Viêm Gan Virus B Mạn Có Nguy Hiểm Không

[banner id="7762"]

Viêm Gan Virus B Mạn Có Nguy Hiểm Không

Bệnh viêm gan B là một trong những chứng bệnh khá phổ biến trong hiện nay. Đối với những bệnh nhân đã chuyển sang giai đoạn viêm gan virus b mạn thì nó có thể gây ra những ảnh hưởng nguy hiểm đến cuộc sống, sức khỏe của người bệnh. Bài viết dưới đây sẽ cùng với mọi người đi tìm hiểu về viêm gan virus b mạn và những vấn đề liên quan đến nó.

1. Bệnh viêm gan virus b mạn là gì?

Bệnh viêm gan B do virus HBV gây ra, thời gian ủ bệnh thường khoảng 3-6 tháng và còn phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của mỗi người. Nếu như người bệnh không phát hiện và điều trị kịp thời thì có thể dẫn đến một số biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe. Viêm gan B có hai loại là viêm gan B cấp tính và mạn tính, trong đó thể mạn tính nguy hiểm hơn so với thể cấp tính. 

Bệnh viêm gan virus b mạn là tính trạng virus HBV trong cơ thể đã tồn tại hơn 6 tháng và hầu như không xuất hiện các triệu chứng điển hình. Tình trạng này xảy ra khi cơ thể của người nhiễm virus HBV không tạo ra được kháng thể và nó có thể gây ra một số nguy hiểm cho người bệnh như xơ gan, suy giảm chức năng gan, nặng hơn có thể là ung thư gan. Mọi người có thể dựa vào một số dấu hiệu nhỏ sau đây để phát hiện bệnh viêm gan virus b mạn:

  • Người bệnh cảm thấy mệt mỏi

Chất độc tích tụ lâu ngày khiến cơ thể mệt mỏi, không muốn vận động hoặc có thể rơi vào tình trạng suy nhược. Hoạt động khó khăn gây cản trở và ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng cuộc sống của người bệnh.

  • Sốt kéo dài

Virus tấn công làm tổn thương gan khiến hoạt động đào thải chất độc suy giảm nghiêm trọng. Vì không được thải trừ nên các chất độc đi vào máu gây sốt. Ngoài ra sự tấn công của virus viêm gan B còn kích hoạt các phản ứng viêm của cơ thể, gia tăng số lượng bạch cầu cũng là nguyên nhân khiến người bệnh sốt. Mức độ sốt tùy vào độ nghiêm trọng của bệnh.

  • Rối loạn tiêu hóa

Lúc này bệnh nhân có thể gặp tình trạng phân đen hoặc có màu nhựa đường. Do gan bị tổn thương nghiêm trọng làm cho các chất độc tích tụ lại trong máu. Tình trạng này kéo dài khiến chất độc tích tụ, thần kinh cơ hoành và thần kinh phế vị bị kích thích tạo nên hiện tượng phân đen.

  • Vàng da, vàng mắt

Vàng da ở giai đoạn mạn tính triệu chứng xuất hiện rõ hơn ở giai đoạn cấp tính. Ở trạng thái bình thường, bilirubin tự do sẽ được gan chuyển hóa thành dạng liên hợp tan trong nước và bài tiết qua nước tiểu. Khi chức năng gan suy giảm làm quá trình này bị gián đoạn làm tăng nồng độ chất này trong máu (bilirubin có sắc tố vàng) gây hiện tượng vàng da, vàng mắt và vàng móng.

Thường thì những triệu chứng xuất hiện khi bệnh đã chuyển biến sang giai đoạn nguy hiểm, thế nên, mọi người nên thường xuyên đi khám sức khỏe định kỳ. Đa số các trường hợp thường được phát hiện khi đi tình nguyện hiến máu, khám sức khỏe tổng quát.

>>>> Tìm hiểu thêm: Vàng Da Tại Gan Có Thể Được Gây Ra Bởi Những Bệnh Lý Nào

Một số triệu chứng điển hình 

Một số triệu chứng điển hình

2. Những biến chứng của viêm gan virus b mạn

Virus HBV hoạt động ngay sau khi xâm nhập vào cơ thể, chúng phá hủy và khiến chức năng gan bị rối loạn. Bên cạnh đó, nếu để bệnh viêm gan virus b mạn kéo dài thì sẽ dẫn đến một số biến chứng nguy hiểm như sau:

  • Chức năng gan suy giảm 

Đây là một trong những biến chứng nguy hiểm của viêm gan virus b mạn. Sau khi xâm nhập vào cơ thể, virus HBV sẽ phá hủy các tế bào gan và khiến một số chức năng gan bị suy giảm như thải trừ chất độc, chuyển hóa các chất, lọc máu,…

  • Gan nhiễm mỡ 

Do hoạt động phân giải triglyceride ở gan bị suy giảm nên các chất béo không được phân giải mà tích tụ lại ở trong gan khiến gan bị nhiễm mỡ.

