Viêm Gan Siêu Vi Thường Gặp Là Những Loại Nào Và Có Nguy Hiểm Không

[banner id="7762"]

Viêm Gan Siêu Vi Thường Gặp Là Những Loại Nào Và Có Nguy Hiểm Không

Theo số liệu thống kê của Cục Y tế dự phòng, Việt Nam có đến 10 triệu người mắc bệnh viêm gan siêu vi B vào năm 2019. Điều đáng nói ở đây là các loại virus gây viêm gan này thường tiến triển âm thầm, các biểu hiện rất khó phát hiện nếu không làm xét nghiệm máu.  Vì vậy, cần hiểu được nguyên nhân gây bệnh, biết được những triệu chứng để đưa ra các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

1. Viêm gan siêu vi là gì?

Viêm gan siêu vi một bệnh truyền nhiễm, chủ yếu ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của gan, do các virus gây ra và đặc trưng với sự xuất hiện của những tế bào viêm và siêu vi ở tế bào gan. 

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), có 5 loại virus chính gây ra bệnh viêm gan đó là virus viêm gan A, B, C, D và E, đặc biệt phổ biến và nguy hiểm nhất chính là bệnh viêm gan siêu vi B và C (thường được gọi tắt là viêm gan B, viêm gan C). 

Tất cả các loại virus kể trên đều gây nên tình trạng bệnh viêm gan cấp tính. Bên cạnh đó, virus viêm gan B, C, D còn có thể tiến triển thành viêm gan mãn tính và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như xơ gan, suy gan và ung thư gan. 

2. Mức độ nguy hiểm của từng loại viêm gan siêu vi phổ biến

Virus viêm gan A ít nguy hiểm, không phát triển thành viêm gan mãn tính và không để lại những biến chứng nguy hiểm. 

Virus viêm gan B dễ lây lan theo nhiều con đường khác nhau. Đây là loại virus nguy hiểm nhất và có thể tiến triển thành viêm gan mãn tính, gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như xơ gan, suy gan, ung thư gan.

Virus viêm gan C có mức độ nguy hiểm nhẹ hơn so với viêm gan B, mặc dù triệu chứng cũng khá giống như viêm gan B. Bệnh nhân có nguy cơ bị mắc bệnh viêm gan mãn tính và phát triển thành các biến chứng nghiêm trọng.

Virus viêm gan D không thể lây bệnh độc lập, chỉ với những ai đã bị bệnh viêm gan B thì mới có khả năng mắc bệnh này.

Virus viêm gan E cũng tương đối  nguy hiểm vì nó có thể ảnh hưởng đến các cơ quan khác trong cơ thể.

>>>> Xem thêm ngay: Nguyên Nhân Viêm Gan C, Đường Lây Truyền Và Cách Phòng Tránh

3. Đường lây truyền của các loại viêm gan siêu vi

Đa phần các bệnh viêm gan kể trên đều có khả năng lây truyền từ người bệnh sang người lành. Tuy vậy, bệnh lây truyền bằng những con đường nào còn phụ thuộc vào từng loại virus cụ thể. 

3.1. Viêm gan siêu vi A

Virus viêm gan A lây truyền chủ yếu qua đường tiêu hóa, rất hiếm khi lây truyền qua đường máu.

Một số con đường lây truyền viêm gan A phổ biến:

  • Ăn và uống nước có chứa virus viêm gan A
  • Sử dụng chung những đồ cá nhân như dụng cụ ăn uống, khăn mặt, bàn chải, chậu rửa với người đã bị nhiễm virus viêm gan A
  • Tiếp xúc với phân của bệnh nhân nhưng không rửa liền ngay sau đó
  • Quan hệ tình dục với những người đã nhiễm bệnh bằng đường miệng hay hậu môn
viem-gan-sieu-vi-5

Đường lây truyền chủ yếu của viêm gan A là tiêu hóa

3.2. Viêm gan siêu vi B

Theo các số liệu thống kê vào năm 2019, Việt Nam là một trong các nước nằm trong khu vực có tỷ lệ lưu hành virus viêm gan B cao nhất trên toàn thế giới (khoảng 20% dân số). 

Có 3 con đường lây truyền viêm gan B phổ biến, đó là:

Đường máu: Đây là con đường phổ biến nhất lây truyền virus viêm gan B từ người bệnh sang người lành. 

Một số trường hợp làm lây nhiễm viêm gan B qua đường máu, như:

  • Dùng chung các dụng cụ y tế đã bị dính máu của người bệnh: kim tiêm, ống tiêm.
  • Dùng chung một số thiết bị y tế như máy đo đường huyết.
  • Dùng chung đồ dùng cá nhân như bàn chải đánh răng, dao cạo râu, chỉ nha khoa. 
  • Tiếp xúc trực tiếp với máu của người bị bệnh qua các vết thương hở. 

