Viem Gan Sieu Vi B, Thủ Phạm Tiềm Ẩn Những Bệnh Lý Nguy Hiểm

[banner id="7762"]

Viem Gan Sieu Vi B, Thủ Phạm Tiềm Ẩn Những Bệnh Lý Nguy Hiểm

Viem gan sieu vi b là bệnh truyền nhiễm vô cùng nguy hiểm, theo thống kê của bộ y tế năm 2019 Việt Nam có 10 triệu người bị nhiễm viem gan sieu vi b. Đặc biệt viêm gan siêu vi b mãn tính có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm tới tính mạng như xơ gan, hội chứng não gan, ung thư gan. 

1. Viem gan sieu vi b là gì?

Viem gan sieu vi b là là một bệnh truyền nhiễm khá phổ biến do virus HBV – Hepatitis B virus gây ra.

Bệnh xảy ra nhiều ở các nước đang phát triển chiếm 1/3 tỉ lệ mắc viêm gan B trên thế giới. Việt Nam là quốc gia có tỉ lệ mắc viem gan sieu vi b cao nhất cao nhất khu vực chiếm 10-15 % dân số và có tới 80% trường hợp ung thư là do virus viem gan sieu vi b gây nên. 

Virus viem gan b làm ảnh hưởng lớn đến hoạt động và chức năng gan, gây nhiễm trùng đe dọa tính mạng. Ngoài ra viêm gan b là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến các bệnh nguy hiểm ở gan như xơ gan, suy gan và ung thư gan

>>>>>> Tìm hiểu thêm: Viêm Gan Siêu Vi Có Bao Nhiêu Loại? Thường Gặp Loại Nào, Nguy Hiểm Ra Sao?

2. Nguyên nhân và con đường lây nhiễm virus viem gan sieu vi b

Viem-gan-sieu-vi-b-1

Virus Hepatitis B nguyên nhân gây ra viem gan sieu vi b

2.1 Nguyên nhân

Viêm gan B gây ra do virus HBV (Hepatitis B Virus). Loại virus có hình cầu, vỏ bao quanh của HBV là lipoprotein có chứa kháng nguyên bề mặt HBsAg. Nhiều nghiên cứu cho thấy đến nay đã có  8 tuýp kháng nguyên khác nhau của HBV.

Chủng virus viem gan sieu vi b có khả năng tồn tại ở nhiệt độ cao, ở 100 độ C có thể sống được 30 phút. Trong môi trường âm 20 độ C có thể sống tới 20 năm. 

Sau khi xâm nhập vào cơ thể virus HBV ủ bệnh thời gian 3- 6 tháng. Trong 6 tháng đầu virus gây viem gan sieu vi b cấp tính.

Sau thời gian 6 tháng nếu cơ thể không tự miễn dịch được bệnh sẽ chuyển sang giai đoạn viem gan sieu vi b mãn tính, nguy cơ đối mặt với bệnh xơ gan thậm chí ung thư gan. 

2.2 Đường nhiễm bệnh viêm gan siêu vi b

Viêm gan siêu vi b loại một bệnh truyền nhiễm. Virus HBV có cơ chế lây lan giống như virus HIV có 3 con đường lây bệnh như sau:

Lây qua đường máu

Virus HBV có thể sống trong máu nhiều ngày dù máu đã ở khô. Do đó những việc dễ làm lây lan  virus từ người sang người như sau:

  • Sử dụng chung đồ dùng như bàn chải đánh răng, bơm kim tiêm, dao cạo râu, bấm móng tay. . 
  • Bị vết thương hở tiếp xúc trực tiếp với máu của người nhiễm virus HBV, nguy cơ nhiễm HBV sẽ tăng lên đối với bệnh nhân chạy thận, ung thư thận, nhân viên y tế tiếp xúc trực tiếp với máu. 
  • Phun xăm, xỏ khuyên tai, châm cứu không đảm bảo vô trùng

