Viêm Gan Mạn – Phương Pháp Điều Trị Hữu Hiệu

[banner id="7762"]

Viêm Gan Mạn – Phương Pháp Điều Trị Hữu Hiệu

Viêm gan mạn là tình trạng bệnh lý phổ biến ở nước ta bởi tỉ lệ mắc viêm gan B, C và tỉ lệ tiêu thụ rượu bia ở mức cao. Vậy viêm gan mạn là gì ? Viêm gan mạn gây ra bởi những nguyên nhân nào? Triệu chứng và cách điều trị ra sao?

1. Viêm gan mạn tính là gì?

Viêm gan mạn là tình trạng bệnh viêm gan diễn biến liên tục trong khoảng thời gian ít nhất 6 tháng. Nhiều bệnh nhân không xuất hiện triệu chứng song vẫn có một số có các triệu chứng mơ hồ như kén ăn hay mệt mỏi.

Viêm gan mạn có thể dẫn đến tình trạng xơ gan, tích tụ dịch ổ bụng, phình lá lách cũng như dẫn đến suy giảm chức năng ở não.

2. Triệu chứng của bệnh

Ở khoảng 2/3 người mắc bệnh, viêm gan mạn phát triển dần dần, ban đầu thường không gây ra các triệu chứng như rối loạn gan cho đến khi hình thành nên xơ gan.

Trong số 1/3 còn lại, viêm gan mạn tính xuất hiện sau khi người bệnh điều trị viêm gan virus cấp tính nhưng virus vẫn còn tồn tại hoặc lại tái phát (thường sau vài tuần sau).

Triệu chứng thường gặp của viêm gan cấp tính bao gồm: 

  • Kén ăn
  • Khó chịu và mệt mỏi.
  • Đôi khi, bạn cũng sẽ bị sốt nhẹ đồng thời khó chịu ở vùng bụng trên.
  • Tình trạng vàng da
Viêm gan gây mệt mỏi cho người bệnh

Viêm gan gây mệt mỏi cho người bệnh

 Các triệu chứng của viêm gan mạn tính hoặc xơ gan, có thể bao gồm tình trạng như:

  • Phình lá lách
  • Đỏ lòng bàn tay
  • Mạch máu giãn ra có hình sao
  • Cổ trướng: Tích tụ dịch trong ổ bụng
  • Bệnh não-gan

Bệnh não gan là chức năng não suy giảm bởi các chất độc bị tích tụ lại trong máu và đến được vị trí của não. Gan nếu hoạt động bình thường sẽ có khả năng loại bỏ các chất độc này ra khỏi máu, phá hủy và đào thải chúng như sản phẩm vô hại đến máu hoặc mật.

Mặt khác, nếu người bệnh bị viêm gan mạn sẽ dẫn đến khả năng loại bỏ độc tố cũng sẽ bị suy giảm.          

  • Rối loạn đông máu.
  • Một vài người xuất hiện triệu chứng ngứa ngáy, vàng da, phân có lẫn dầu mỡ, màu sáng và có mùi hôi. Các triệu chứng này được hình thành do quá trình lưu thông của mật ra khỏi gan bị ngăn chặn lại.

Viêm gan tự miễn có thể là nguyên nhân gây ra các triệu chứng liên quan khác, ảnh hưởng đến bất kỳ hệ thống nào của cơ thể, đặc biệt với phụ nữ trẻ. Triệu chứng này bao gồm như mụn, đau khớp, chấm dứt thời kỳ kinh nguyệt, sẹo ở phổi, thiếu máu, viêm tuyến giáp và thận.

Bạn có thể mắc phải các triệu chứng khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các dấu hiệu bệnh viêm gan mạn, hãy tham khảo ý kiến từ bác sĩ và chuyên gia.

>>> Tìm hiểu ngay: Những Thực Phẩm Không Tốt Cho Gan Cần Hạn Chế Tránh Xa

3. Nguyên nhân gây bệnh

Những nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh viêm gan mạn có thể kể đến:

  • Virus viêm gan C
  • Virus viêm gan B
  • Gan nhiễm mỡ không do rượu
  • Bệnh gan do rượu
  • Viêm gan tự miễn
  • Viêm gan mãn tính do thuốc

3.1. Nguyên nhân do virus:

Vi rút viêm gan C là nguyên nhân chủ yếu của 60 đến 70% trường hợp mắc bệnh viêm gan, và ít nhất 75% trường hợp mắc viêm gan C cấp trở thành mãn tính.

