Viêm Gan B Mãn Tính Là Gì Và Phòng Ngừa Bệnh Hiệu Quả

[banner id="7762"]

Viêm Gan B Mãn Tính Là Gì Và Phòng Ngừa Bệnh Hiệu Quả

Mỗi năm có khoảng 2 triệu người tử vong vì bệnh gan trên toàn thế giới. Một trong những nguyên nhân gây ra các bệnh về gan phổ biến nhất đó chính là virus viêm gan b. Viêm gan b thường rất khó để phát hiện vì thường không có triệu chứng ở giai đoạn nhẹ, chỉ khi tiến triển nặng hơn, có thể thành viêm gan b mãn tính, xơ gan hoặc ung thư gan thì mới thấy rõ các triệu chứng điển hình. Vì vậy việc hiểu và trang bị các kiến thức cần thiết về viêm gan b mãn tính là gì sẽ giúp chúng ta hạn chế được các tình huống đáng tiếc xảy ra.

1. Viêm gan b mãn tính là gì?

Viêm gan B là một bệnh nhiễm trùng gan nghiêm trọng gây viêm, có thể dẫn đến tổn thương gan do virus HBV gây ra, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫn đến xơ gan, ung thư gan hoặc thậm chí tử vong.

Virus HBV là virus có chứa vật chất di truyền DNA, thuộc họ Hepadnaviridae. Virus HBV có lớp vỏ bọc bên ngoài lipoprotein chứa các kháng nguyên bề mặt (HBsAg), đây là kháng nguyên thường được phát hiện trong xét nghiệm để xác định sự hiện diện của virus.

viem-gan-b-man-tinh-la-gi 1 (1)

Virus HBV

1.1. Phân loại bệnh viêm gan B

Viêm gan B có hai dạng: cấp tính và mãn tính.

  • Viêm gan b cấp tính

Xảy ra ở giai đoạn đầu, khi mới bị nhiễm viêm gan B trong vòng khoảng ít hơn 6 tháng. Nhiều người có thể tự khỏi và hồi phục lại bình thường. 

>>>Xem thêm: Viêm gan B Cấp Tính Và Cách Điều Trị Như Thế Nào?

  • Viêm gan b mãn tính

Nếu tình trạng viêm gan kéo dài sáu tháng hoặc lâu hơn thì viêm gan đã thành mãn tính. Lúc này điều trị không thể khỏi hoàn toàn mà chỉ có thể làm chậm sự tiến triển của bệnh, giảm nguy cơ ung thư gan và tăng cơ hội sống sót cho bệnh nhân.

1.2. Biến chứng của bệnh viêm gan B

Các biến chứng lâu dài của bệnh viêm gan B có thể xảy ra nếu không điều trị kịp thời bao gồm:

  • Tiến triển đến viêm gan b mãn tính

Nguy cơ nhiễm trùng mãn tính có liên quan đến tuổi nhiễm bệnh, khoảng 90% trẻ sơ sinh bị viêm gan B sẽ phát triển thành viêm gan b mãn tính, trong khi chỉ có 2–6% những người trưởng thành bị viêm gan B tiến triển thành bệnh mãn tính.

  • Xơ gan

Còn có tên gọi khác là sẹo hóa gan trong đó gan xảy ra quá trình xơ hóa, các tế bào bình thường bị thay thế bằng các mô sẹo không có chức năng, từ đó dẫn đến suy giảm chức năng gan. Bệnh nhân khi tiến triển đến giai đoạn này thường mệt mỏi, ăn không ngon, sụt cân, khó tiêu, hệ miễn dịch suy giảm đi, phù nề,…

  • Ung thư gan

Đây chính là giai đoạn cuối cùng của viêm gan b và cũng là biến chứng nguy hiểm nhất, bệnh đã tiến triển đến giai đoạn này thì rất khó điều trị và bệnh nhân có nguy cơ tử vong cao. Người bị nhiễm viêm gan B có tỷ lệ tiến triển đến ung thư gan lớn hơn 20 lần so với người bình thường. 

