Viêm Gan E Có Nguy Hiểm Không, Triệu Chứng, Cách Phòng Và Điều Trị

[banner id="7762"]

Viêm Gan E Có Nguy Hiểm Không, Triệu Chứng, Cách Phòng Và Điều Trị

Viêm gan siêu vi là bệnh truyền nhiễm gây ra bởi nhiều loại virus khác nhau. Có 6 loại virus được phát hiện tính tới nay đó là virus viêm gan A, B, C, D, E và G. Viêm gan E tuy không phổ biến bằng viêm gan A, B, C nhưng mức độ nguy hiểm không hề kém. 

1. Viêm gan E là gì?

Viêm gan E lần đầu được phát hiện vào những năm 1980s bởi một nhà khoa học người Nga. Khi đó, một số bệnh nhân có biểu hiện viêm gan siêu vi nhưng các mẫu máu của các bệnh nhân này đều cho kết quả âm tính với virus viêm gan A cũng như virus viêm gan B. Một loại virus mới được phân tách thông qua kính hiển vi điện tử và được đặt tên là HEV. 

Viêm gan E là bệnh lây qua đường tiêu hóa do virus viêm gan E (hay còn gọi là HEV) gây nên, hiện đã phân lập được 8 kiểu gen của loại virus này. Trong đó gen 1 và 2 chủ yếu gặp ở người và dễ lây lan thành dịch, gen 3 và 4 chủ yếu gặp ở lợn, nai và dễ lây cho người nhưng khó bùng phát thành dịch hơn. Các kiểu gen còn lại hầu như chỉ thấy ở các loài động vật.

Giai đoạn cửa sổ của bệnh sau khi phơi nhiễm kéo dài 3 – 8 tuần, trung bình khoảng 40 ngày. Sau đó bệnh nhân thường tự hồi phục mà không để lại biến chứng nguy hiểm nào.

Trên thế giới mỗi năm ghi nhận khoảng 20 triệu ca nhiễm HEV (chiếm tỉ lệ khoảng 0,2% – 4%). Tỉ lệ mắc bệnh ở vùng Đông và Nam châu Á, châu Phi được đánh giá là cao hơn các nơi khác và rất dễ bùng phát thành ổ dịch bệnh do nhiễm bẩn đường nước. Việt Nam là nước nhiệt đới thường xuyên có mưa ẩm, lũ lụt… nên cũng có tỉ lệ lây nhiễm cao. 

2. Virus viêm gan E lây truyền qua đường nào?

viem-gan-e-1

Virus gây viêm gan E lây qua đường nào?

Con đường chính lây lan virus viêm gan E là đường tiêu hóa (đường phân – miệng). HEV có trong phân người hay động vật nhiễm bệnh, trong rác thải, nước thải… dẫn tới thực phẩm bị nhiễm mầm bệnh, thông qua đường ăn uống vào cơ thể con người gây bệnh. 

Một số con đường lây truyền khác ít gặp hơn đó là truyền từ mẹ sang thai nhi hoặc truyền máu từ người mắc viêm gan E. 

3. Phân loại viêm gan E

Dựa trên mức độ tiến triển của bệnh có thể đưa ra phân loại như sau:

3.1. Viêm gan E cấp tính

Đa số người bệnh nhiễm vi rút viêm gan E không có biểu hiện triệu chứng, thường tự khỏi và hồi phục trong 2 – 6 tuần với những người có sức đề kháng tốt. 

Tuy nhiên bệnh thường diễn biến trầm trọng hơn và có thể gây tử vong (10% – 30%) ở phụ nữ đang mang thai, đặc biệt trong 3 tháng cuối của thai kì. 

Viêm gan E cấp tính cũng có thể là yếu tố thúc đẩy đối với bệnh nhân có bệnh lý mạn tính về gan từ trước dẫn tới tình trạng gan mất bù và đối mặt với nguy cơ tử vong. 

3.2. Viêm gan E mạn tính 

Bệnh nhân nhiễm vi rút viêm gan E có thể tiến triển thành viêm gan mạn tính, xơ gan ở các trường hợp người nhiễm HIV, bệnh nhân ghép tạng đặc, bệnh nhân ung thư đang điều trị bằng hóa trị/ xạ trị hoặc những người sử dụng thuốc ức chế miễn dịch. Tuy nhiên, những trường hợp tiến triển sang mạn tính như thế này không nhiều. 