Từ 5 đến 10% trường hợp người lớn nhiễm vi rút viêm gan B và khoảng 90% trẻ em sơ sinh mắc vi rút viêm gan B trở thành mãn tính, có thể đồng thời nhiễm phải vi rút viêm gan D ở bệnh nhân mắc viêm gan B, không xuất hiện bệnh viêm gan D đơn thuần. 

Vi rút viêm gan E hiếm khi gây ra viêm gan mạn tính nhưng đối với những bệnh nhân có khả năng miễn dịch suy yếu, chẳng hạn như những người đang trong quá trình sử dụng thuốc nhằm ức chế hệ thống miễn dịch sau khi thực hiện cấy ghép nội tạng hoặc những người đang dùng thuốc để điều trị bệnh ung thư, những người mắc HIV.

Lưu ý, virus viêm gan A không gây bệnh viêm gan mãn tính.

Người bị nhiễm thường do suy giảm hệ miễn dịch

Người bị nhiễm thường do suy giảm hệ miễn dịch

3.2. Viêm gan nhiễm mỡ không do rượu

Viêm gan nhiễm mỡ không do rượu thường hay xảy ra ở những người có trọng lượng cơ thể bị dư thừa (béo phì), tiểu đường hay rối loạn chuyển hóa lipid khiến cho cơ thể tổng hợp nên nhiều chất béo hơn đồng thời khiến quá trình chuyển hóa chất béo diễn ra chậm hơn.

Kết quả là chất béo bị tích tụ, sau đó được lưu trữ ở bên trong các tế bào gan.

3.3. Bệnh gan nhiễm mỡ do rượu:

Bệnh gan liên quan đến sử dụng bia rượu thường xảy ra ở những người tiêu thụ nhiều rượu trong khoảng thời gian nhiều tháng hoặc nhiều năm. Bệnh gan liên quan đến thói quen này được đặc trưng bởi bệnh gan nhiễm mỡ. Tình trạng viêm gan lan rộng ra có thể dẫn đến chết các tế bào gan và gây ra tình trạng xơ gan.

3.4. Viêm gan tự miễn

Viêm gan tự miễn do cơ thể sản sinh ra các kháng thể, xuất hiện hiện tượng chống lại các mô của chính cơ thể mình. Viêm gan tự miễn xảy ra phổ biến ở phụ nữ hơn nam giới.

3.5. Sử dụng một số thuốc:

Sử dụng một số loại thuốc có thể gây viêm gan mạn, đặc biệt là khi tiêu thụ trong thời gian dài, bao gồm: methyldopa, isoniazid và nitrofurantoin.

Ngoài những nguyên nhân kể trên, ta có thể bắt gặp những nguyên nhân hiếm gặp hơn gây viêm gan mạn:

  • Viêm đường mật nguyên phát.
  • Thiếu alpha-1 antitrypsin (một loại rối loạn di truyền, trong đó nếu thiếu hoặc thấp về mức độ của enzym alpha-1 antitrypsin sẽ làm tổn thương gan và phổi)
  • Bệnh Celiac (bệnh di truyền mà người mắc phải không dung nạp được gluten một loại protein có mặt trong lúa mạch, lúa mì)
  • Hemochromatosis (một loại rối loạn di truyền khiến cơ thể hấp thụ quá nhiều chất sắt)
  • Bệnh Wilson ở trẻ em và thanh niên (một loại rối loạn di truyền hiếm gặp liên quan đến việc tích tụ đồng một cách bất thường trong gan).
  • Rối loạn tuyến giáp

>>> Tìm hiểu ngay: Uống Lá Cây Gì Tốt Cho Gan? Cách Sử Dụng Hiệu Quả

4. Nguy cơ mắc viêm gan mạn

4.1. Những đối tượng nào dễ mắc viêm gan mạn?

Viêm gan mạn có thể gây ảnh hưởng tới bệnh nhân thuộc mọi lứa tuổi. Tuy nhiên, bạn hoàn toàn có thể kiểm soát bằng các biện pháp làm giảm thiểu các yếu tố nguy cơ gây bệnh. Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để được cung cấp thông tin chi tiết.