Đường tình dục: Ngoài việc tồn tại trong máu người bệnh, virus viêm gan B còn hiện diện ở tinh dịch và dịch tiết âm đạo của người bệnh. 

Một số trường hợp làm tăng nguy cơ lây nhiễm viêm gan B qua đường tình dục, như:

  • Quan hệ tình dục không an toàn, lành mạnh. 
  • Không sử dụng bao cao su đúng cách hay dùng chung dụng cụ tình dục không khử trùng sạch sẽ.
  • Quan hệ đồng tính, tập thể, mại dâm.

Đường mẹ sang con: Phụ nữ mang thai bị bệnh viêm gan B rất có khả năng truyền sang cho con trong khi quá trình sinh đẻ. Thông thường, trong khi mang thai, việc trao đổi chất dinh dưỡng giữa mẹ và con diễn ra qua hàng rào nhau thai, vì thế máu của mẹ và con không tiếp xúc nhau. 

Trong thời kỳ đầu của quá trình thai nghén, hàng rào nhau thai có 4 lớp vô cùng chắc chắn và khó phá vỡ nên khả năng phơi nhiễm bệnh là rất thấp.

Tuy nhiên, bắt đầu từ tháng thứ 4 về sau do nhiều tác động thay đổi nên hàng rào nhau thai lúc này rất mỏng manh.

Vì thế, chỉ cần một chấn động nhẹ cũng dễ làm hàng rào này bị tổn thương, máu mẹ sẽ dễ dàng tiếp xúc với máu của thai nhi làm lây nhiễm virus viêm gan B.

Lưu ý: không giống viêm gan A, bệnh viêm gan B không lây truyền qua đường ăn uống và tiêu hóa.

 viem-gan-sieu-vi-1

Dùng chung kim tiêm với người bệnh làm gia tăng nguy cơ mắc viêm gan B

3.3. Viêm gan siêu vi C

Viêm gan C lây lan khi máu của một người bị nhiễm virus viêm gan C (ngay cả với một lượng rất nhỏ) xâm nhập vào cơ thể của người không bị bệnh, như trong trường hợp dùng chung các dụng cụ y tế dính máu người bệnh.

Tuy nhiên, ngày nay nhờ vào các biện pháp sàng lọc nhiễm khuẩn cẩn thận mà nguy cơ lây nhiễm chéo này đang đang dần kiểm soát.

Bên cạnh đó, virus viêm gan C cũng có thể lây truyền qua việc quan hệ tình dục không lành mạnh và đường mẹ sang con giống như virus viêm gan B. 

3.4. Viêm gan siêu vi D

Viêm gan D bệnh nhiễm trùng khiến chức năng gan suy giảm. Không giống như các loại viêm gan khác, viêm gan D là bệnh gan hiếm gặp, không tự lây nhiễm. 

Theo các nghiên cứu, viêm gan D chỉ gặp khi người bệnh đã bị viêm gan B. Bởi lẽ, virus viêm gan D không thể nhân lên nếu không có sự hiện diện của virus viêm gan B.

Theo ước tính có khoảng 5% các trường hợp bệnh nhân đồng nhiễm viêm gan B và viêm gan D. 

>>>> Xem thêm ngay: Viêm Gan Do Rượu Là Gì, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị

3.5. Viêm gan siêu vi E

Viêm gan E là một bệnh lây truyền qua thức ăn và nước uống đã nhiễm virus viêm gan E (HEV). 

Viêm gan siêu vi E chủ yếu được tìm thấy ở những nơi có điều kiện vệ sinh kém và nguồn nước bị ô nhiễm. Bệnh này có thể gặp ở những nước chậm phát triển thuộc một số khu vực của Châu Á, Châu Phi, Trung Mỹ. 

Đồng thời virus HEV còn có khả năng lây truyền bằng đường mẹ sang con.

4. Triệu chứng của một số bệnh viêm gan siêu vi phổ biến

Bệnh lý viêm gan siêu vi khởi phát qua nhiều giai đoạn với các triệu chứng của mỗi giai đoạn là khác nhau. Bắt đầu từ việc không có triệu chứng rõ rệt, không biết mình nhiễm bệnh cho tới việc trải qua giai đoạn bệnh tối cấp, thậm chí có thể tử vong.