>>> Xem thêm Ung Thư Gan Là Gì Và Cách Điều Trị Như Thế Nào

  • Bệnh não gan

Gan bị suy giảm chức năng chuyển hóa protein, làm tích tụ sản phẩm chuyển hóa NH3 trong cơ thể, chất này rất có hại cho tế bào, nếu NH3 tích tụ trong não sẽ dẫn đến bệnh lý não gan. Đây là căn bệnh khá ít gặp nhưng nguy cơ tử vong của bệnh nhân lại rất cao. Bệnh nhân ban đầu sẽ có các triệu chứng như sốt, lo lắng, bứt rứt, khó chịu, mệt mỏi,…

Đến khi bệnh diễn biến nặng hơn thì có thể xuất hiện các triệu chứng khác như khó ngủ, dễ bị kích động, suy giảm nhận thức, mất định hướng không gian và thời gian…. Nếu không được điều trị kịp thời bệnh nhân có thể sẽ rơi vào trạng thái mê sảng, hôn mê và tử vong.

  • Suy gan

Đây là tình trạng biến chứng nặng của viêm gan b. Lúc này chức năng gan bị suy giảm, dẫn đến nhiều triệu chứng điển hình như sốt, đau bụng, vàng da, rối loạn tiêu hóa,…

>>>Xem thêm: Triệu Chứng Suy Gan Cấp Tính Và Cách Điều Trị

viem-gan-b-man-tinh-la-gi 2 (1)

Diễn tiến viêm gan b

2. Dấu hiệu viêm gan b mãn tính là gì?

Viêm gan B khi ở giai đoạn đầu thường không có dấu hiệu rõ ràng, nhưng vẫn có thể nhận ra nếu xuất hiện. Các triệu chứng có thể nhẹ hoặc dữ dội tùy theo mỗi người, một số dấu hiệu điển hình bao gồm:

  • Đau bụng, khó tiêu

Đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, ăn mất ngon, nhanh no, sụt cân, tiêu chảy hoặc táo bón, thiếu năng lượng, mệt mỏi,… (vì gan đóng vai trò chuyển hóa các chất glucid, protid, lipid trong cơ thể nên khi gan suy giảm chức năng, thức ăn tích tụ lại đường tiêu hóa và năng lượng chuyển hóa không đủ cho cơ thể gây các triệu chứng trên)

  • Vàng da, vàng mắt, nước tiểu sậm màu

Gan có vai trò chuyển hóa bilirubin dạng tự do (không tan trong nước) thành dạng liên hợp (tan tốt) để thải trừ qua nước tiểu, tuy nhiên do gan gặp thương tổn nên bilirubin tự do tích tụ nhiều trong cơ thể gây ra các hiện tượng vàng da.

  • Dễ bị bầm tím, có thể xuất hiện các dấu sao mạch trên da

Gan có vai trò sản xuất nhiều protein máu cho cơ thể trong đó có các yếu tố đông máu, khi các yếu tố này ít đi thì tình trạng xuất huyết dễ xảy ra hơn.

  • Bụng chướng do tích dịch

Đây cũng là hệ quả của việc giảm protein máu, đặc biệt là albumin, từ đó làm giảm áp suất keo trong mạch, gây nên tích dịch ngoài lòng mạch.

  • Mẩn ngứa, mề đay

Do gan không thực hiện tốt được chức năng chuyển hóa protid, làm các acid amin, dipeptid,… rò rỉ vào máu, làm cơ thể hiểu nhầm là các kháng nguyên lạ và tấn công dẫn đến tình trạng mẩn ngứa, mề đay.

>>>Xem thêm: Phương Pháp Điều Trị Bệnh Gan Nổi Mề Đay

viem-gan-b-man-tinh-la-gi 3 (1)

Dấu hiệu viêm gan

3. Các con đường lây nhiễm của viêm gan b mãn tính là gì?

Con đường lây nhiễm của viêm gan b có 3 con đường chính. Cụ thể:

Con đường lây nhiễm qua đường máu

Bao gồm:

  • Dùng chung kim tiêm, dụng cụ xăm mình hoặc xỏ lỗ không được tiệt trùng đúng cách.
  • Dùng chung các vật dụng hàng ngày như dao cạo râu, bàn chải đánh răng, đồ trang sức để xỏ khuyên, cắt móng tay,…
  • Được điều trị y tế bởi các dụng cụ không vô trùng.

