Viem Gan Sieu Vi C Được Coi Là Kẻ Giết Người Thầm Lặng

[banner id="7762"]

Viem Gan Sieu Vi C Được Coi Là Kẻ Giết Người Thầm Lặng

Viem gan sieu vi C là một căn bệnh nguy hiểm nhưng lại diễn ra trong âm thầm và để lại nhiều hậu quả nặng nề và nguy cơ biến chứng thành xơ gan, ung thư gan cao. So với viêm gan siêu vi B thì bệnh viem gan sieu vi C có tỷ lệ nhiễm bệnh ít hơn. Tuy nhiên những bệnh nhân không nên quá lo lắng bởi vì với sự phát triển có nền y học hiện nay đã có những phác đồ điều trị có thể chữa khỏi căn bệnh này.  

1. Viem gan sieu vi C và dịch tễ học

Viem gan sieu vi C là một bệnh nhiễm trùng gan do virus viêm gan C gây ra. Virus HCV (Hepatitis C Virus) sẽ xâm nhập, phá hoại và gây nên những tổn thương của gan.

Đây là một trong 5 loại viêm gan siêu vi chính do virus gây ra (bao gồm viêm gan siêu vi A, B, C, D, E). Trong đó viem gan sieu vi C cùng với viêm gan siêu vi B là phổ biến hơn cả và cũng nguy hiểm nhất.

Bệnh viem gan C có thể gặp ở mọi nơi trên toàn thế giới không kể đối tượng nào. Từ trẻ em, người trưởng thành đến những người cao tuổi, ai cũng có thể mắc căn bệnh này.

Tuy nhiên, tỷ lệ nhiễm HCV thường cao hơn ở những người tiêm chích ma túy, mắc các bệnh ưa chảy máu (như bệnh hemophilia) hoặc liên quan đến quá trình truyền máu.

Theo thống kê, tại Việt Nam có từ 2 đến 5 % dân số mắc căn bệnh này.

Hiện nay, vẫn chưa có vacxin đặc hiệu để phòng ngừa viem gan sieu vi C. Tuy nhiên các thuốc uống hoặc thuốc tiêm lại được đưa vào sử dụng rất hiệu quả. Đã có phác đồ điều trị chữa khỏi được hoàn toàn căn bệnh nguy hiểm này.

Virus viêm gan C có thể gây ra cả viêm gan cấp tính (dưới 6 tháng) và viêm gan mạn tính (trên 6 tháng), ở mức độ nghiêm trọng của bệnh là từ nhẹ đến nặng, có thể kéo dài suốt đời cùng với biến chứng xơ gan và ung thư gan.

Viem gan C được biết đến là nguyên nhân chính gây nên bệnh ung thư gan. Trong đó, ung thư gan có tỷ lệ mắc cao nhất tại Việt Nam và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu.

2. Viem gan sieu vi C và các con đường lây nhiễm

2.1. Các phương thức lây nhiễm của virus viêm gan C

Nguyên nhân gây nên bệnh viem gan sieu vi C là do nhiễm một loại virus mang tên HCV. Virus này có thể dễ dàng lây từ người này sang người khác qua con đường máu là chủ yếu.

Con đường lây nhiễm chính:

  • Việc sử dụng lại các thiết bị y tế, đặc biệt là kim tiêm chưa được tiệt trùng cẩn thận.
  • Truyền máu hoặc truyền các sản phẩm của máu mà không thông qua quá trình sàng lọc.
  • Lây truyền từ người mẹ nhiễm bệnh sang con trong quá trình sinh.
  • Tiêm chích ma túy bất hợp pháp và sử dụng chung dụng cụ để tiêm.

Ngoài ra viem gan sieu vi C cũng có thể lây qua một số phương thức khác nhưng ít thường xuyên hơn, bao gồm:

  • Quan hệ tình dục không an toàn với người mắc bệnh, quan hệ tình dục đồng giới (thường là đồng giới nam), quan hệ tình dục với nhiều bạn tình hoặc với những người nhiễm bệnh HIV.
  • Sử dụng chung đồ dùng cá nhân có thể gây tổn thương da và dính máu của người bệnh như dao cạo râu, bàn chải đánh răng, các dụng cụ để xăm hình hoặc làm móng.
  • Chấn thương do kim tiêm trong các cơ sở chăm sóc y tế
  • Thực hiện một vài thủ tục chăm sóc sức khỏe khác có liên quan đến các thủ thuật xâm lấn, chẳng hạn như tiêm, sinh thiết.

