Viêm Gan B Triệu Chứng, Các Giai Đoạn Trong Viêm Gan B

[banner id="7762"]

Viêm Gan B Triệu Chứng, Các Giai Đoạn Trong Viêm Gan B

Viêm gan do virus là một nhóm bệnh nhiễm trùng do virus khá phổ biến ở các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới. Nhóm bệnh viêm gan do virus có 5 loại chính viêm gan A,B,C,D,E trong đó nguy hiểm nhất là viêm gan B. Ở Việt Nam, tỷ lệ nhiễm HBV là khá cao ở trong cộng đồng khoảng 15 đến 26%. Có đến 80% các trường hợp bị viêm gan B gặp phải các biến chứng xơ gan, ung thư gan. Do vậy ngay từ khi xuất hiện các viêm gan B triệu chứng nên điều trị sớm để giảm thiểu các biến chứng của chúng. Trong đó các triệu chứng viêm gan B chính thường gặp là buồn nôn, chán ăn, vàng da, vàng mắt, gan to cùng với sốt và mệt mỏi.

Để giúp người bệnh dễ dàng hơn trong việc nhận ra các viêm gan B triệu chứng để đưa ra biện pháp điều trị phù hợp. Trong bài viết này THTeashop sẽ giải thích sâu hơn về các triệu chứng cùng với cách điều trị và các biện pháp phòng tránh viêm gan B có hiệu quả tốt nhất.

Viêm gan B triệu chứng.

Viêm gan B triệu chứng

1. Viêm gan B triệu chứng – Cách nhận biết chúng

Có thể nói virus viêm gan B ( hay Hepatitis B virus ) có một thời kỳ ủ bệnh khá dài, trung bình từ 50 – 90 ngày. Thời kỳ ủ bệnh dài nhất có thể thấy là 120 ngày. Virus HBV chỉ có thể tìm thấy ở trong máu bằng các xét nghiệm sau hàng tháng và có thể là hàng năm. Các triệu chứng của viêm gan B ở giai đoạn sớm rất khó để phát hiện do chúng thường diễn ra thầm lặng, các biểu hiện không đặc hiệu. Chúng đòi hỏi người bệnh phải thật sự quan tâm và chú ý đến những bất thường của cơ thể mới có thể phát hiện ra được.

Để dễ dàng phát hiện ra các bất thường của cơ thể trong các giai đoạn viêm gan B ta có thể chia viêm gan B triệu chứng theo hai nhóm chính như sau:

  • Viêm gan B triệu chứng ở giai đoạn cấp tính.
  • Viêm gan B triệu chứng ở giai đoạn mạn tính.

1.1. Viêm gan B triệu chứng ở giai đoạn cấp tính

1.1.1. Viêm gan B cấp tính là gì?

Viêm gan B cấp tính là giai đoạn đầu trong các giai đoạn tiến triển của viêm gan B và được tính trong 6 tháng kể từ khi tế bào gan bị nhiễm hepatitis B Virus. Trong giai đoạn này các triệu chứng của viêm gan B diễn ra một cách rầm rộ với cường độ liên tục, tuy nhiên các triệu chứng này không đặc hiệu nên rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác.

Các triệu chứng cấp tính hay gặp trong viêm gan B.

Các triệu chứng cấp tính hay gặp trong viêm gan B

1.1.2. Nhận biết các thay đổi của cơ thể trong giai đoạn viêm gan B triệu chứng cấp tính

  • Sốt nhẹ.

Sốt nhẹ là triệu chứng xuất hiện ở giai đoạn đầu của viêm gan B. Nguyên nhân trong nhiễm khuẩn, để đáp ứng lại tình trạng viêm do virus HBV cơ thể sản sinh ra nhiều bạch cầu hơn mức bình thường.

  • Mệt mỏi, uể oải.

Trong viêm gan B triệu chứng chức năng gan bị suy giảm dẫn đến khả năng đào thải độc tố bị hạn chế chúng tích tụ lại các tế bào gan. Các chất độc này tích tụ lại gan gây ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình tiêu hóa và hấp thu các chất khiến cho người bệnh lúc nào cũng uể oải, mệt mỏi, khó chịu. Mức độ mệt mỏi có thể khác nhau tùy theo cơ địa của mỗi người, cũng như sức đề kháng của họ là khác nhau. 

  • Rối loạn tiêu hóa.