Qua đường từ mẹ sang con

Mẹ bị viêm gan b mà không có các biện pháp phòng ngừa cho thai nhi, thì khả năng em bé nhiễm viêm gan b khi sinh ra là rất cao và có thể tiến triển thành viêm gan b mãn tính.

Trên thế giới có khoảng 250 triệu người mang virus HBV, trong đó trẻ em là đối tượng có nguy cơ trở thành người mang mầm bệnh cao nhất. Khoảng 9/10 trẻ sơ sinh bị nhiễm viêm gan b từ mẹ khi sinh trở thành người mang virus.

Qua đường tình dục

Lây nhiễm ở các trường hợp quan hệ tình dục không an toàn.

Có nhiều người không biểu hiện ra các triệu chứng viêm gan b, tuy nhiên họ vẫn có khả năng lây nhiễm cho người khác virus HBV (người mang virus).

Từ 6-10% những người đã bị nhiễm virus sẽ trở thành người mang virus và có thể lây nhiễm cho người khác mà không biết. Xét nghiệm máu là phương pháp giúp xác định bạn có phải là người mang bệnh viêm gan B hay không.

viem-gan-b-man-tinh-la-gi 4 (1)

Các con đường lây nhiễm viêm gan b

4. Các chỉ số xét nghiệm của bệnh viêm gan b mãn tính

Như vậy các bạn đã biết viêm gan B mãn tính là gì, sau đây là những xét nghiệm để chẩn đoán bệnh của những người mắc viêm gan B mãn tính.

4.1. Xét nghiệm máu

Thông thường các xét nghiệm máu sẽ không cho thấy kết quả về các dấu hiệu viêm gan b, nhiều người chỉ phát hiện ra bệnh khi đi hiến máu nhân đạo. Các chỉ số trong công thức máu giúp xác định viêm gan b mãn tính:

  • HBsAg (Kháng nguyên bề mặt của virus HBV)

Xét nghiệm này có thể phát hiện sự hiện diện thực sự của virus viêm gan B trong máu. Nếu một người có kết quả xét nghiệm “dương tính”, thì cần phải xem xét thêm các xét nghiệm khác để xác định xem đây là viêm gan b cấp tính hay viêm gan b mãn tính.

Kết quả xét nghiệm HBsAg dương tính có nghĩa là bệnh nhân đã bị nhiễm bệnh và có thể lây virus viêm gan B cho người khác qua đường máu. 

  • Anti-HBs (kháng thể bề mặt của virus HBV)

Kết quả xét nghiệm anti-HBsAg “dương tính” cho thấy một người được bảo vệ chống lại virus viêm gan B. Đây có thể là kết quả của việc tiêm vắc-xin viêm gan B hoặc là kết quả của quá trình phục hồi thành công sau nhiễm trùng viêm gan B trong quá khứ.

Xét nghiệm này không được đưa vào xét nghiệm máu thường quy. Kết quả xét nghiệm Anti-HBsAg dương tính có nghĩa là bạn “miễn dịch” và được bảo vệ chống lại virus viêm gan B. Do đó lúc này bệnh nhân không bị nhiễm bệnh và không thể lây bệnh viêm gan B cho người khác.

  • Anti-HBc (Kháng thể lõi của virus HBV)

Kết quả xét nghiệm anti-HBcAg “dương tính”  cho biết bệnh nhân đã bị nhiễm viêm gan B trong quá khứ hoặc hiện tại đang mắc phải. Kháng thể lõi không đem lại bất kỳ sự bảo vệ nào giúp cơ thể chống lại virus viêm gan B. Chỉ có thể diễn giải đầy đủ xét nghiệm này khi có kèm theo kết quả của hai xét nghiệm phía trên (HBsAg và anti-HBsAg). 