>>>Xem thêm: Triệu chứng ung thư gan biểu hiện như thế nào và có nguy hiểm không?

4. Triệu chứng của bệnh viêm gan E

Thông thường người bị nhiễm virus viêm gan E không có biểu hiện triệu chứng rõ ràng khi mới nhiễm bệnh. Sau đó, người bệnh có thể gặp phải một số triệu chứng trong vài ngày đến vài tuần nếu sức đề kháng yếu và cần sử dụng thuốc để chữa trị. 

4.1. Triệu chứng lâm sàng

  • Sốt nhẹ.
  • Đau mỏi cơ bắp.
  • Đau đầu.
  • Chán ăn.
  • Buồn nôn/ nôn.
  • Vàng da, vàng mắt.
  • Nước tiểu sậm màu.
viem-gan-e-trieu-chung

Triệu chứng lâm sàng viêm gan E

4.2. Triệu chứng cận lâm sàng

4.2.1. Bilirubin máu tăng: 

    • Biểu hiện bên ngoài của tăng bilirubin máu là vàng da. 
    • Bilirubin đặc trưng cho sắc tố mật, được sản xuất chủ yếu tại gan, có thể tồn tại dưới 2 dạng là bilirubin gián tiếp (trong máu) và bilirubin trực tiếp. Bilirubin máu ở người bình thường là 0,1 – 1,0 mg/dL. 
    • Nếu thực hiện xét nghiệm đo bilirubin huyết thì không nên ăn hoặc uống nhiều nước trong vòng 4 tiếng trước đó, ngưng sử dụng một số loại thuốc làm tăng bilirubin máu (nên hỏi ý kiến bác sĩ trước ngày làm xét nghiệm) và tránh vận động quá sức cũng có thể làm tăng bilirubin máu. 
    • Bilirubin có thể cao hơn mức bình thường ở trẻ sơ sinh, phụ nữ có thai, bệnh nhân suy tuyến giáp… 
    • Ngoài ra, bilirubin máu tăng cũng là dấu hiệu cảnh báo cho một số bệnh lý đáng lo ngại khác như xơ gan, viêm đường mật, tắc ống dẫn mật, sỏi mật, viêm tụy cấp hoặc mạn tính, ung thư tụy… 

4.2.2. AST và ALT tăng:

    • AST là một enzyme chủ yếu có trong gan và một số cơ quan khác trong cơ thể. Nồng độ AST là một trong những chỉ số men gan quan trọng để đánh giá chức năng gan. AST bình thường nằm trong khoảng 10 – 40 U/L. 
    • ALT là một enzyme tập trung chủ yếu ở gan và rất ít ở một số cơ quan khác trong cơ thể. Nồng độ ALT là một chỉ số đặc hiệu để đánh giá những tổn thương ở gan. ALT bình thường nằm trong khoảng 7 – 56 U/L. 
    • Nếu thực hiện xét nghiệm thì cần ngưng sử dụng một số loại thuốc làm tăng AST, ALT (nên hỏi ý kiến bác sĩ trước ngày làm xét nghiệm).
    • AST, ALT có thể cao hơn mức bình thường ở phụ nữ có thai, người vận động mạnh, người vừa phẫu thuật…
    • Bên cạnh đó, các chỉ số này ở mức cao hơn bình thường cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo các bệnh lý như tổn thương cơ xương, nhồi máu cơ tim, tắc mạch phổi, gan nhiễm mỡ, viêm gan do rượu, xơ gan, di căn ung thư gan, tắc mật, sỏi mật… 

Đây đều là những chỉ số đo lường được khi thực hiện xét nghiệm và là dấu hiệu cho thấy các tế bào gan đang trong tình trạng bị tổn thương. 

