triệu chứng. Nếu các triệu chứng xảy ra, chúng có thể bao gồm mệt mỏi, suy nhược và giảm cân.

Hầu hết tất cả những người nghiện rượu nặng đều mắc bệnh gan nhiễm mỡ. Tuy nhiên, nếu họ ngừng uống rượu, bệnh gan nhiễm mỡ thường sẽ khỏi.

2.4.2 Viêm gan do rượu – Trieuchung benhgan

Viêm gan do rượu có thể xuất hiện các triệu chứng bao gồm chán ăn, buồn nôn, nôn, đau bụng, sốt và vàng da. Nếu ở mức độ nhẹ, tổn thương gan có thể được hồi phục. Nếu ở mức độ nặng, nó có thể xảy ra đột ngột và nhanh chóng dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng bao gồm suy gan và tử vong.

2.4.3 Xơ gan do rượu

Xơ gan do rượu là tình trạng mô gan xuất hiện các vết sẹo (mô sẹo cứng thay thế mô mềm khỏe mạnh). Đây là loại bệnh gan liên quan đến rượu nghiêm trọng nhất. Các trieuchung benhgan tương tự như các triệu chứng của bệnh viêm gan do rượu. Từ 10 đến 20 phần trăm những người nghiện rượu nặng bị ảnh hưởng bởi xơ gan.

Những tổn thương do xơ gan không thể hồi phục và có thể gây suy gan. Ngừng uống rượu có thể giúp ngăn ngừa tổn thương thêm.

xo-gan-do-ruou

Trieuchung benhgan – Xơ gan do rượu

3. Một số trieuchung benh gan chung thường gặp

Mệt mỏi

Các bệnh lý tổn thương gan gây ra rối loạn chức năng tổng hợp và dự trữ glycogen, ảnh hưởng đến khả năng dự trữ và cung cấp năng lượng cho cơ thể. Hơn nữa, khi thiếu hụt glycogen ở gan sẽ tăng phân giải glycogen ở cơ vân, gây mỏi cơ.

Chán ăn 

Gan tổn thương làm suy giảm chức năng tạo mật, dịch mật đóng vai trò quan trọng trong tiêu hóa lipid, chất béo. Thiếu dịch mật sẽ gây khó tiêu và chướng bụng từ đó khiến người bệnh chán ăn.

Dị ứng

Mẩn ngứa da, dị ứng xảy ra do chất độc tích tụ trong máu, nguyên nhân do gan giảm khả năng lọc chất độc. Các độc tố lâu ngày tích tụ trong cơ thể, gây nên các triệu chứng mẩn ngứa, nổi các nốt đỏ trên da.

Vàng da hoặc mắt 

Vàng da là do sự tích tụ của bilirubin trong máu vì nó không thể được xử lý một cách hiệu quả, do gan bị rối loạn chức năng liên hợp bilirubin. Da cũng có thể bị ngứa, dị ứng vì lý do này.

Dễ bị bầm tím

Bệnh nhân có thể dễ bị bầm tím do gan giảm khả năng sản xuất các yếu tố đông máu.

Nước tiểu đậm màu

Nước tiểu có màu cam sẫm hoặc màu nâu có thể là dấu hiệu của bệnh gan, do quá nhiều bilirubin tích tụ vì gan không phân hủy nó một cách bình thường.

Cổ trướng

Cổ trướng xảy ra do chất lỏng bị giữ lại trong ổ bụng. Chân và mắt cá chân cũng có thể bị sưng do giữ nước.

trieuchung-benhgan

Một số triệu chứng thường gặp

Bài viết chia sẻ các thông tin chung về bệnh lý tổn thương gan, sự phố biến của bệnh gan tại Việt Nam cũng như trên thế giới, và các trieuchung benhgan của từng bệnh lý cụ thể về gan. Để đem lại hiệu quả điều trị tối đa cũng như hỗ trợ phục hồi chức năng gan cho người bị rối loạn chức năng gan cũng như ngăn chặn tối đa tiến triển bệnh các chuyên gia y học khuyên dùng phối hợp bổ sung sản phẩm THTea Shop. Tìm hiểu thêm sản phẩm THTea Shop ngay tại đây để giúp bảo vệ dạ dày toàn diện hơn. Nếu các bạn quan tâm hãy liên hệ HOTLINE 18006091 để được tư vấn cụ thể về sản phẩm.

Chia sẻ bài viết


DMCA.com Protection Status
You cannot copy content of this page
Contact Me on Zalo
1800 6091