Ngoài ra, còn có thể có sự gia tăng của các men gan AST, ALT,…; giảm nồng độ các protein máu như albumin, globulin, các yếu tố đông máu,…

  • Nồng độ ALT và AST: tăng 1-5 lần so với bình thường, thường khi xảy ra tổn thương tại gan do virus mức ALT tăng cao hơn AST. 
  • Tăng nồng độ Bilirubin, hiếm khi > 200 micromol/L.
  • GGT tăng 1-3 lần so với bình thường.
  • Phosphatase kiềm tăng khoảng 2 lần so với bình thường .
  • Prothrombin khi diễn tiến đến tình trạng xơ gan có thể giảm <50%

>>>Xem thêm: Bệnh Tăng Men Gan

Virus có thể được phát hiện trong vòng 30 đến 60 ngày kể từ khi lây nhiễm. Khoảng 70% người trưởng thành mắc bệnh viêm gan B phát triển các triệu chứng cấp tính trong khoảng trung bình 90 ngày sau khi tiếp xúc với virus lần đầu.

Xét nghiệm máu

Xét nghiệm máu

4.2. Siêu âm

Đây là xét nghiệm hình ảnh giúp bác sĩ quan sát được kích thước và hình dạng của gan cũng như mức độ máu lưu thông qua gan.

Siêu âm gan

Siêu âm gan

4.3. Sinh thiết gan

Một mẫu mô gan nhỏ được lấy ra gửi đến phòng thí nghiệm để phân tích. Đây là tiêu chuẩn vàng để xác định các nguyên nhân gây nên các bệnh lý về gan, đặc biệt giúp phát hiện tình trạng diễn tiến viêm gan b mãn tính là gì.

Sinh thiết gan

Sinh thiết gan

5. Điều trị viêm gan b mãn tính là gì?

Trong trường hợp mắc viêm gan B cấp tính có thể sẽ không cần can thiệp điều trị y tế. Thay vào đó, nên duy trì nghỉ ngơi nhiều hơn, uống nhiều nước và duy trì chế độ ăn uống lành mạnh để hỗ trợ cơ thể chống lại tình trạng viêm.

5.1. Các thuốc điều trị viêm gan b mãn tính là gì?

Thông thường, liệu pháp điều trị bằng thuốc chỉ được sử dụng nếu bệnh nhân có bệnh gan đang hoạt động. Có 7 loại thuốc được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ FDA chấp thuận để điều trị viêm gan b mãn tính, trong đó 2 loại là interferon dạng tiêm, trong khi 5 loại thuốc kháng virus dạng uống.

  • Thuốc kháng virus đường uống

Tenofovir disoproxil (Viread), Tenofovir alafenamide (Vemlidy), Entecavir (Baraclude) là các phương pháp điều trị đầu tay của viêm gan b, uống 1 lần/ngày sử dụng trong vòng 1 năm trở lên, ít tác dụng phụ. (Được phê duyệt lần lượt vào năm 2008, 2016, 2005)

Telbivudine (Tyzeka hoặc Sebivo) cũng được sử dụng 1 lần/ngày, ít tác dụng phụ nhưng đây được coi là một lựa chọn điều trị thứ hai, nếu bệnh nhân chống chỉ định hoặc không dung nạp 3 thuốc ở trên. (Được phê duyệt năm 2006)

Adefovir Dipivoxil (Hepsera) cũng là phương án điều trị thứ hai nhưng khi sử dụng cần phải được theo dõi chức năng thận thường xuyên. (Được phê duyệt vào năm 2002)

Lamivudine (Epivir-HBV, Zeffix, hoặc Heptodin) uống 1 lần/ngày, thuốc này thường không được sử dụng ở Hoa Kỳ vì tác dụng của thuốc yếu hơn các loại thuốc mới sau này và hầu hết mọi người phát triển tình trạng kháng thuốc trong vòng một hoặc hai năm sau khi sử dụng. (Được phê duyệt vào năm 1998)

Tác dụng phụ của các thuốc kháng virus đường uống: Sốt, đau họng, tiêu chảy, nhức đầu, mệt mỏi, chóng mặt, đau dạ dày,.. Đôi khi, thuốc sẽ gây ra các vấn đề nghiêm trọng về gan, tích tụ acid trong máu,…

  • Interferon

Pegylated Interferon (Pegasys) được tiêm 1 lần/tuần thường trong 6 tháng đến 1 năm. Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như các triệu chứng giống cúm và trầm cảm. (Được phê duyệt vào năm 2005)

Interferon Alpha (Intron A) được tiêm vài lần một tuần thường trong 6 tháng đến 1 năm hoặc có thể kéo dài lâu hơn tùy tình trạng bệnh nhân. Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như các triệu chứng giống như cúm, trầm cảm và đau đầu.