>>>Xem thêm: 8 Biểu Hiện Của Bệnh Viêm Gan B Giai Đoạn Đầu Điển Hình

5. Chẩn đoán viêm gan E

5.1. Chẩn đoán lâm sàng

Chẩn đoán lâm sàng ban đầu được dựa trên các triệu chứng thường gặp như đã nêu trên. Ngoài ra cân nhắc tới các yếu tố dịch tễ khác như tiếp xúc trực tiếp với người bị viêm gan E, tiếp xúc với thực phẩm hoặc nguồn nước ở vùng có dịch… Các triệu chứng này giúp chúng ta nghĩ tới khả năng lá gan đang gặp vấn đề để đưa ra hướng chẩn đoán tiếp theo. 

5.2. Chẩn đoán cận lâm sàng

Các triệu chứng lâm sàng như đã nêu trên rất dễ gây nhầm lẫn với các bệnh lý ở gan khác. Chính vì vậy, để đưa ra những chẩn đoán chính xác nhất, bác sĩ thường chỉ định cho người nghi nhiễm virus viêm gan E làm xét nghiệm máu để tìm kháng thể anti HEV – IgG và anti HEV – IgM theo phương pháp ELISA. 

Kháng thể anti HEV IgG là kháng thể miễn dịch của HEV, chúng xuất hiện khi cơ thể nhận biết được sự xâm nhập của virus vào cơ thể. Người có kháng thể anti HEV IgG có khả năng miễn nhiễm với virus viêm gan E và không bị mắc viêm gan E. Tuy nhiên sau khoảng thời gian 5 – 10 năm, lượng kháng thể anti HEV IgG trong máu có thể giảm.

Kháng thể anti HEV IgM là kháng thể tự nhiên của HEV, lượng kháng thể này tăng cao chứng tỏ sự nhân lên của virus viêm gan E, tức là bệnh đang có dấu hiệu tiến triển. Tuy nhiên, xét nghiệm kháng thể anti HEV IgM khá phức tạp. Chính vì vậy mà xét nghiệm kháng thể anti HEV IgG thường phổ biến hơn. 

viem-gan-e-trieu-chung-1

Triệu chứng cận lâm sàng

Ngoài ra còn một phương pháp cận lâm sàng thứ hai là xét nghiệm Realtime – PCR để tìm RNA của HEV trong máu hoặc/ và phân người nghi nhiễm. Nguyên lí của RT – PCR là thực hiện phản ứng chuỗi polymerase sao chép ngược. Phương pháp này đòi hỏi hệ thống máy móc rất hiện đại nên không phải cơ sở khám chữa bệnh nào cũng có.  

5.3. Chẩn đoán phân biệt 

  • Phân biệt với các nguyên nhân khác dẫn tới viêm gan như viêm gan do rượu, viêm gan do nhiễm độc, viêm gan do nhiễm các loại virus khác… 
  • Phân biệt với các nguyên nhân khác dẫn tới vàng da như sỏi mật, tắc ống dẫn mật, u đường mật, sốt rét…

6. Điều trị viêm gan E

Dưới đây là hướng điều trị cho bệnh nhân viêm gan E cấp: 

6.1. Điều trị đặc hiệu 

Hiện không có phương pháp điều trị đặc hiệu đối với viêm gan E nên chỉ có thể sử dụng các thuốc có tác dụng hỗ trợ điều trị. 

6.2. Điều trị hỗ trợ 

6.2.1. Chế độ chăm sóc

phong-tranh-viem-gan-e

Kiên rượu bia phòng tránh viêm gan E

  • Có chế độ nghỉ ngơi hợp lý, hoạt động vừa sức. 
  • Bổ sung đạm, vitamin, chất xơ vào chế độ dinh dưỡng. 
  • Kiêng sử dụng các thực phẩm, hóa chất, thuốc gây độc hoặc tổn thương cho gan. 

6.2.2. Sử dụng thuốc

Cần lưu ý đây không phải các thuốc điều trị đặc hiệu để tiêu diệt virus viêm gan E

  • Thuốc bảo vệ màng tế bào gan: các thuốc chứa hoạt chất Biphenyl Dimethyl Dicarboxylate.
  • Thuốc tăng chuyển hóa: các thuốc chứa hoạt chất L-Ornithin, L-Aspartat, Lactulose.
  • Thuốc khử các gốc tự do để bảo vệ tế bào khỏi các chất oxy hóa gây hại: các thuốc chứa hoạt chất Glutathione.
  • Thuốc lợi mật (Sử dụng khi bệnh nhân vàng mắt, vàng da): các thuốc chứa hoạt chất Sorbitol, Chophytol…
  • Thuốc lợi tiểu (Sử dụng khi bệnh nhân đi tiểu ít): các thuốc chứa hoạt chất có tác dụng kháng Aldosteron.
  • Thực phẩm chức năng tăng cường các yếu tố đông máu như Vitamin K, Plasma tươi…