Trong viêm gan B giai đoạn cấp tính, ngoài các triệu chứng về gan người bệnh thường xuất hiện các biểu hiện khác kèm theo như: chán ăn, ăn kém, vùng bụng trên có cảm giác đau nhẹ âm ỉ, đầy bụng, trướng bụng gây ra rất nhiều khó chịu cho bệnh nhân. Điều này phản ánh chức năng gan bị ảnh hưởng kéo theo sự sản sinh và bài tiết của dịch mật bị hạn chế khiến cho quá trình tiêu hóa thức ăn diễn ra chậm, thức ăn tích tụ lại trong dạ dày lâu hơn và gây nên các rối loạn về tiêu hóa.

1.2. Viêm gan B triệu chứng ở giai đoạn mạn tính

1.2.1. Viêm gan B mạn tính là gì?

Viêm gan B mạn tính là tình trạng bệnh lý kéo trong thời gian dài, tính từ khi virus viêm gan B bắt đầu xâm nhập vào cơ thể đến khi >= 6 tháng.

1.2.2. Các tổn thương do viêm gan B mạn tính gây nên

  • Tổn thương viêm.

Các tổn thương viêm diễn ra trong đại đa số trường hợp của viêm gan B do có sự xâm nhập của các tế bào gây viêm như lympho và thực bào.

  • Hoại tử tế bào gan.

Hoại tử tế bào gan có nhiều dạng: hoại tử thùy, hoại tử tiểu thùy, hoại tử mối gặm, hoại tử cầu nối và hoại tử ổ.

  • Tổn thương xơ hóa.

Các tổn thương xơ hóa chủ yếu là do hậu quả của tổn thương viêm và hoại tử tế bào gan trong thời gian dài. Khiến các tế bào gan tái tạo liên tục và sản sinh ra các sợi collagen ngoài tế bào và dẫn đến xơ hóa. Tổn thương xơ hóa gồm hai dạng chính là xơ hóa thùy và xơ hóa kiểu cầu nối.

>>>Xem thêm: Nguyên Nhân Viêm Gan B Bắt Nguồn Từ Đâu, Ta Nên Làm Gì Để Phòng

1.2.3. Các triệu chứng thể lâm sàng

Triệu chứng toàn thân

Các triệu chứng toàn thân của viêm gan B bao gồm: chán ăn, rối loạn tiêu hóa, đầy bụng và mệt mỏi,…. Các triệu chứng toàn thân là các triệu chứng không đặc hiệu do các triệu chứng này hay gặp trong nhiều bệnh lý khác về gan và tiêu hóa. Do đó trong việc thăm dò cận lâm sàng nếu không để ý thì rất dễ bỏ qua các triệu chứng này hay có thể chẩn đoán nhầm sang bệnh khác. Đôi khi người bệnh có thêm các triệu chứng đầy tức bụng, đau nhẹ vùng hạ sườn phải và đau vùng gan.

  • Vàng da.
Vàng da - viêm gan B triệu chứng.

Vàng da – Viêm gan B triệu chứng

Vàng da cũng là một triệu chứng thường hay xảy ra trong viêm gan B triệu chứng. Nguyên nhân gây nên vàng da trong viêm gan chủ yếu là do gan bị tổn thương hay chức năng gan suy giảm dẫn đến khả năng chuyển hóa bilirubin trực tiếp giảm.

Khi khả năng chuyển hóa bilirubin trực tiếp bị suy giảm thì chúng có thể quay ngược trở lại hệ tuần hoàn dẫn đến hiện tượng khuếch tán thứ phát vào các huyết tương và gây nên vàng da. Biểu hiện là các vết vàng da nhẹ, tự mất đi mặc dù không điều trị nhưng thỉnh thoảng lại bị tái lại. Trong một số ít trường hợp xuất hiện các vết vàng da đậm có thể coi như một dâu ấn tiên lượng giai đoạn bệnh ở giai đoạn nặng.

Các đợt bùng phát của viêm gan B diễn ra nặng hơn, xuất hiện các dấu hiệu: vàng da đậm, phù, cổ trướng, xuất huyết dưới da, xuất huyết niêm mạc.