Đây là một loại thuốc cũ hiện nay không được sử dụng thường xuyên nữa. (Được phê duyệt vào năm 1991)

>>>Xem thêm: Thuốc trị viêm gan b và vắc xin phòng bệnh viêm gan B.

Điều trị viêm gan b mãn tính

Điều trị viêm gan b mãn tính

Mục tiêu của các thuốc trên là giúp làm chậm khả năng sinh sôi của virus trong cơ thể. Từ đó làm giảm quá trình sưng, viêm và tổn thương gan. Viêm gan b phát hiện càng sớm khả năng chữa khỏi và hồi phục càng cao, vì vậy nên thường xuyên tầm soát định kỳ 1-2 lần/năm để phát hiện và điều trị kịp thời.

Hiện nay, không có cách chữa khỏi hoàn toàn cho bệnh viêm gan b mãn tính. Nhưng khi được quản lý đúng cách, bệnh nhân hoàn toàn có thể sống chung với virus một cách bình thường. Giáo dục bệnh nhân duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh, tránh đồ uống có cồn và các sản phẩm thuốc lá là những biện pháp quan trọng cần lưu ý trong việc kiểm soát bệnh.

Nếu tình trạng viêm gan B diễn tiến tới giai đoạn nặng, không thể hồi phục và hoạt động (xơ gan, ung thư gan), bác sĩ có thể cân nhắc tới việc cấy ghép gan cho bệnh nhân. Tuy nhiên không phải lúc nào cấy ghép gan xong cũng có thể chữa khỏi hoàn toàn bệnh vì virus vẫn có thể tồn tại trong máu sau khi cấy ghép.

Để tránh bị nhiễm lại sau khi cấy ghép, có thể sử dụng globulin miễn dịch viêm gan B với chất kháng virus. Những người được cấy ghép gan sau đó phải sử dụng thuốc chống thải ghép trong suốt đời.

Những loại thuốc này khiến hệ miễn dịch bệnh nhân yếu đi và dễ mắc các bệnh nhiễm trùng hơn. Hiện nay với ngân hàng hiến tạng đang vô cùng khan hiếm, thì càng thêm khó khăn cho cả người bệnh lẫn hệ thống y tế.

6. Phòng ngừa bệnh viêm gan b

Tiêm vacxin ngừa viêm gan B là một trong những cách tốt nhất để kiểm soát bệnh. Vacxin đã được chứng minh là an toàn, hiệu quả và đang được áp dụng phổ biến rộng rãi trong chính sách tiêm chủng quốc gia.

Hơn một tỷ liều vacxin đã được sử dụng trên toàn cầu kể từ năm 1982. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cho biết vacxin này có hiệu quả 98-100% trong việc bảo vệ cơ thể chống lại virus HBV. Hiện nay trẻ sơ sinh được tiêm phòng viêm gan B ngay khi lọt lòng vacxin này.

Nhờ một số lý do sau đây mà hiện nay viêm gan b cũng đã được ngăn chặn đáng kể:

  • Các phương pháp hiến máu an toàn được áp dụng nghiêm ngặt trên toàn cầu. WHO thống kê được rằng 97% lượng máu được hiến trên khắp thế giới được sàng lọc virus HBV và các bệnh truyền nhiễm qua đường máu khác.
  • Sử dụng kim tiêm sạch (dùng 1 lần).
  • Áp dụng giáo dục tình dục an toàn rộng rãi trong dân số.
  • Để bảo vệ bản thân khỏi viêm gan b thì hãy chủ động áp dụng các biện pháp dưới đây:
  • Quan hệ tình dục sử dụng các biện pháp an toàn (ví dụ: sử dụng bao cao su).
  • Không bao giờ dùng chung các vật dụng chăm sóc cá nhân như bàn chải đánh răng, dao cạo râu…
  • Nếu muốn xăm hoặc xỏ khuyên thì nên lựa chọn các cửa hàng áp dụng các biện pháp vệ sinh an toàn.
  • Không dùng chung kim tiêm, không hút chích ma túy.
  • Xét nghiệm máu để xác định xem bạn có bị nhiễm HBV hay không hoặc bạn đã được miễn dịch chưa thường xuyên trong các lần khám sức khỏe định kỳ.