Lây từ mẹ sang con

  • Nếu người mẹ mang thai bị nhiễm viêm gan B thì khả  năng thai nhi bị lây nhiễm nếu không có biện pháp phòng chống kịp thời. Tỷ lệ sẽ càng cao theo từng giai đoạn phát triển của thai nhi.
  • Đối với 3 tháng đầu tỷ lệ là 1%. Trong 3 tháng giữa tỉ lệ là 10%. Cụ thể, trong 3 tháng đầu, tỷ lệ lây nhiễm là 1%. Trong 3 tháng giữa tỷ lệ là 10%. Trẻ sơ sinh có mẹ bị viêm gan b nguy cơ lây nhiễm tới  70 đến 90% trong quá trình sinh đẻ
  • Do vậy trước khi có ý định mang thai và trong suốt thai kỳ người mẹ cần kiểm tra để biết rõ tình trạng viem gan sieu vi b để bác sĩ có biện pháp kịp thời nhằm đảm bảo an toàn cho cả mẹ và thai nhi. 

Lây qua đường tình dục

  • Theo nghiên cứu virus HBV sống trong dịch tinh dục, nếu quan hệ tình dục không an toàn virus sẽ lây qua các vết xước nhỏ trong quá trình quan hệ.
  • Vì vậy cần lưu ý khi quan hệ tình dục phải đảm bảo an toàn bằng các biện pháp ngăn ngừa lây lan như bao cao su, không dùng các dụng cụ hỗ trợ kém vệ sinh. . .

3. Những triệu chứng và các dạng của bệnh viem gan sieu vi b

Cơn đau hạ sườn phải dấu hiệu của viêm gan B

3.1 Triệu chứng viem gan sieu vi b

3.1.1. Triệu chứng bệnh viêm gan b cấp tính

Trong thời gian từ 1-6 tháng đầu đặc biệt trong giai đoạn nhiễm trùng cấp tính rất ít biểu hiện triệu chứng càng về thời gian sau thì có một số triệu chứng rõ ràng hơn. Một số biểu hiện như:

  • Sốt, nổi mề đay, vàng da những biểu hiện sau khi nhiễm khoảng 1 tuần, do tế bào gan bị tấn công gây tổn thương và viêm. 
  • Mệt mỏi, chán ăn, sụt cân là những biểu hiện chứng năng gan suy giảm khiến ăn uống không ngon  miệng, virus tấn công làm rối loạn chuyển hoá chức năng gan. 
  • Rối loạn tiêu hoá với biểu hiện buồn nôn, tiêu chảy, nước tiểu có màu vàng, bỏ ăn…
  • Đau bụng vùng hạ sườn phải

>>>>>>> Đọc thêm: Mức Độ Nguy Hiểm Khi Mắc Phải Viêm Gan Siêu Vi B Cấp Và Mạn Tính Như Thế Nào?

3.1.2. Viêm gan b mãn tính

Viêm gan b mãn tính diễn ra âm thầm có thể kéo dài 15-30 năm, triệu chứng của giai đoạn rất mờ nhạt nên rất khó nhận biết thường khi phát hiện đã ở giai đoạn muộn.

Một số triệu chứng thể hiện ra như chán ăn, vàng da, vàng mắt, buồn nôn, ngứa, tiêu chảy. .

Biểu hiện lâm sàng:

  • Tăng áp lực tĩnh mạch cửa với biểu hiện như gan to, lách to bàn tay son.
  • Khi bệnh mãn tính kéo dài dẫn tới biến chứng xơ gan gây xuất huyết tiêu hoá, vàng da, phân mỡ, phân mất màu.
  • Một số trường hợp nữ hoá tuyến vú, teo tinh hoàn do suy giảm chức năng gan làm ảnh hưởng đến nồng độ hormone giới tính trong cơ thể.

3.2 Các dạng của viem gan sieu vi b

3.2.1. Viêm gan B cấp tính

Viêm gan B cấp tính xảy ra trong 6 tháng đầu kể từ khi người bệnh bị nhiễm virus HBV, theo thống kê khoảng 90% người nhiễm ở giai đoạn này có thể tự khỏi và 10% còn lại chuyển qua giai đoạn mãn tính gây nhiều nguy hiểm cho gan.