  • Tiểu vàng.
Tiểu vàng

Tiểu vàng – Viêm gan B triệu chứng

Bilirubin có nguồn gốc chủ yếu từ sự phá vỡ màng tế bào hồng cầu sau 120 ngày. Ở những người bình thường bilirubin không có mặt trong nước tiểu do bilirubin không tan trong nước, không qua được màng lọc cầu thận và không bị đào thải ra ngoài nước tiểu. Đối với người viêm gan có thể khiến chức năng gan bị suy giảm khả năng chuyển hóa Bilirubin tự do (độc với gan) thành  Bilirubin liên hợp (không độc) khiến Bilirubin tự do chưa được chuyển hóa có thể đi vào máu và xuất hiện trong nước tiểu khiến cho nước tiểu có màu vàng.

  • Sốt.

Thường là các triệu chứng sốt nhẹ, kéo dài nên ít được chú ý. Triệu chứng sốt nhẹ kéo dài khiến cho người bệnh thường chán ăn nhiều hơn.

  • Gầy sút cân.

Sút cân là triệu chứng thường gặp, chúng trở nên đáng lo ngại và gây nhiều ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe khi tỷ lệ sút cân > 10% so với trọng lượng của cơ thể.

  • Kém ăn, kém ngủ.
  • Có thấy sao mạch.
Dấu sao mạch

Dấu sao mạch – Viêm gan B triệu chứng mạn tính

Vết sao mạch là một u mạch nổi lên trên bề mặt của da, chúng thường xuất hiện với các vết nhỏ và có đường kính khoảng 1cm và cá màu đỏ. Trung tâm của các dấu sao mạch là một tiểu động mạch, xung quanh chúng là các mạch máu nhỏ hơn. Nếu dùng đầu ngón tay ấn nhẹ vào trung tâm tiểu động mạch các vết sao mạch không thấy cảm giác đau nhưng có thể thấy các dấu sao mạch mất đi. Và chúng xuất hiện trở lại khi không ấn vào do lúc này máu tươi sẽ tiếp tục được tưới đầy vào các mạch máu nhỏ.

Các biểu hiện tại gan: Gan to, chắc

Gan là một cơ quan rất quan trọng với cơ thể mỗi chúng ta nó tham gia vào rất nhiều quá trình chuyển hóa trong cơ thể. Điển hình là quá trình tiêu hóa thức ăn. Hoạt động của gan trong việc tiêu hóa thức ăn: gan thúc đẩy quá trình sản sinh ra dịch mật hỗ trợ quá trình tiêu hóa diễn ra nhanh hơn và tạo nhiều năng lượng cung cấp cho hoạt động thường ngày.

Gan có công dụng quan trọng trong việc đào thải độc tố, thanh lọc cơ thể, sản xuất ra một vài hormone có lợi cho cơ thể, tham gia vào quá trình sản xuất và chuyển hóa các chất béo.

Có rất nhiều nguyên nhân gây nên chứng gan to trong đó có nguyên do các bệnh về gan: Viêm gan do virus gây ra có thể cả 3 tuyp A,B và C hoặc do sự tăng của dòng bạch trong nhiễm khuẩn.

Các biểu hiện ngoài gan (gặp ở số ít trường hợp bị viêm gan b).

  • Biểu hiện đau xương khớp: đau có thể đối xứng, có thể gặp ở các khớp nhỏ và khớp lớn, tái phát ít để lại di chứng.
  • Thay đổi da và niêm mạc: da sạm, khô, xuất hiện các nốt ban đỏ, mề đay, vảy nến, giãn mạch dưới da. Dấu hiệu về da và niêm mạc trở về trạng thái bình thường khi viêm gan được kiểm soát ổn định.
  • Cường tuyến giáp.
  • Viêm cầu thận thường hay đi kèm với hội chứng thận hư.
  • Các bệnh lý liên quan đến đường tiêu hóa: viêm loét đại tràng chảy máu, viêm nút quanh động mạch.
  • Bệnh lý về tim mạch: Huyết áp cao, bệnh cơ tim, bệnh lý màng ngoài tim.