Bệnh viem gan sieu vi C sẽ không lây truyền qua đường sữa mẹ. Dùng chung đồ ăn, nước uống và những tiếp xúc thông thường giữa người với người như ôm, hôn sẽ không bị lây virus viem gan C.

Các con đường lây nhiễm viem gan sieu vi C

Các con đường lây nhiễm viem gan sieu vi C

2.2. Các yếu tố rủi ro làm tăng nguy cơ nhiễm viem gan sieu vi C

Bên cạnh việc hiểu rõ các phương thức lây truyền bệnh từ người này sang người khác, mỗi người cũng cần phải lưu ý thêm các yếu tố nguy cơ khiến bạn có khả năng mắc viem gan sieu vi C cao hơn.

Dưới đây là những yếu tố nguy cơ của bệnh viêm gan siêu vi C

  • Người nhiễm HIV
  • Những người hiện tại hoặc trước đây đã từng sử dụng ma túy tiêm, kể cả những người chỉ tiêm một lần cách đây nhiều năm.
  • Trẻ em sinh ra từ một bà mẹ nhiễm bệnh
  • Những nhân viên chăm sóc sức khỏe thường xuyên phải tiếp xúc với máu của người nhiễm bệnh. Điều này có thể xảy ra nếu kim tiêm bị nhiễm trùng vô tình đâm vào da của bạn
  • Người được điều trị chạy thận nhân tạo trong một thời gian dài
  • Nhận xỏ lỗ hoặc xăm hình trong một môi trường không sạch sẽ, sử dụng thiết bị không được vô trùng
  • Những người được truyền máu hoặc cấy ghép nội tạng trước năm 1992 hoặc những người nhận được các chất cô đặc yếu tố đông máu được sản xuất trước năm 1987

Đối với những người thuộc diện có nguy cơ cao cần chú ý đi khám sức khỏe và tầm soát bệnh thường xuyên để chắc chắn rằng lá gan của mình vẫn hoạt động bình thường.

>>>> Tìm hiểu thêm: Virus Viêm Gan C Liệu Có Thực Sự Nguy Hiểm Không

3. Triệu chứng của bệnh viem gan sieu vi C

Thông thường, thời gian ủ bệnh viem gan sieu vi C là từ khoảng 2 tuần cho đến 6 tháng. Sau khi mới nhiễm bệnh, khoảng 80% số người không biểu hiện bất kỳ triệu chứng nào.

Những người nhiễm virus viêm gan C trong một thời gian dài hay được gọi là nhiễm viem gan sieu vi C mạn tính là một căn bệnh nhiễm trùng “thầm lặng” diễn ra trong nhiều năm.

Theo thời gian, virus làm tổn thương gan càng nhiều, đủ để gây ra những biểu hiện, triệu chứng của bệnh gan hay một lá gan không thực hiện tốt chức năng của mình.

Triệu chứng viem gan sieu vi C

Triệu chứng viem gan sieu vi C

Các dấu hiệu và triệu chứng viem gan sieu vi C mạn tính có thể gặp sẽ bao gồm:

  • Vàng da (Vàng da và củng mạc mắt)

Gan bị viêm, sưng ảnh hưởng đến đường dẫn mật khiến cho sắc tố mật bị ứ trệ gây nên các tình trạng như vàng da, vàng mắt.

  • Sốt, thường xuyên mệt mỏi, chán ăn, không muốn ăn, buồn nôn hoặc nôn

Đây là biểu hiện của việc cơ thể đang gặp vấn đề và chịu sự tấn công của virus. Gan, mật có vai trò trong hệ tiêu hóa và thải trừ chất độc, do đó khi virus tấn công gan khiến chức năng hoạt động không bình thường và dẫn đến tiêu hóa kém và gây nên các triệu chứng như chán ăn, mệt mỏi.

  • Đau bụng, tích tụ chất lỏng trong bụng (cổ trướng)

Đây là một trong những biểu hiện của bệnh viêm gan C. Người bệnh có thể gặp các cơn đau kéo dài ở phía bên phải bụng, tại vị trí của gan.

  • Màu nước tiểu bất thường (thường có màu sậm như nâu, vàng đậm)

Màu nước tiểu đậm có liên quan đến sự tích tụ bilirubin trong máu cao.

  • Phân nhạt màu
  • Đau khớp

Đây là một biểu hiện ngoài gan khi gan bị tổn thương.