4.2. Yếu tố làm tăng nguy cơ bị bệnh viêm gan mạn

4.2.1. Viêm gan B

  • Quan hệ tình dục không an toàn với nhiều bạn tình, với người bị nhiễm HBV;
  • Sử dụng chung kim tiêm khi tiêm vào tĩnh mạch (IV), sử dụng ma túy;
  • Quan hệ tình dục đồng giới;
  • Sinh sống với người bị nhiễm HBV mạn tính;
  • Mẹ bị nhiễm bệnh truyền sang con khi sinh;
  • Đặc thù công việc yêu cầu phải phơi nhiễm với máu người;
  • Du lịch đến các vùng có tỷ lệ nhiễm HBV cao, chẳng hạn như châu Phi, Đông Âu, Trung và Đông Nam Á.

4.2.2. Viêm gan C:

  • Là nhân viên chăm sóc sức khỏe đã qua tiếp xúc với máu bị nhiễm bệnh, có thể xảy ra ngay khi kim tiêm có chứa máu bị nhiễm bệnh đâm qua da;
  • Hít hoặc tiêm ma túy;
  • Mắc HIV;
  • Xăm hoặc xỏ khuyên trong môi trường hoặc bằng các thiết bị không được đảm bảo vệ sinh sạch sẽ;
  • Điều trị chạy thận nhân tạo trong một khoảng thời gian dài;
  • Sinh ra khi người mẹ bị mắc viêm gan C.
Sử dụng chung kim tiêm làm tăng nguy cơ mắc bệnh

Sử dụng chung kim tiêm làm tăng nguy cơ mắc bệnh

5. Điều trị viêm gan mạn 

Những kiến thức được cung cấp không thay thế hoàn toàn lời khuyên của chuyên viên y tế, tốt nhất là bạn hãy tham khảo và tuân theo các ý kiến của bác sĩ.

5.1. Chẩn đoán bệnh 

Các bác sĩ có thể đặt ra nghi ngờ về viêm gan mãn tính khi bạn xuất hiện các triệu chứng điển hình của bệnh, khi xét nghiệm máu có phát hiện tình trạng men gan cao bất thường hay nếu bạn có từng mắc bệnh viêm gan cấp tính.

Xét nghiệm máu:

  • Bác sĩ sẽ tiến hành lấy xét nghiệm máu nhằm xác định xem hoạt động của gan đang như thế nào, liệu nó có xảy ra hư hỏng hay không (xét nghiệm chức năng gan).
  • Bác sĩ đồng thời có thể thiết lập hoặc loại trừ các chẩn đoán, xác định ra nguyên nhân cũng như mức độ trầm trọng trọng của tổn thương gan.
  • Xét nghiệm máu cũng giúp các bác sĩ xác định được virus viêm gan nào gây ra nhiễm trùng.
  • Nếu xác định không có virus, bác sĩ sẽ tiến hành xét nghiệm máu để kiểm tra các nguyên nhân khác, chẳng hạn như viêm gan tự miễn.

Sinh thiết gan:

  • Sinh thiết gan là điều tiên quyết trong việc chẩn đoán và xác định, giúp các bác sĩ phát hiện được mức độ nghiêm trọng của bệnh viêm gan và liệu có để lại sẹo hay có dấu hiệu của xơ gan hay không.
  • Các sinh thiết này có thể giúp xác định ra nguyên nhân gây ra viêm gan mạn.

Siêu âm:

  • Nếu bạn mắc phải viêm gan B mạn tính, siêu âm sẽ được thực hiện 6 tháng/lần để sàng lọc ung thư gan.
  • Mức độ của alpha-fetoprotein – loại protein thường được sản xuất ở tế bào gan chưa trưởng thành trong giai đoạn bào thai, có thể tăng khi bị ung thư gan, do đó bệnh cũng có thể được kiểm tra nhằm tầm soát ung thư gan
  • Bệnh nhân viêm gan C mạn tính cũng được kiểm tra theo cách tương tự nhưng chỉ khi bị xơ gan.