Ai nên tiêm phòng viêm gan B?

  • Trẻ sơ sinh là đối tượng nên được chủng ngừa ngay sau khi sinh càng sớm càng tốt. Ngoài ra, những người dưới 18 tuổi chưa được chủng ngừa khi sinh cũng nên tiêm càng sớm càng tốt. Các nhóm đối tượng có nguy cơ cao nên chắc chắn được tiêm phòng chẳng hạn như:
  • Người mắc các bệnh gan mãn tính khác, bệnh thận giai đoạn cuối hoặc nhiễm HIV/AIDs .
  • Khách du lịch có ghé thăm các khu vực có tỷ lệ nhiễm HBV cao thế giới.
  • Những người tiêm chích ma tuý.
  • Những người có nhiều hơn một bạn tình, thường xuyên không sử dụng các biện pháp an toàn.
  • Những người quan hệ tình dục đồng giới không sử dụng các biện pháp an toàn.
  • Người mắc bệnh tiểu đường.
  • Vợ/chồng và người ở chung hộ gia đình với người bị nhiễm bệnh.
  • Các chuyên gia, nhân viên y tế, những người làm việc trong nhà tù,…
Vacxin viêm gan b

Vacxin viêm gan b

Vacxin chủng ngừa viêm gan B có tác dụng suốt đời không?

Các nghiên cứu cho thấy vacxin này vẫn có hiệu lực trong vòng 20 năm. Tiêm chủng ngừa viêm gan B tăng cường được cung cấp nếu lượng kháng thể trong cơ thể không đủ để giúp thực hiện miễn dịch.

>>> Xem thêm Tại Sao Bị Viêm Gan B Và Những Lưu Ý Khi Điều Trị

Thực hiện theo các hướng dẫn dưới đây để có một lối sống lành mạnh nhằm hạn chế nguy cơ nhiễm và phát triển bệnh:

  • Thiết kế các bữa ăn giàu dinh dưỡng, đa dạng nhiều loại rau, trái cây và protein lành mạnh mỗi ngày. Có nhiều bằng chứng cho thấy các loại rau họ cải (như bắp cải, bông cải xanh, súp lơ và cải Brussels) đặc biệt tốt trong việc bảo vệ và hỗ trợ chức năng gan. Ngoài ra còn có nhiều thực phẩm thường được sử dụng có lợi cho gan như actiso, nghệ, tỏi, gừng, cây kế sữa,…
  • Tập thể dục thường xuyên.
  • Không hút thuốc và không uống rượu. Cả thuốc lá và rượu đều là chất có hại cho gan.
  • Thư giãn, thực hiện các phương pháp giảm căng thẳng, như viết nhật ký, nói chuyện với người khác, thiền, tập yoga…
  • Tránh sử dụng quá liều các thuốc có hại cho gan như paracetamol, corticoid, statin, kháng viêm không steroid,…

Bài viết trên đây đã cung cấp khái niệm viêm gan b mãn tính là gì, nguyên nhân cũng như cách điều trị và phòng ngừa để giúp bạn bảo vệ sức khỏe của chính bản thân mình.

Việc điều trị các bệnh lý về gan hiện nay còn gặp nhiều hạn chế vì vậy “phòng bệnh hơn chữa bệnh” hãy luôn có ý thức giữ gìn và duy trì sức khỏe của bản thân mỗi ngày để hạn chế được các nguy cơ mắc các bệnh về gan. Chắc chắn qua bài viết này bạn đã hiểu hơn về tình trạng của bản thân đang gặp hiện tại.

Nếu còn có những băn khoăn, thắc mắc mà vẫn chưa giải đáp được thì hãy liên hệ đến HOTLINE 1800.6091 để được tư vấn MIỄN PHÍ từ chính các chuyên gia của THTea Shop

Chia sẻ bài viết


DMCA.com Protection Status
You cannot copy content of this page
Contact Me on Zalo
1800 6091