4.1. Các triệu chứng có thể gặp ở viêm gan siêu vi A

Nhiều bệnh nhân bị nhiễm virus viêm gan A mà không hề có các triệu chứng rõ rệt trên lâm sàng. Đối với trẻ nhỏ thì thường mắc bệnh nhẹ, trong khi đó những triệu chứng của bệnh ở người lớn sẽ nặng hơn. 

Theo các nghiên cứu, virus viêm gan A xuất hiện trong gan từ 2 đến 3 tuần trước khi nó khởi phát những triệu chứng cụ thể. Các triệu chứng này thường diễn biến đột ngột và rất dễ nhầm lẫn với nhiễm cúm ở đường ruột. 

Các triệu chứng hay gặp ở bệnh viêm gan này là:

  • Mệt mỏi:

Đây được xem là biểu hiện xảy ra đầu tiên khi bị viêm gan A, lúc này chức năng gan suy giảm hoạt động, các chất động tích tụ trong cơ thể làm người bệnh mệt mỏi, suy nhược, khó chịu.

  • Triệu chứng về tiêu hóa:

Gan giữ vai trò quan trọng trong hệ tiêu hóa. Gan có khả năng sản sinh ra mật, dịch mật này giúp ruột non phân giải và hấp thụ các chất béo, cholesterol và một số loại vitamin. Do đó khi nhiễm virus HAV thì chức năng này bị suy giảm. Một số triệu chứng liên quan đến đường tiêu hóa sẽ xuất hiện như: chán ăn, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy.

  • Sốt nhẹ:

Trong trường hợp khi gan bị viêm, một lượng bạch cầu sẽ được điều động đến gan để chống lại các tác nhân xâm nhập.

Khi đó, bệnh nhân có biểu hiện sốt là do hiện tượng tổng hợp các chất gây sốt nội sinh từ bạch cầu trung tính và đại thực bào, chất gây sốt này tác động lên trung tâm điều nhiệt vùng dưới đồi gây ra sốt.

Khi sốt thường xuyên và kéo dài, theo những khung giờ giấc cố định thì nên đến ngay cơ sở y tế để kiểm tra tình hình sức khỏe và biết được mình có đang bị bệnh viêm gan A hay không.

  • Biểu hiện bên ngoài da:

Các chất độc hại bị giữ lại ở gan sẽ phát ra ngoài qua các biểu hiện như ngứa da, nổi mụn, nổi nhọt. Tùy vào các mức độ nghiêm trọng của bệnh mà da có thể xuất hiện màu vàng đậm hay vàng nhạt. 

  • Nước tiểu sẫm màu:

Gan bị tổn thương sẽ ảnh hưởng lớn đến quá trình chuyển hóa chất trong cơ thể. Lúc này nồng độ bilirubin sẽ tăng cao, khiến chúng giải phóng vào máu và được đào thải ra ngoài thông qua nước tiểu.

Do đó, nước tiểu có màu sẫm hơn màu bình thường. Vì vậy chú ý quan sát thấy nước tiểu liên tục có màu vàng đậm thì cần cân nhắc kiểm tra các chỉ số về gan và chức năng gan để hỗ trợ điều trị bệnh sớm.

Đây cũng là một dấu hiệu thường xuất hiện ở hầu hết những bệnh lý về gan như: viêm gan B hay viêm gan do rượu.

  • Đau cơ, khớp:

Đây là triệu chứng rất ít gặp, chỉ có khoảng 10% những người mắc bệnh viêm gan A mới có dấu hiệu này.

Bởi vì khi bị viêm gan, sức đề kháng cơ thể suy giảm, các yếu tố gây viêm dễ dàng tấn công vào các tổ chức cơ khớp nên triệu chứng đau cơ khớp xuất hiện.

trieu-chung

Các triệu chứng có thể gặp ở viêm gan siêu vi A

4.2. Triệu chứng của viêm gan siêu vi B

Viêm gan A hiếm khi phát triển thành mãn tính và hầu hết phục hồi không có tổn thương gan lâu dài, nhưng có đến 15%–25% người nhiễm bị bệnh viêm gan B mãn tính phát triển thành bệnh gan nguy hiểm bao gồm xơ gan, suy gan hoặc ung thư gan.

Viêm gan B được chia thành hai thể, bao gồm:

  • Thể cấp tính:

Ở thể này, các triệu chứng được nhận biết dễ dàng hơn thể mãn tính. Trên lâm sàng đã ghi nhận một vài trường hợp ở thể cấp tính có những triệu chứng kéo dài khoảng vài tuần, ví dụ như: vàng da và vàng mắt, nước tiểu đậm, khó chịu, buồn nôn,…

  • Thể mãn tính:

Thể mãn tính này, bệnh nhân có các triệu chứng như chán ăn, mệt mỏi, vàng da, gan to, các chỉ số men gan tăng cao.