>>> Tìm hiểu ngay: Các thực phẩm tốt cho gan không nên bỏ qua, bạn đã biết?

5.2. Phương pháp điều trị 

Nếu thuốc là nguyên nhân gây bệnh thì bạn cần phải ngưng sử dụng thuốc. Nếu nguyên nhân đến từ các rối loạn khác, bác sĩ sẽ xử lý như sau:

5.2.1. Viêm gan siêu vi B và C

Nếu mắc viêm gan B hoặc C mạn tính đang dần có dấu hiệu trở xấu hoặc nếu có nồng độ men gan cao, bạn sẽ được tiêm thuốc kháng virus.

Đối với bệnh nhân nhiễm viêm gan mạn B:

  • Bác sĩ thường khuyên sử dụng tenofovir disoproxil fumarate hay entecavir qua đường uống.
  • Những loại thuốc này có hiệu quả rất cao và cơ hội để virus có thể đề kháng là rất thấp.
  • Các thuốc khác cũng có thể được sử dụng như lamivudine (đường uống), telbivudine, interferon alfa pegylated và interferon alfa (đường tiêm dưới da).
  • Với một số người, bệnh viêm gan B có xu hướng tiếp tục tái diễn sau khi  đã ngừng thuốc và thậm chí còn có thể nghiêm trọng hơn. Bởi vậy, những người này cần được chỉ định một loại thuốc kháng virus vô thời hạn.
Sử dụng thuốc hỗ trợ quá trình điều trị bệnh

Sử dụng thuốc hỗ trợ quá trình điều trị bệnh

Đối với bệnh nhân nhiễm viêm gan mãn tính C:

  • Việc điều trị tùy thuộc vào loại virus viêm gan C nào gây ra.
  • Có một số loại viêm gan do virus C (gọi là kiểu gen), mỗi loại lại có chất liệu gen tương đối khác nhau.
  • Với một số loại, cách điều trị hiệu quả nhất là nhờ vào sự kết hợp của các loại thuốc sau: ribavirin (uống), interferon alpha Pegylated (tiêm), cộng với sofosbuvir (uống) hoặc một loại chất ức chế protease (uống), chẳng hạn như boceprevir, telaprevir hoặc simeprevir.
  • Đối với các loại virus viêm gan mạn C khác, điều trị thường chỉ bao gồm thuốc ribavirin và sofosbuvir (đường uống). Việc điều trị có thể được kéo dài từ 12 đến 48 tuần.
  • Điều trị viêm gan C có thể loại bỏ được virus khỏi cơ thể, từ đó giúp ngăn chặn tình trạng viêm đồng thời có khả năng ngăn ngừa sẹo có thể dẫn đến bệnh xơ gan.

Một số tác dụng phụ của thuốc điều trị:

  • Nhiều loại thuốc có khả năng kháng virus dùng qua đường uống (như lamivudine, telbivudine, entecavir và tenofovir disoproxil fumarate) ít xuất hiện tác dụng phụ. Đặc biệt, lamivudine có thể gây ra ít tác dụng phụ hơn hẳn so với loại thuốc khác.
  • Tuy nhiên, ribavirin, boceprevir, telaprevir và simeprevir có thể gây dị tật bẩm sinh. Cả nam và nữ giới đang trong quá trình sử dụng các loại thuốc này nên kết hợp sử dụng thêm các biện pháp tránh thai trong quá trình điều trị cũng như 6 tháng sau khi kết thúc việc điều trị.
  • Pegylated interferon alfa có thể gây ra một số căn bệnh giống như cúm, sau đó có thể gây ra cảm giác mệt mỏi, trầm cảm. Sử dụng thuốc cũng có thể làm ức chế hoạt động trong tủy xương, bao gồm cả việc sản xuất nên các tế bào máu. Thuốc này thường được khuyến cáo không dùng cho phụ nữ đang mang thai bởi độ an toàn đối với đối tượng là chưa được kiểm chứng rõ ràng.

5.2.2. Viêm gan E

Ribavirin là thuốc điều trị hiệu quả cho bệnh viêm gan mạn tính E.