7. Phòng bệnh viêm gan E

“Phòng bệnh hơn chữa bệnh” luôn là quan điểm đúng từ xa xưa cho tới bây giờ. Các phương pháp phòng bệnh viêm gan E bao gồm: 

7.1. Phòng bệnh không đặc hiệu

Phòng bệnh không đặc hiệu bằng cách rửa tay sạch

Phòng bệnh không đặc hiệu bằng cách rửa tay sạch

  • Rửa tay kĩ bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
  • Uống nước đã qua lọc/ khử khuẩn và đun sôi (giúp bất hoạt HEV). 
  • Không ăn hải sản sống hoặc chưa nấu chín hẳn, đặc biệt những loại có nguồn gốc ở khu vực có nguồn nước bẩn. 
  • Vệ sinh môi trường sống sạch sẽ, đặc biệt chú ý nguồn nước xung quanh nhà ở. 
  • Có hệ thống xử lí rác thải, nước thải đảm bảo vệ sinh. 
  • Không quan hệ tình dục qua đường miệng – hậu môn với người bị nhiễm virus viêm gan E. 

7.2. Tiêm vaccine phòng HEV

Hiện nay FDA (Cục Quản lý thực phẩm và dược phẩm Mỹ) chưa phê duyệt vaccine phòng virus viêm gan E. Tuy nhiên ở Trung Quốc đã sản xuất và đưa vào sử dụng một loại vaccine tái tổ hợp phòng HEV nhưng cũng chưa được lưu hành ở nhiều nước. 

Tổ chức Y tế thế giới WHO cũng đưa ra một số khuyến cáo cho loại vaccine này: 

  • Việc sử dụng vaccine trên diện rộng tại địa phương hay không sẽ do các nhà chức trách của mỗi nước quyết định tùy thuộc vào tình hình dịch tễ cụ thể tại địa phương đó. 
  • Vì chưa có kiểm duyệt về độ an toàn và khả năng tạo miễn dịch của vaccine chống HEV nên WHO khuyến cáo không nên tiêm vaccine ở các nhóm đối tượng sau: trẻ em dưới 16 tuổi, phụ nữ đang có thai, bệnh nhân mắc các bệnh về gan mạn tính, bệnh nhân đang ở trong danh sách chờ ghép tạng và khách đi du lịch.
  • Có thể cân nhắc sử dụng vaccine trong trường hợp địa phương bùng phát dịch hoặc có nguy cơ cao bùng phát dịch viêm gan E.
Tiêm phòng vaccine

Tiêm phòng vaccine

>>>Xem thêm: Phác Đồ Điều Trị Viêm Gan C Bộ Y Tế Và Tổng Hợp Các Thuốc Điều Trị Viêm Gan C

8. So sánh giữa bệnh viêm gan E và các bệnh viêm gan siêu vi điển hình khác

Viêm gan siêu vi với 6 loại virus khác nhau sẽ dễ gây nhầm lẫn cho người dân. Chính vì vậy, chúng tôi đã tổng hợp lại một số điểm đáng lưu ý nhất trong bảng dưới đây. 