Độ tuổi bị mắc viem gan sieu vi b cấp tính càng nhỏ thì tỷ lệ phát triển thành mãn tính càng cao. 

  • Đối với trẻ sơ sinh: 90%
  • Đối với trẻ em từ 1 đến 5 tuổi: 25 đến 50%
  • Người lớn: Khoảng 5%

3.2.2. Viêm gan B mãn tính

Viem gan sieu vi b mãn tính là giai đoạn sau khi nhiễm bệnh trên 6 tháng, ở giai đoạn này khá nguy hiểm và gây ra nhiều biến chứng như xơ gan, ung thư tế bào gan có khi không xơ gan cũng có thể bị ung thư. Viêm gan B mãn tính có 2 dạng:

  • Viem gan sieu vi b thể người lành mang mầm bệnh ( thể ngủ yên)

Ở trường hợp này sau khi nhiễm HBV sau 6 tháng, kết quả xét nghiệm viêm gan B là dương tính nhưng các chỉ số HBeAg và HBV – DNA âm tính, chỉ số men gan  như GSOT và SGPT nằm trong khoảng bình thường, có ý nghĩa là viêm gan b không hoạt động.

Trong trường hợp này virus siêu vi B “chung sống hòa bình” không gây tổn hại gì cho cơ thể và cũng không có khả năng lây lan cho người khác.

Mặc dù mầm bệnh không hoạt động nhưng người bệnh cần phải khám sức khỏe định kỳ để theo dõi men gan và virus có thể bùng phát bất cứ lúc nào và điều này có ý nghĩa cho việc phòng lây virus viêm gan b từ mẹ sang con. 

  • Viem gan sieu vi b thể hoạt động (viêm gan siêu vi B mãn tính)

Khác với thể không hoạt động viêm gan b mãn tính thể hoạt động có nghĩa là những virus đang không ngừng nhân lên và phát triển gây tổn thương tế bào gan, gây viêm gan, nếu không chữa trị kịp thời sẽ làm xơ hoá tế bào gan thậm chí ung thư gan. 

4. Biến chứng nguy hiểm của viem gan sieu vi b

Sau khi chuyển qua giai đoạn mãn tính viêm gan siêu vi b trở nên nguy hiểm và gây ra nhiều biết chứng. 

Xơ gan

  • Xơ gan là giai đoạn muộn của quá trình xơ hoá gan hậu quả của quá trình biến đổi cấu trúc bất thường của tế bào gan gây nên hiện tượng xơ hoá tạo ra mô sẹo thay thế các mô lành của gan.
  • Quá trình này diễn ra kéo dài và tế bào gan bị thay thế làm cho chức năng của gan suy giảm ảnh hưởng lớn đến sức khỏe. .
    Bệnh nhân xơ gan thường mệt mỏi chán ăn, sụt cân, suy giảm miễn dịch. 
  • Nếu nặng hơn có thể sờ được gan rắn chắc, cứng, có dấu sao mạch, bàn tay son, chân phù…

Bệnh não gan

  • Bệnh não gan hay còn có tên gọi khác là hôn mê gan là tình trạng rối loạn ý thức, hành vi và hôn mê do rối loạn chức năng gan gây ra.
  • Khi chức năng chuyển hoá và đào thải độc tố của gan bị suy giảm do viem gan sieu vi b khiến những chất độc đi vào máu tới hệ thống thần kinh trung ương gây ảnh hưởng đến chức năng của não. Bệnh não gan là dấu hiệu của bệnh gan đã quá suy yếu.
  • Một số biểu hiện của người bị bệnh não gan như lo lắng, bứt rứt, dễ bị kích động, khó ngủ, suy giảm nhận thức lâu dần rơi vào trạng thái hôn mê sâu. Đây là biến chứng nguy hiểm và nguy cơ tử vong cao. 