Bên cạnh đó có rất nhiều nguy cơ dẫn đến bệnh ung thư gan. Tuy nhiên, có nhiều trường hợp bệnh diễn ra âm thầm, lặng lẽ, nhiều triệu chứng dễ bị bỏ qua và chỉ có thể phát hiện ra bệnh khi kiểm tra sức khỏe.

4.3. Triệu chứng của viêm gan siêu vi C

Một số triệu chứng của từng thời kỳ cụ thể:

  • Thời kỳ ủ bệnh:

Sau khi cơ thể bị nhiễm virus viêm gan C, bệnh nhân trải qua thời kỳ ủ bệnh tương đối dài (từ 7-8 tuần).

  • Thời kỳ khởi phát bệnh:

Đa phần các trường hợp bị mắc viêm gan C cấp tính ít khi xuất hiện các triệu chứng điển hình. Bệnh nhân cảm thấy cơ thể mệt mỏi, khó chịu, nhức đầu và dễ nhầm lẫn với bệnh cảm cúm. 

Một vài trường hợp có các dấu hiệu liên quan đến rối loạn tiêu hóa như đau bụng, đau tức vùng gan. Giải thích đi kèm là do khi  gan bị sưng viêm thì màng ngoài của gan cũng căng ra. 

Bên cạnh biểu hiện đau thì có gặp hiện tượng vàng da, nước tiểu đậm. Tuy nhiên, các triệu chứng đau, vàng da, mắt đôi lúc chỉ xuất hiện nhẹ nên làm bệnh nhân không chú ý và dễ dàng bỏ qua. 

  • Thời kỳ nhiễm bệnh toàn phát:

Thời kỳ này có thể kéo dài khá lâu (từ 6-8 tuần), có khoảng 15-30% số người bệnh là tự khỏi. Số bệnh nhân còn lại sẽ phát triển thành viêm gan C mãn tính hoặc là người lành mang virus HCV.

5. Chẩn đoán bệnh viêm gan siêu vi

5.1. Các dấu hiệu lâm sàng có thể gặp

Dấu hiệu gan to, gan nhạy cảm sưng đau thường gặp ở đa số những bệnh nhân mắc bệnh. Lách to cũng thường xuất hiện ở khoảng 15% bệnh nhân, đi kèm là hạch bạch huyết to, mềm ở vùng cổ hay vùng trên ròng rọc. 

Ngoài ra còn có các dấu hiệu nhiễm độc huyết thay đổi theo mức độ từ nhẹ đến nặng.

5.2. Chẩn đoán phân biệt

Các chẩn đoán phân biệt vô cùng quan trọng trong chẩn đoán viêm gan siêu vi.

Chẩn đoán phân biệt viêm gan với các bệnh nhiễm virus khác nhau như bệnh tăng bạch cầu đơn nhân có nhiễm trùng, bệnh nhiễm virus cytomegalovirus và virus herpes simplex, các bệnh liên quan đến xoắn khuẩn, các bệnh do rickettsia, bệnh gan do thuốc. 

Trong vài trường hợp bệnh viêm gan tự miễn cũng có khả năng khởi phát cấp tính giống như bệnh viêm gan virus cấp. Vài trường hợp hiếm xảy ra thì ung thư di căn ở gan có dấu hiệu bệnh cảnh giống như bệnh viêm gan.

Ở giai đoạn đầu của viêm gan do virus cần phân biệt với bệnh cảm cúm, nhiễm trùng đường hô hấp trên. Vì các biểu hiện giữa các bệnh này khá là giống nhau.

6. Điều trị viêm gan siêu vi

Bệnh viêm gan cấp tính nếu được phát hiện sớm, chữa trị kịp thời, bệnh nhân tuân theo đúng các phác đồ điều trị của bác sĩ thì sẽ được chữa khỏi và hạn chế các biến chứng về gan lâu dài.

Hiện nay có một số loại thuốc đặc trị bệnh viêm gan virus như là interferon, protease, thuốc ức chế polymerase giúp kháng virus và một số thuốc hỗ trợ khác.