Viêm gan E Viêm gan A Viêm gan B Viêm gan C
Virus gây bệnh Virus viêm gan E (hay HEV). Virus viêm gan A (hay HAV). Virus viêm gan B (hay HBV). Virus viêm gan C (hay HCV).
Con đường lây truyền Đường phân – miệng, lây từ mẹ sang con, quan hệ tình dục qua miệng – hậu môn. Đường phân – miệng. Đường máu (truyền máu, quan hệ tình dục, xăm trổ, từ mẹ sang con…).  Đường máu (truyền máu, quan hệ tình dục, xăm trổ, từ mẹ sang con…).
Khả năng miễn dịch Người đã từng nhiễm bệnh không có miễn dịch lâu dài với virus nên vẫn có nguy cơ tái phát.  Người đã từng nhiễm bệnh có khả năng miễn dịch bền vững suốt đời.  Diễn biến bệnh phức tạp và không có khả năng miễn dịch suốt đời.  Người đã từng nhiễm bệnh không có khả năng miễn dịch suốt đời. 
Biểu hiện lâm sàng Sốt nhẹ, đau mỏi cơ bắp, đau đầu, chán ăn, buồn nôn/ nôn, vàng da, vàng mắt, nước tiểu sậm màu. Sốt nhẹ, đau mỏi cơ bắp, đau đầu, chán ăn, buồn nôn/ nôn, đầy bụng, vàng da, vàng mắt, nước tiểu vàng sậm. Sốt nhẹ, chán ăn, đầy bụng, vàng da, vàng mắt, nước tiểu vàng sậm, phân bạc màu. Chán ăn, đầy bụng, buồn nôn/ nôn, rối loạn tiêu hóa, đau hạ sườn phải, có thể hơi vàng da.
Biến chứng Thường tự khỏi mà không chuyển sang bất kì biến chứng nào. 

Với phụ nữ có thai, người nhiễm HIV, người bị ung thư đang xạ trị… có nguy cơ chuyển thành xơ gan, ung thư gan. 

Không tiến triển sang thể mạn tính. 

Chỉ khoảng 1% biến chứng sang tắc mật, suy gan cấp, viêm tụy cấp, chủ yếu gặp ở người già, người nhiễm HIV, người có bệnh lý nền. 

Trên 10% biến chứng sang xơ gan, ung thư gan, một số trường hợp có hôn mê gan và tử vong nhanh chóng. 

Trên 90% trẻ sơ sinh bị lây từ mẹ mang bệnh thể mạn tính. 

Trên 50% chuyển sang thể mạn tính và biến chứng thành xơ gan, suy gan, ung thư gan. 

Tăng nguy cơ mắc các bệnh khác như đái tháo đường, suy thận… 

Điều trị Không có điều trị đặc hiệu, điều trị hỗ trợ bằng thuốc và chế độ chăm sóc.  Không có điều trị đặc hiệu, điều trị hỗ trợ bằng thuốc và chế độ chăm sóc.  Với viêm gan B cấp tính, chủ yếu là điều trị hỗ trợ bằng thuốc. Với thể tối cấp cần kết hợp điều trị hồi sức nội khoa tích cực.

Với viêm gan B mạn tính, điều trị hỗ trợ bằng thuốc điều trị tùy theo các chỉ số xét nghiệm gan và có đồng nhiễm virus khác hay không.

Điều trị hỗ trợ bằng cách kết hợp sử dụng thuốc điều trị và chế độ chăm sóc. 
Phòng bệnh  

Chưa có vaccine phòng virus viêm gan E tại Việt Nam. 

Phòng bệnh không đặc hiệu bằng cách đảm bảo vệ sinh cá nhân và môi trường. 

Đã có vaccine phòng virus viêm gan A. 

Phòng bệnh không đặc hiệu bằng cách đảm bảo vệ sinh cá nhân và môi trường. 

Đã có vaccine phòng virus viêm gan B.

Phòng bệnh không đặc hiệu bằng cách tránh lây truyền qua các con đường có liên quan tới máu. 

Chưa có vaccine phòng virus viêm gan C. 

Phòng bệnh không đặc hiệu bằng cách tránh lây truyền qua các con đường có liên quan tới máu. 

Tài liệu tham khảo: 

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh viêm gan virus E – Bộ Y tế ban hành ngày 30/12/2014

Trên đây là tất cả những thông tin cần nắm được về viêm gan E. Tuy không thường gặp như viêm gan A, viêm gan B hay viêm gan C nhưng người dân vẫn nên hiểu rõ về bệnh lý này để có cách phòng tránh hiệu quả và khám chữa kịp thời khi nghi ngờ mình mắc bệnh. 

Nếu bạn đọc còn thắc mắc gì, vui lòng liên hệ vào số HOTLINE 1800.6091 để được tư vấn MIỄN PHÍ bởi đội ngũ uy tín trên cả nước. 

Chia sẻ bài viết


DMCA.com Protection Status
You cannot copy content of this page
Contact Me on Zalo
1800 6091