1.2.4. Các viêm gan B triệu chứng ở thể cận lâm sàng.

Đánh giá các giai đoạn trong viêm gan B bằng các dấu ấn của virus:

  • Dấu ấn HBsAg (định lượng) là một kháng nguyên bề mặt: dương tính (+) có thể khẳng định người này nhiễm viêm gan b. Anti-HBsAg là một kháng thể của kháng nguyên bề mặt: (+) chứng tỏ tình trạng viêm gan B ổn định có thể thoái lui và điều trị thành công. Anti-HBcAg là một loại kháng thể tương ứng với kháng nguyên nhân của HBV:(+). Có hai trường hợp.
    • Nếu tìm thấy Anti HBc IgM có khả năng người bệnh bị viêm gan B giai đoạn cấp tính.
    • Nếu tìm thấy Anti HBc IgG cho thấy có xuất hiện các tổn thương gan mạn tính, xơ gan hoặc trong giai đoạn khỏi bệnh.
  • HBeAg dương tính phản ánh tình trạng virus HBV đang nhân lên.
  • Xét nghiệm sinh hóa, huyết học: AST, ALT, Bilirubin, Creatinin, Albumin máu, công thức máu, đông máu cơ bản. Trong đó chỉ số ALT là quan trọng nhất trong việc đáng giá mức độ tình trạng suy gan và hủy hoại tế bào gan. Chỉ số ALT tăng từ 2-5 lần so với bình thường. Bilirubin tăng cao nhưng Albumin máu lại giảm. Tỷ lệ prothrombin giảm (prothrombin là một loại protein được sản xuất tại gan có sứ mệnh quan trọng trong việc đánh giá chức năng đông máu). Prothrombin giảm cho thấy khả năng đông máu giảm. Trong khi đó, αFB có thể tăng đồng thời hoặc khô.
  • Xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu: tìm và phát hiện nồng độ protein niệu bằng chứng của việc tổn thương cầu thận.
  • Siêu âm gan phát hiện kích thước, tính chất của gan, tình trạng xơ gan,… có tác dụng trong việc chẩn đoán loại trừ u gan.
  • Sinh thiết gan có thể là một tiêu chuẩn vàng trong việc chẩn đoán xác định và mức độ của viêm gan b.

>>>Xem thêm: Triệu Chứng Viêm Gan B Giai Đoạn Đầu Thường Bị Người Bệnh Chủ Quan Và Bỏ Qua

2. Viêm gan B triệu chứng – Tìm hiểu về các điều trị các triệu chứng của viêm gan B gây nên

2.1. Mục tiêu – Tiêu chuẩn chỉ định trong điều trị của viêm gan B triệu chứng

  • Đáp ứng sinh hóa: Đưa chỉ số ALT về ngưỡng bình thường.
  • Đáp ứng virus: HBV-DNA không phát hiện bằng phương pháp PCR, HBeAg từ (+) sang (-)
  • Đáp ứng hoàn toàn: đáp ứng về mắt hóa sinh, virus và mất HBsAg.
  • Kiểu gen của virus cũng đóng góp một vai trò quan trọng trong việc lựa chọn thuốc điều trị.

2.2. Nhóm thuốc điều hòa miễn dịch

Công dụng

  • Giúp ức chế sự tổng hợp protein của virus.
  • Interferon (IFN) bao gồm các thuốc: IFNα, PegIFNα, PegIFNα2a, PegIFNα2b.
  • Các yếu tố dự báo đáp ứng điều trị với IFN: HBeAg trở nên dương tính, nồng độ men gan cao, HBV-DNA thấp, kiểu gen A, B đáp ứng với thuốc IFN tốt hơn C,D.

Chống chỉ định

  • Phụ nữ mang thai.
  • Người có bệnh lý mạch vành nặng, bệnh lý tuyến giáp.
  • Người có tiền sử bệnh án tâm thần, động kinh.

Tác dụng phụ của thuốc: 

  • Có thể gây nên sốt, đau đầu, đau mỏi cơ thường xuất hiện sau tiêm khoảng 6-8h.
  • Chứng trầm cảm có thể xuất hiện nếu dùng thuốc trong một thời gian dài.
  • Giảm tiểu cầu và bạch cầu.
  • Suy tuyến giáp.
  • Tiêu chảy.

2.3. Nhóm đồng đẳng của thuốc Nucleoside/Nucleotide

  • Lamivudin.

Chỉ định: viêm gan B mạn tính, bệnh nhân không đáp ứng điều trị với IFN.

Liều dùng: Người lớn 100mg/ngày bằng đường uống, Trẻ em uống liều 3 mg/kg/ngày.

Ưu điểm: khả năng hấp thu tốt, hầu như không gây nên các tác dụng không mong muốn, giá thành tương đối rẻ.