Với các trường hợp bệnh nhân đã ở giai đoạn cuối, khả năng kháng thuốc rất cao, thì biện pháp tối ưu được xem xét đến là ghép gan. Tuy vậy, biện pháp này có chi phí rất lớn, đồng thời là thách thức lớn với hy vọng thành công.

 viem-gan-sieu-vi-4

Dùng các thuốc kháng virus đặc trị để chữa viêm gan siêu vi

Ngoài việc điều trị bằng thuốc, bệnh nhân cần phải áp dụng một số biện pháp hỗ trợ khác để giúp giảm thời gian điều trị và tăng tỷ lệ thành công như:

  • Không được dùng thức uống có cồn như rượu bia và chất kích thích
  • Chế độ ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, cung cấp các loại vitamin và chất khoáng
  • Nghỉ ngơi, hạn chế làm việc gắng sức để gan hồi phục trở lại
  • Chia chế độ ăn thành nhiều bữa nhỏ, không ăn quá no trong một lần ăn
  • Rửa tay đúng cách với xà phòng trước khi ăn, nấu ăn và sau khi đi vệ sinh

7. Các biện pháp phòng ngừa bệnh viêm gan siêu vi

7.1. Biện pháp tiêm vacxin

Việc tiêm phòng vacxin viêm gan đầy đủ, kịp thời và sớm nhất là việc vô cùng quan trọng và cần thiết.

Từ năm 2005, vacxin phòng ngừa viêm gan B liều sơ sinh đã được triển khai trong chương trình tiêm chủng mở rộng. Vacxin ngừa viêm gan A cũng đã có ở các trung tâm tiêm chủng dịch vụ. Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có vacxin phòng ngừa viêm gan C, D và E.

Trẻ sơ sinh sau khi sinh, cần được tiêm chủng vacxin viêm gan B trong vòng 24h. 

Với đối tượng là người trưởng thành thì cần xét nghiệm máu, kiểm tra xem đã bị nhiễm viêm gan B hay chưa. Mặc dù chưa bị nhiễm nhưng nếu cơ thể không có hoặc không đủ kháng thể bảo vệ, cần tiêm phòng kịp thời để bảo đảm an toàn cho bản thân tránh mắc bệnh.

>>>> Xem thêm về: Tiêm Phòng Viêm Gan B Cho Người Lớn VÀ Những Lưu Ý Cần Biết

viem-gan-sieu-vi-3

Tiêm vacxin ngừa các bệnh viêm gan siêu vi

7.2. Chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lí

Những chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh không chỉ giúp cả người lành và người bệnh kiểm soát được bệnh tình mà còn nâng cao được sức đề kháng cho cơ thể.

Một số chế độ ăn uống và thói quen sinh hoạt lành mạnh là:

  • Ăn nhiều đa dạng các loại rau xanh và trái cây.
  • Hạn chế sử dụng quá nhiều muối, đường, bột ngọt, chất béo và các gia vị cay nóng khác để chế biến thức ăn.
  • Không hút thuốc lá, sử dụng các đồ uống có cồn và chất kích thích như rượu bia.
  • Thận trọng khi dùng các loại thuốc như an thần, giảm đau, kháng viêm, vì có thể gây tổn hại cho gan.
che-do-an-uong

Chế độ ăn uống đa dạng rau xanh và trái cây

7.3. Biện pháp dự phòng kiểm soát đường lây nhiễm

Để phòng tránh được các bệnh viêm gan do virus gây ra, điều đầu tiên là cần kiểm soát những con đường lây nhiễm. 

  • Bệnh viêm gan B, C và D:

Không được dùng chung bơm tiêm và các đồ dùng cá nhân như bàn chải răng, dao cạo với những người xung quanh.Đồng thời, không sử dụng chung kim xăm môi hay lông mày với người khác. 

Quan hệ tình dục với biện pháp an toàn, lành mạnh, sử dụng bao cao su đúng cách.

  • Bệnh viêm gan A và E:

Không ăn các loại thực phẩm còn sống hay còn tái như tiết canh, gỏi sống. Luôn uống nước lọc đun sôi để nguội, không uống nước chưa nấu sôi ở những nơi ao hồ, sông, suối. 

Có thói quen rửa tay bằng xà phòng đúng cách sau khi đi vệ sinh, khi thay tã cho em bé. Thường xuyên rửa tay trước khi ăn. 

Những trái cây, rau củ ăn sống cần ngâm sát khuẩn trong nước muối và rửa dưới vòi nước sạch.

Hi vọng qua những thông tin trên bạn đọc đã nắm được cơ bản những điều cần biết về bệnh viêm gan siêu vi. Mọi người cần có ý thức bảo vệ lá gan của mình và bảo vệ sức khỏe của những người xung quanh.

Liên hệ HOTLINE 1800.6091 để được THTea Shop tư vấn miễn phí.

Chia sẻ bài viết


DMCA.com Protection Status
You cannot copy content of this page
Contact Me on Zalo
1800 6091