  • Ngứa da

Nguyên nhân của hiện tượng này là do chức năng lọc và thải các độc tố ra khỏi cơ thể của gan đang bị suy giảm.

Mọi trường hợp nhiễm viem gan sieu vi C mạn tính đều bắt đầu với một giai đoạn cấp tính trước.

Viêm gan C cấp tính thường khó phát hiện và không được chẩn đoán vì nó hiếm khi gây nên các triệu chứng được biểu hiện ra bên ngoài. Khi có các triệu chứng chúng có thể bao gồm vàng da, mệt mỏi, buồn nôn hoặc đau cơ.

Các triệu chứng cấp tính thường xuất hiện từ một đến ba tháng sau khi tiếp xúc với virus và kéo dài từ hai tuần đến ba tháng tiếp theo.

Tuy nhiên, không phải cứ nhiễm viem gan C là trở thành mạn tính. Một số người có thể loại bỏ HCV ra khỏi cơ thể của mình sau giai đoạn cấp tính, đây được gọi là quá trình thanh thải virus tự phát.

Trong các nghiên cứu về những người được chẩn đoán mắc viem gan sieu vi C cấp tính thì tỷ lệ thanh thải virus tự phát đã thay đổi từ 15 đến 25 %. Viêm gan C cấp tính cũng đáp ứng tốt đối với điều trị kháng virus bằng thuốc.

>>>> Tìm hiểu thêm: Viêm Gan C Có Lây Không Và 5 Yếu Tố Rủi Ro Lây Truyền Virus HCV

4. Viem gan sieu vi C được chẩn đoán như thế nào?

 Để sớm có biện pháp điều trị phù hợp, tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra thì cần phải chẩn đoán và xác định bệnh càng sớm càng tốt. 

4.1. Tầm soát viem gan sieu vi C

Theo khuyến cáo, tất cả người lớn có độ tuổi từ 18 đến 79 nên được sàng lọc viem gan sieu vi C, ngay cả những người không xuất hiện bất cứ triệu chứng nào đã nêu ở mục trên. 

Việc tầm soát bệnh đặc biệt quan trọng nếu bạn nằm trong những đối tượng có nguy cơ phơi nhiễm cao, bao gồm:

  • Bất kỳ ai đã từng tiêm chích ma túy bất hợp pháp
  • Bất kỳ ai có kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường mà không xác định được chính xác nguyên nhân
  • Trẻ em, trẻ sơ sinh có mẹ bị viem gan C
  • Nhân viên y tế và nhân viên cấp cứu tiếp xúc với máu hoặc vô tình bị kim tiêm đâm phải
  • Những người đã thực hiện các đợt điều trị chạy thận nhân tạo dài hạn
  • Người nhiễm HIV
  • Bạn tình của bất kỳ ai được chẩn đoán nhiễm viem gan sieu vi C
  • Những người bị bệnh máu khó đông được điều trị bằng các yếu tố đông máu trước năm 1987
  • Những người được truyền máu hoặc được cấy ghép nội tạng (trước năm 1992)

4.2. Xét nghiệm chẩn đoán nhiễm viem gan sieu vi C

Vì các trường hợp mới nhiễm viem gan sieu vi C không có triệu chứng nên rất ít người được chẩn đoán khi mới nhiễm bệnh.

Những người tiếp tục phát triển thành nhiễm HCV mạn tính, nhiễm trùng cũng thường không được chẩn đoán vì nó vẫn không có triệu chứng cho đến nhiều thập kỷ sau khi nhiễm trùng các triệu chứng phát triển thứ phát sau những tổn thương gan nghiêm trọng.

Chẩn đoán nhiễm HCV theo 2 bước:

  • Bước 1: Xét nghiệm kháng thể kháng HCV bằng xét nghiệm huyết thanh. Xét nghiệm này dùng để xác định những người đã bị nhiễm virus.
  • Bước 2: Nếu kết quả xét nghiệm là dương tính với kháng thể kháng HCV, cần tiếp tục xét nghiệm acid nucleic để tìm acid ribonucleic HCV (RNA) để xác nhận tình trạng nhiễm trùng mạn tính. Vì khoảng 30% số người bị nhiễm HCV có thể tự loại bỏ nhiễm trùng bằng phản ứng miễn dịch mà không cần điều trị đặc hiệu. Mặc dù không còn bị nhiễm bệnh nữa nhưng họ vẫn có thể sẽ cho kết quả dương tính với kháng thể kháng HCV.