5.2.3. Viêm gan tự miễn

Thông thường, corticosteroid (như prednisone) được sử dụng, đôi khi dùng cùng với azathioprine – loại thuốc dùng để ức chế hoạt động của hệ thống miễn dịch. Những loại thuốc này có tác dụng giúp ngăn chặn tình trạng viêm đồng thời làm giảm triệu chứng viêm gan mạn.

Tuy nhiên, sẹo ở trong gan lâu ngày có thể dần dần bị ảnh hướng xấu đi. Việc ngừng các loại thuốc này thường có thể dẫn đến tái phát viêm nhiễm, do đó hầu hết người bệnh phải uống thuốc vô thời hạn.

5.2.4. Điều trị các biến chứng

Khi chức năng của não có dấu hiệu bị suy giảm, bác sĩ có thể sẽ cho bạn sử dụng các loại thuốc có tác dụng giúp cơ thể loại bỏ được các chất độc hại có khả năng gây ra sự suy thoái ra khỏi cơ thể.

Ghép gan có thể được đặt ra xem xét cho những bệnh nhân suy gan nặng. Tuy nhiên, đối những người mắc bệnh viêm gan C, virus hầu như sẽ luôn luôn tái phát ở trong gan được ghép, ghép gan sẽ ít có khả năng thành công hơn so với ca cấy ghép được thực hiện bởi các lý do khác.

5.3. Chế độ sinh hoạt, ăn uống phù hợp

5.3.1. Thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn biến của bệnh viêm gan mạn:

Hạn chế diễn tiến bệnh nhờ sinh hoạt lành mạnh

Hạn chế diễn tiến bệnh nhờ sinh hoạt lành mạnh

  • Tránh sử dụng các loại thuốc gây tổn thương cho gan: Hãy thảo luận kỹ càng với bác sĩ nhằm xem lại các loại thuốc, kể cả thuốc không được kê đơn cũng như các loại chế phẩm thảo dược hay bổ sung chế độ ăn uống. 
  • Tránh cho người khác tiếp xúc với máu của bạn. Hãy che kín các vết thương và không dùng chung bàn chải đánh răng hay dao cạo, không hiến máu, tinh dịch hoặc bộ phận cơ thể, thông báo cho nhân viên y tế biết khi bạn nhiễm virus. Đồng thời, bạn hãy chia sẻ cho đối tác biết về tình trạng của bạn trước khi quan hệ tình dục cũng như luôn sử dụng bao cao su khi giao hợp.

>>> Xem thêm ngay: Ăn Gì Tốt Cho Gan – Top Những Thực Phẩm Giúp Gan Bạn Khỏe Mạnh

5.3.2. Viêm gan mạn tính nên ăn gì?

Người mắc viêm gan mạn tính thường xuất hiện cảm giác như chán ăn, khó tiêu, rối loạn tiêu hóa, nhất là hay nôn ói. Do đó, chế độ dinh dưỡng cũng như nghỉ ngơi hợp lý, cân bằng đóng vai trò quan trọng.

  • Nhóm thực phẩm giàu protein có nguồn gốc từ sữa bò rất tốt cho người viêm gan mạn. Methionin trong sữa bò có thể giúp cơ thể tổng hợp nên cholin – chất giúp gan tăng khả năng tách mỡ, ngăn ngừa tình trạng gan nhiễm mỡ. Chất béo trong sữa bò tương đối khó tiêu hóa nên người bệnh gan chỉ nên uống mỗi ngày 1 cốc (240ml) sữa bò.
  • Omega – 3 hay acid béo từ thực vật hoặc từ cá đều là chất dinh dưỡng tốt cho gan cũng như làm chậm quá trình ung thư gan.
  • Riêng với chất đạm, nên lựa chọn các loại có giá trị dinh dưỡng cao song chứa ít chất béo như lòng trắng trứng, sữa không béo, các loại thịt cá nạc, đậu hũ. Lượng đạm tiêu thụ của người bệnh cần được cung cấp đầy đủ như một người bình thường (50 đến 70g mỗi ngày). 
  • Các loại đậu như đậu đen, đậu đỏ, đậu xanh, đậu nành… cần được bổ sung thường xuyên nhằm hỗ trợ làm mát gan, tăng khả năng giải độc và cung cấp năng lượng cho cơ thể phục hồi và tái tạo. 
  • Các loại khoáng chất và vitamin có nhiều ở trong trái cây, rau xanh như bí, bầu, bắp cải, cà chua, táo, quýt… khi bổ sung thường xuyên không những giúp cho quá trình hồi phục ở gan diễn ra nhanh chóng mà còn giúp tăng cường chuyển hóa chất ở gan, giúp tăng cường sức đề kháng cũng như khả năng hấp thụ dinh dưỡng. 