Nhược điểm: Tần suất virus HBV kháng lại thuốc Lamivudin khá cao.

  • Adefovir dipivoxi 

Chỉ định: viêm gan B mạn tính, bệnh nhân không đáp ứng điều trị với IFN và Lamivudin.

Liều dùng: Người lớn 10mg/ngày, không khuyến cáo sử dụng thuốc cho trẻ nhỏ.

Ưu điểm: tỷ lệ virus kháng lại thuốc thấp, ít tác dụng phụ

3. Một vài biện pháp phòng viêm virus viêm gan B hiệu quả

3.1. Dịch tễ học của bệnh viêm gan B do virus

Theo WHO, 257 triệu người nhiễm HBV mạn tính trên toàn thế giới (2017) và năm 2015 có 887000 người chết do các bệnh liên quan HBV. Việt Nam nằm trong số những nước có tỷ lệ nhiễm virus cao nhất khoảng từ 10-25 % tùy tùng vùng dân cư.

Các con đường lây truyền

Các con đường lây truyền của virus viêm gan B

Con đường lây truyền của virus viêm gan B: Lây truyền chủ yếu qua đường máu qua nhiều phương thức: 

  • Truyền máu.
  • Tiêm chích.
  •  Lây qua đường tình dục, truyền virus từ mẹ sang con.
  • Có thể lây truyền qua gia đình, qua các đường cắt tóc, nhổ răng, châm cứu,…

Việc lây truyền HBV do rất nhiều con đường do đó các vấn đề phòng bệnh do virus HBV gây ra luôn là một vấn đề thời sự.

3.2. Các biện pháp phòng bệnh đặc hiệu

Vấn đề phòng bệnh không đặc hiệu là một vấn đề rất quan trọng, nó phụ thuộc rất nhiều vào nhận thức của từng người trong việc điều chỉnh lại hành vi của bản thân tránh các nguy cơ lây truyền. Phòng bệnh bằng cách tiêm huyết thanh người bình thường không có hiệu quả với HBV. Ngoài ra có thể dùng globulin đặc hiệu có anti HBV phòng đặc hiệu. Người mang HBsAg cần có ý thức tránh lây nhiễm cho người khác.

Ngoài ra, người bị viêm gan B cần xây dựng cho mình một chế độ ăn uống, ngủ nghỉ hợp lý.

  • Tự xây dựng cho bản thân một thời gian biểu hợp lý: Cân bằng giữa công việc và nghỉ ngơi, có thời gian giải trí, thư giãn, hạn chế căng thẳng, stress. 
  • Có một chế độ dinh dưỡng đầy đủ chất: ăn nhiều rau củ quả, trái cây.
  • Nói không với rượu bia, thuốc lá.
  • Dành thời gian khoảng 30 phút mỗi ngày chơi các môn thể thao mà bạn yêu thích. Khuyến khích tập các môn thể thao như: chạy bộ, yoga,…

3.3. Các biện pháp phòng bệnh đặc hiệu

Tiêm phòng virus viêm gan B bằng vaccine HBsAg là biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất. Vaccine HBsAg được sản xuất bằng cách tinh chế huyết tương của người nhiễm HBV. Trong trường hợp các bà mẹ có HBsAg (+) cần tiêm globulin miễn dịch phòng viêm gan B cho con (HBIg) và vaccine phòng HBV.

Lưu ý: Kháng thể chống lại virus viêm gan B không tồn tại suốt đời nên việc tiêm nhắc lại viêm gan B là cần thiết. Các khoảng thời gian cần tiêm nhắc lại 1 tháng – 3 tháng – 4 năm một lần.

>>>Xem thêm: Tiêm Phòng Viêm Gan B Cho Người Lớn Và Những Lưu Ý Cần Biết

Lời kết:

Trên đây là tất cả các chia sẻ của THTeashop về viêm gan B triệu chứng cùng với một và biện pháp phòng và điều trị bệnh. Hy vọng bài viết này hay và có ích cho bạn đọc. Nếu còn điều gì thắc mắc hãy lập tức nhấc máy và gọi ngay cho chúng tôi vào HOTLINE 18006091 để được các Dược sĩ chuyên gia hàng đầu tại THTeashop tư vấn nhé!

Chia sẻ bài viết


DMCA.com Protection Status
You cannot copy content of this page
Contact Me on Zalo
1800 6091