Nếu xét nghiệm máu ban đầu cho thấy bạn bị viem gan C, các xét nghiệm máu bổ sung sẽ bao gồm: đo lượng virus viêm gan C trong máu của bạn (tải lượng virus) và xác định kiểu gen của virus.

Sau khi một người đã được chẩn đoán là nhiễm HCV mạn tính, cần phải tiến hành các xét nghiệm khác để đánh giá mức độ tổn thương gan (xơ hóa gan).

Điều này sẽ được thực hiện bằng sinh thiết gan hoặc thông qua nhiều loại xét nghiệm không xâm lấn khác. Mức độ tổn thương gan được sử dụng nhằm mục đích phục vụ cho các quyết định điều trị và quản lý bệnh phía sau.

Chẩn đoán sớm có thể ngăn ngừa các vấn đề sức khỏe có thể do nhiễm trùng và ngăn ngừa sự lây truyền của virus viêm gan C. 

Xét nghiệm viem gan sieu vi C

Xét nghiệm viem gan sieu vi C

4.3. Các xét nghiệm về tổn thương gan

Để có kết quả chính xác nhất về tình hình sức khỏe cần phải tiến hành những xét nghiệm cần thiết. Các bác sĩ có thể khuyến nghị bạn thực hiện một hoặc vài xét nghiệm để chẩn đoán và đánh giá xác định những tổn thương gan bạn đang mắc phải.

Những xét nghiệm mà các bác sĩ thường sử dụng để đánh giá mức độ tổn thương gan sẽ bao gồm:

  • Xét nghiệm máu

Một loạt các xét nghiệm máu có thể cho biết mức độ xơ hóa gan. Các thông số xét nghiệm máu cũng cho biết chức năng gan có đang thực hiện tốt hay không.

Đây là phương pháp khá quen thuộc trong các xét nghiệm chẩn đoán bệnh gan. Thông thường, phương pháp này được thực hiện bằng cách sử dụng hướng dẫn của siêu âm.

Các bác sĩ sẽ dùng một cây kim mỏng đâm qua thành bụng để loại bỏ một mẫu mô gan nhỏ để xét nghiệm trong phòng thí nghiệm. Tại phòng thí nghiệm, các bác sĩ sẽ thực hiện kiểm tra, đánh giá mẫu sinh thiết và tìm những dấu hiệu bất thường của gan.

Sinh thiết gan

Sinh thiết gan

  • Đo cộng hưởng từ đàn hồi (MRE)

Đây là một giải pháp thay thế không xâm lấn cho sinh thiết gan. Cộng hưởng từ đàn hồi kết hợp công nghệ hình ảnh cộng hưởng từ với các mô hình được hình thành bởi sóng âm thanh dội ra khỏi gan để tạo ra một hình ảnh hiển thị bản đồ về độ cứng khắp gan.

Những mô gan cứng cho thấy gan bị sẹo (xơ hóa gan) do viem gan sieu vi C mạn tính.

  • Chụp đàn hồi thoáng qua

Một xét nghiệm không xâm lấn khác đo độ đàn hồi thoáng qua. Đây là một loại siêu âm truyền các rung động vào gan và đo tốc độ phân tán của chúng qua mô gan để ước tính độ cứng của nó.

>>>> Xem thêm ngay: Phác Đồ Điều Trị Viêm Gan C Khuyến Cáo Sử Dụng Hiện Nay

5. Những phương pháp điều trị viem gan sieu vi C hiện nay

Viem gan sieu vi C là một căn bệnh nguy hiểm để lại nhiều biến chứng nghiêm trọng nên việc tìm ra cách chữa trị là vấn đề luôn được mọi người bệnh, các y bác sĩ cùng các chuyên gia y tế quan tâm.

Tin vui cho những bệnh nhân mắc viem gan sieu vi C là hiện nay đã có những pháp đồ điều trị viêm gan C được sử dụng rất hiệu quả và căn bệnh này có thể được chữa trị khỏi hoàn toàn.

5.1. Điều trị bằng thuốc kháng virus

Nhiễm trùng viêm gan C được điều trị bằng thuốc kháng virus nhằm loại bỏ virus HCV ra khỏi cơ thể của người bệnh. Mục tiêu điều trị là không còn virus viêm gan C được phát hiện trong cơ thể người bệnh ít nhất 12 tuần sau khi hoàn thành quá trình điều trị.