5.3.3. Chế độ ăn uống cho người viêm gan mạn cần tuân thủ nguyên tắc:

  • Năng lượng mỗi ngày đảm bảo 30 đến 40 Kcal/kg cân nặng/ngày
  • Chất đạm 1,2 đến 2g/kg cân nặng/ngày
  • Tỷ lệ chất bột đường tăng 60 đến 70% năng lượng khẩu phần.
  • Lipid (chất béo) từ 15 đến 20% tổng số năng lượng
  • Đủ vitamin và muối khoáng (đặc biệt là vitamin A, D, E, K)
  • Nhu cầu chất xơ trung bình mỗi ngày là 25g, tương đương 300g rau và 200 đến 300g trái cây
  • Cung cấp đủ nước: 1,5 đến 2 lít/ngày
  • Số bữa ăn: 3 đến 4 bữa/ngày
Chế độ dinh dưỡng cân bằng hỗ trợ điều trị viêm gan mãn tính 

Chế độ dinh dưỡng cân bằng hỗ trợ điều trị viêm gan mãn tính

5.3.4. Viêm gan mạn kiêng ăn gì?

  • Món ăn chứa nhiều dầu mỡ

Các món loại này thường rất giàu chất béo gây ra ảnh hưởng xấu tới chức năng gan. Cụ thể, khi gan tổn thương dẫn đến khả năng chuyển hóa chất béo cũng suy giảm, gây ra gan nhiễm mỡ.

  • Thực phẩm chứa quá nhiều chất đạm

Những thực phẩm như ba ba, thịt dê… tuy giàu vitamin và đạm nhưng lại có tính nóng và khó tiêu hóa nên người viêm gan mãn tính cũng cần tránh sử dụng.

  • Một số loại hải sản

Tôm và một số loại cá biển như cá kiếm, cá thu, cá ngừ trong chứa nhiều thủy ngân và cholesterol, khiến cho gan phải làm việc nặng nhọc hơn nhằm chuyển hóa các chất khiến cho tình trạng viêm gan chuyển biến xấu đi.

  • Rượu, bia

Rượu bia được coi là kẻ thù số 1 của sức khỏe nói chung và của lá gan nói riêng. Do đó, không chỉ những người viêm gan mạn mà cả người bình thường cũng nên hạn chế tiêu thụ rượu bia ở mức tối thiểu.

  • Nội tạng động vật

Nội tạng động vật như gan, phổi, tim, lòng… chứa hàm lượng cholesterol rất cao, nếu tiêu thụ nhiều sẽ gây ra ảnh hưởng tiêu cực đến chức năng hoạt động của gan,  làm giảm quá trình lọc thải độc tố, gây cản trở bài tiết mật, không chuyển hóa được hết chất béo nên có thể dẫn đến gan nhiễm mỡ cũng như các biến chứng xơ gan, ung thư gan.

Người viêm gan cần tránh xa nội tạng động vật

Người viêm gan cần tránh xa nội tạng động vật

Ngoài ra, người viêm gan mạn nên hạn chế các loại món cay, mặn, dễ kích thích như tiêu, gừng, ớt, tỏi, hành; những thực phẩm chứa nhiều độc tố như sắn, măng,  khoai mì, khoai tây mọc mầm, cà chua xanh. 

Viêm gan mạn là loại bệnh lý thường gặp song có thể gây các hậu quả nguy hiểm khó lường. Tuy nhiên, nếu có những kiến thức điều trị bệnh, theo dõi cũng như lối sống phù hợp để điều trị bệnh sẽ giúp giảm nguy cơ của bệnh. Nếu vẫn còn thắc mắc, vui lòng liên hệ HOTLINE 1800 6091 để được THtea tư vấn điều trị một cách tốt nhất nhé!

Chia sẻ bài viết


DMCA.com Protection Status
You cannot copy content of this page
Contact Me on Zalo
1800 6091