Suy gan cấp

  • Suy gan cấp là tình trạng các tế bào gan bị tổn thương ồ ạt số lượng lớn. Đây là một biến chứng nguy hiểm của viem gan sieu vi b.
  • Biểu hiện của bệnh này là chán ăn, vàng da, mệt mỏi, buồn nôn, tiến triển nặng dẫn tới suy hô hấp, suy đa tạng, xuất huyết, mạch nhanh
  • Nguy cơ tử vong của bệnh này lên tới 50-90% nếu không được điều trị hợp lý. 

>>>>> Tìm hiểu thêm: Người Bệnh Sẽ Phải Đối Mặt Với Những Mối Nguy Gì Khi Bị Suy Gan Cấp?

Ung thư gan

  • Viêm gan siêu vi b mạn tính diễn ra âm thầm, kéo dài tấn công các  tế bào gan trong một thời gian dài gây xơ gan và cuối cùng là ung thư gan.
  • Theo thống kê của Bộ y tế Việt Nam năm 2019 có tới 80% ung thư gan là do virus viêm gan siêu vi b và c gây ra và nguy cơ tử vong cao.
  • Một số biểu hiện chính của ung thư gan là sụt cân nhanh chóng, đau bụng ở hạ sườn phải, lách to, sốt…

Trên đây là một số biến chứng nguy hiểm của bệnh viem gan sieu vi b, để giảm thiểu nguy cơ xảy ra biến chứng thì cần có biện pháp phòng ngừa lây nhiễm virus này và thường xuyên đi tầm soát viêm gan do virus siêu vi b.

Hình ảnh ung thư gan biến chứng nguy hiểm

Hình ảnh ung thư gan biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm gan siêu vi B

5. Chẩn đoán và cách điều trị viem gan sieu vi b

5.1 Chẩn đoán và điều trị viêm gan siêu vi b cấp tính

5.1.1 Chẩn đoán xác định

Thể vàng da điển hình

  • Dịch tễ: có tiền sử truyền máu  hay chế phẩm của máu, quan hệ tình dục không an toàn trong khản 4 tuần đến 6 tháng , tiêm chích. .
  • Lâm sàng: Có các triệu chứng như nôn, chán ăn, mệt mỏi, nước tiểu vàng, vàng da, phân bạc màu. .
  • Cận lâm sàng: Chỉ số AST, ALT tăng cao (thường tăng trên 5 lần so với giá trị bình thường), nồng độ Bilirubin tăng, đa số là Bilirubin trực tiếp, chỉ số HBsAg  âm tính hoặc dương tính và anti-HBc IgM dương tính. 

Thể không vàng da

  • Lâm sàng: mệt mỏi, chán ăn, đau cơ, đau bụng. .
  • Xét nghiệm: AST, ALT tăng cao, anti-HBc IgM (+) và HBsAg (+/-). 

Thể vàng da kéo dài

  • Lâm sàng: Có các triệu chứng lâm sàng giống như thể điển hình, kèm theo có ngứa. Tình trạng vàng da kéo dài khoảng 6 tuần, có khi 3-4 tháng.
  • Xét nghiệm: Chỉ số AST, ALT tăng cao, HBsAg (+) hoặc (-) và anti-HBc IgM (+). nồng độ Bilirubin tăng cao, chủ yếu là Bilirubin trực tiếp. 

Thể viêm gan tối cấp

  • Lâm sàng: Có biểu hiện suy gan cấp kèm theo biểu hiện của biến chứng não gan
  • Xét nghiệm: AST, ALT tăng cao, HBsAg (+) hoặc (-) và anti-HBc IgM (+), Bilirubin tăng cao, trong đó chủ yếu là bilirubin trực tiếp, thời gian đông máu kéo dài, giảm tiểu cầu

5.1.2. Chẩn đoán phân biệt

Cần phân biệt viêm gan siêu vi b với các viêm gan khác như:

  • Cần phân biệt với các loại viêm gan khác như: Viêm gan virus khác ( Viêm gan virus C, A, E. . ) viêm gan nhiễm độc, viêm gan do rượu, viêm gan tự miễn…
  • Vàng da do nguyên nhân khác: sốt rét, sốt xuất huyết, u đường mật, sỏi mật.