Gần đây, các nhà nghiên cứu đã đạt được những tiến bộ đáng kể trong điều trị viêm gan C bằng cách sử dụng các loại thuốc kháng virus mới với tác dụng trực tiếp, đôi khi sẽ kết hợp với những thuốc hiện có.

Mọi người sử dụng nhận được kết quả tốt hơn, ít tác dụng không mong muốn và thời gian điều trị ngắn hơn.

Việc lựa chọn loại thuốc và thời gian điều trị sẽ còn phụ thuộc vào kiểu gen viem gan sieu vi C, sự hiện diện của tổn thương gan hiện có, các tình trạng y tế khác và các phương pháp đã điều trị trước đó.

Những thuốc kháng virus dùng trong điều trị viem gan sieu vi C hiện nay bao gồm: Pegasys (Thuốc tiêm interferon), Ribavirin, Sofosbuvir (Sovaldi), Boceprevir (Victrelis), Simeprevir (Olysio).

>>>> Xem thêm về: Những Loại Thuốc Điều Trị Viêm Gan C Hiệu Quả Nhất Hiện Nay

Thuốc điều trị viem gan sieu vi C

Thuốc điều trị viem gan sieu vi C

5.2. Cấy ghép gan

Nếu những tổn thương gan do bệnh viem gan siêu vi C dần trở nên nặng nề hơn và phát triển thành các biến chứng nghiêm trọng thì cần cân nhắc việc sử dụng phương pháp ghép gan.

Trong quá trình cấy ghép, các bác sĩ phẫu thuật sẽ loại bỏ phần gan bị hư hỏng của bệnh nhân và thay thế nó bằng một lá gan khỏe mạnh đến từ những người hiến tặng.

Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp, chỉ thực hiện cấy ghép gan không chữa khỏi hoàn toàn bệnh viem gan sieu vi C. Nhiễm trùng vẫn có khả năng quay trở lại.

Do đó cần phải điều trị thêm bằng thuốc kháng virus để ngăn ngừa những tổn thương cho gan được cấy ghép.

Cấy ghép gan

Cấy ghép gan

6. Phòng ngừa viem gan sieu vi C

Vấn đề chủng ngừa viem gan sieu vi C vẫn nhận được rất nhiều sự quan tâm. Tuy nhiên, cho đến hiện nay vẫn không có thuốc chủng ngừa đặc hiệu dành cho căn bệnh này.

Mặc dù vậy, các bác sĩ vẫn có thể sẽ khuyến nghị bạn nên tiêm vacxin chống lại viêm gan A và viêm gan B.

Không có vacxin hiệu quả chống lại bệnh viem gan sieu vi C, vì vậy việc phòng ngừa sẽ phụ thuộc vào việc giảm nguy cơ phơi nhiễm với virus trong các cơ sở chăm sóc sức khỏe và ở những quần thể có nguy cơ mắc cao hơn.

Đối tượng này bao gồm những người tiêm chích ma túy, nam giới có quan hệ tình dục đồng giới, đặc biệt là những người nhiễm HIV hoặc đang điều trị dự phòng trước phơi nhiễm với bệnh HIV.

Các biện pháp can thiệp phòng ngừa bệnh ban đầu bao gồm: 

  • Sử dụng các loại thuốc tiêm, chăm sóc sức khỏe an toàn và phù hợp
  • Xử lý và tiêu hủy các vật sắc nhọn và chất thải thật an toàn 
  • Phòng ngừa tiếp xúc với máu khi có quan hệ tình dục với người nhiễm bệnh
  • Xét nghiệm máu hiến tặng để tìm HCV và HBV

Kết luận: Để có một phương án điều trị bệnh viem gan sieu vi C phù hợp và tốt nhất cần nắm rõ tình hình sức khỏe của bản thân và đến các cơ sở y tế để xem xét tình trạng viêm gan C của mình và nhận các ý kiến của bác sĩ.

Trên đây là những thông tin cơ bảo và quan trọng nhất về căn bệnh nguy hiểm này mà Thtea Shop muốn gửi tới bạn đọc. Hy vọng với những kiến thức này sẽ giúp nâng cao hiểu biết của mọi người về căn bệnh viem gan sieu vi C

Liên hệ ngay HOTLINE 18006091 để được các dược sĩ, bác sĩ Thtea Shop tư vấn miễn phí và giải đáp kỹ hơn về tất cả những thắc mắc của bạn.

Chia sẻ bài viết


DMCA.com Protection Status
You cannot copy content of this page
Contact Me on Zalo
1800 6091