>>>>>>>>> Đọc thêm: Chẩn Đoán Viêm Gan B Siêu Vi Thông Qua Các Chỉ Số Xét Nghiệm Phổ Biến

5.1.3 Điều trị

Chủ yếu là hỗ trợ:

  • Trong giai đoạn có triệu chứng cần nghỉ ngơi tuyệt đối. 
  • Hạn chế sử dụng thực phẩm gây áp lực lên gan như chất béo, rượu bia, các thuốc chuyển hoá ở gan. 
  • Tránh ăn nhiều chất béo, rượu chia, các thuốc chuyển hoá và tác động nhiều tới gan
  • Sử dụng kèm một số thuốc bổ cho gan

 Riêng đối với thể viêm gan tối cấp: Cần điều trị hồi sức nội khoa tích cực, cân nhắc sử dụng thuốc kháng virus đường uống. 

5.2 Chẩn đoán và điều trị viem gan sieu vi b mãn tính

Viem-gan-sieu-vi-b-4

Thuốc kháng virus giúp điều trị bệnh viêm gan do virus

5.2.1 Chẩn đoán xác định

  • Chỉ số HBsAg (+) > 6 tháng hoặc HBsAg (+) và Anti HBc IgG (+), AST, ALT tăng từng đợt hoặc liên tục trên 6 tháng. 
  • Có bằng chứng tổn thương mô tiến triển , xơ gan do virus viêm gan b, được xác định nhờ sinh thiết gan hoặc đo độ đàn hồi gan hoặc Fibrotest hoặc chỉ số APRI) 

5.2.2 Điều trị

Xác định cần điều trị khi:  ALT tăng gấp đôi giá trị bình thường hoặc có căn cứ cho thấy xơ gan tiến triển/ xơ gan dù ALT ở mức giá trị nào. Và khi HBV-DNA ≥ 105 copies/ml (20.000 IU/ml) nếu HBeAg (+) hoặc HBVDNA ≥ 104 copies/ml (2.000 IU/ml) nếu HBeAg (-). 

 Điều trị cụ thể:

  • Tenofovir (300mg/ngày) hoặc entecavir (0,5 mg/ngày). 
  • Lamivudine  uống 100ng/ngày, dùng cho những người bi xơ gan mất bù, phụ nữ có thai. 
  •  Adefovir phối hợp với Lamivudine khi có sự kháng thuốc xảy ra

Cho đến những phương pháp điều trị hiện tại chủ yếu với mục đích kiểm soát và ức chế sự phát triển của virus HBV nhằm ngăn ngừa biến chứng và phục hồi lại chức năng gan nhưng chưa điều trị được triệt để. 

Việc điều trị virus viem gan sieu vi b phụ thuộc vào thể trạng của người bệnh và tình trạng hoạt động của virus.
Mọi người cần tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ để tránh tình trạng kháng thuốc và cần kiên trì thời gian dài. 

>>>>> Xem thêm: Cập Nhật Liền Tay Phác Đồ Dùng Trong Điều Trị Viêm Gan B 

6. Đối tượng nguy cơ và biện pháp phòng ngừa nhiễm bệnh viem gan sieu vi b

6.1 Đối tượng nguy cơ nhiễm virus viêm gan b

Viem-gan-sieu-vi-b-5

Nhân viên y tế nhóm người dễ bị lây nhiễm virus viêm gan B

Dựa vào con đường lây truyền viêm gan b xác định được một số nhóm đối tượng có nguy cơ cao bị lây truyền loại virus này cần lưu ý để phòng tránh như:

  • Nhóm đối tượng 1

Những người làm việc trong ngành y tế  thường xuyên tiếp xúc với máu, vết thương hở và dịch tiết của người bệnh như bác sĩ, y tá, nhân viên y tế, người dọn dẹp vệ sinh.
Người nghiện ma túy, người xăm hình, cơ sở phun xăm, làm đẹp, làm móng tay, xỏ khuyên tai, dụng cụ không được tiệt trùng sạch sẽ nguy cơ lây nhiễm cao. 

  • Nhóm đối tượng 2

Trẻ em được sinh ra từ mẹ bị nhiễm viem gan sieu vi b nhưng không có biện pháp phòng ngừa trước sinh hoặc tiếp xúc với người thân trong gia đình có nhiễm viêm gan B. Người trong gia đình sử dụng chung bàn chải đánh răng, bấm móng tay, dao cạo râu, quan hệ vợ chồng. . . 

  • Nhóm đối tượng 3

Những người không chung thuỷ, quan hệ ngoài luồng với người bị viem gan sieu vi b. Quan hệ không an toàn, không dùng bao cao su. . . 

6.2 Biện pháp phòng ngừa

Tiêm phòng vaccin phòng bệnh cho trẻ

Tiêm phòng vaccin phòng bệnh cho trẻ

6.2.1 Phòng chủ động

  • Thực hiện tiêm vacxin virus viêm gan b cho tất cả trẻ em trong vòng 24 giờ sau sinh, những mũi tiếp theo tiêm cho trẻ vào tháng thứ 2, 3, 4 theo lịch của chương trình tiêm chủng mở rộng. 
  • Đối với những đối tượng chưa tiêm vacxin viêm gan virus b và chưa bị nhiễm HBV cần được xét nghiệm HBsAg và anti-HBs trước khi được tiêm phòng vacxin. 
  • Thực hiện tiêm vacxin viêm gan siêu vi b cho nhân viên y tế để phòng ngừa khi bị phơi nhiễm. 

6.2.2 Phòng lây truyền viêm gan b từ mẹ sang con

  • Đối với trường hợp mẹ mang thai có HBsAg dương tính:

Sau khi trẻ được sinh ra cần tiêm liều vaccin virus viêm gan b cho trẻ và đồng thời kết hợp với tiêm kháng thể kháng HBV, cần lưu ý tiêm cùng thời điểm nhưng ở 2 vị trí khác nhau.

Sau đó vẫn thực hiện các mũi tiêm tiếp theo, theo chương trình tiêm chủng mở rộng

  • Đối  với mẹ mang thai có  chỉ số HBV-DNA > (200. 000 IU/mL) hoặc HBsAg định lượng > 104 IU/mL:

Cần dùng thuốc kháng virus (lamivudin hoặc tenofovir) từ 3 tháng cuối thai kỳ và điều trị liên tục 4-12 tuần sau sinh.

Tiến hành xét nghiệm lại HBV- DNA  cho mẹ sau sinh 3 tháng  để đánh giá việc điều trị và xét nghiệm HBsAg và anti-HBs cho trẻ > 12  tháng để kiểm tra tình trạng lây nhiễm virus viem gan sieu vi b. 

6.2.3 Phòng không đặc hiệu

  • Thực hiện sàng lọc máu và chế phẩm máu trước khi được đưa vào cơ thể của người bệnh.
  • Không dùng chung kim tiêm và các dụng cụ tiếp xúc trực tiếp lên da có thể gây chảy máu. 
  • Thực hiện quan hệ tình dục an toàn
  • Tránh tiếp xúc trực tiếp với máu và các dịch tiết của bệnh nhân bị nhiễm virus HBV
  • Phòng tránh các  chủng khác của virus viêm gan lây truyền qua đường máu

Trên đây là toàn bộ thông tin mà các chuyên gia của chúng tôi gửi tới quý độc giả. Viem gan sieu vi b quả thật căn bệnh nguy hiểm và tồn tại âm thầm trong cơ thể, vì vậy mọi người cần có biện pháp phòng ngừa cho bản thân và gia đình thường xuyên kiểm tra sức khỏe tầm soát viêm gan b để phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Mọi thắc mắc về bệnh viem gan sieu vi b cũng như vấn đề gì liên quan đến gan liên hệ ngay Hotline 18006091 để được tư vấn giải đáp. Chúc bạn đọc sức khoẻ và thành công. 

Chia sẻ bài viết


DMCA.com Protection Status
You cannot copy content of this page
Contact Me on Zalo
1800 6091