  • Xơ gan 

Các tế bào gan bị virus viêm gan B tấn công khiến cho các mô gan bị tổn thương nặng nề. Những biểu mô gan bị tổn thương sẽ bị thay thế bởi những mô sẹo và mô sợi. Mô sợi và mô sẹo lan rộng một cách nhanh chóng và hình thành nên tình trạng xơ gan. Tình trạng xơ gan làm cho dòng máu không đi được qua gan, làm chức năng gan bị suy giảm.

>>>> Tham khảo thêm: Cần Trang Bị Những Thông Tin Gì Khi Chức Năng Gan Bị Suy Giảm

  • Ung thư gan 

Khi viêm gan virus b mạn đã chuyển sang ung thư thì đây là một điều đáng quan ngại đối với bệnh nhân vì khả năng chữa khỏi ung thư gan là rất thấp. Tình trạng này thường xảy ra trong vòng 10 năm sau khi bệnh nhân đã bị xơ gan. Bệnh viêm gan B khiến tăng sinh các tế bào ác tính và phát triển thành ung thư gan. 

Một số biến chứng nguy hiểm

Một số biến chứng nguy hiểm

3. Sự khác biệt giữa viêm gan virus b cấp và mạn tính

Viêm gan B cấp tính là sau 1-4 tháng nhiễm virus HBV, bệnh nhân bắt đầu xuất hiện các triệu chứng và sau 6 tháng thì không còn các dấu hiệu trên. Phần lớn, những người bị viêm gan B cấp tính đều tự khỏi bệnh, chỉ khoảng 5% phát triển và chuyển sang giai đoạn khác.

Những người sau 6 tháng mà vẫn dương tính với virus HBV thì chính là đã nhiễm viêm gan b mạn tính và nó có thể kéo dài suốt cuộc đời của bệnh nhân. 

  • Viêm gan B cấp tính

Bệnh nhân viêm gan B cấp tính không cần điều trị theo phác đồ vì đa số người bệnh có thể tự hồi phục sau một khoảng thời gian. Bên cạnh đó, người bệnh cũng nên dành nhiều thời gian để thư giãn và nghỉ ngơi, không nên lao động quá sức, tuân thủ các nguyên tắc hỗ trợ điều trị bệnh của bác sĩ.

  • Viêm gan B mãn tính

Những bệnh nhân viêm gan B ở thể ngủ hay người lành mang mầm bệnh nên đi thăm khám định kỳ tại bệnh viện và chưa cần áp dụng các phương pháp điều trị đặc trị. Với những bệnh nhân bị viêm gan B thể hoạt động, bác sĩ chuyên khoa sẽ xem xét tình trạng bệnh để đưa ra phương pháp điều trị đặc trị phù hợp.

Trên thực tế, vẫn chưa tìm ra biện pháp để chữa dứt điểm bệnh viêm gan B và hiện nay, việc điều trị đặc trị chỉ đang hướng đến mục đích là ngăn chặn sự phát triển của virus viêm gan B tránh gây tổn thương cho gan, xơ gan, ung thư gan.

Thời gian của quá trình điều trị viêm gan B mãn tính còn phụ thuộc vào mỗi bệnh nhân, thời gian điều trị có thể là vài năm hay thậm chí là kéo dài cả đời.

4. Các xét nghiệm 

Để chẩn đoán bệnh viêm gan virus b mạn thì cần dựa vào những yếu tố sau đây:

Yếu tố dịch tễ

Về gia đình, có mẹ bị nhiễm virus HBV. Còn về cá nhân, quan hệ tình dục không an toàn; dùng chung những đồ sinh hoạt có khả năng cao dính máu của người bệnh khác như dao cạo, bàn chải đánh răng,…; vô tình truyền  nhầm nhóm máu của người bị viêm gan B.

Lâm sàng

Có các triệu chứng như chán ăn, mệt mỏi, hạ sườn phải đau hoặc thậm chí là không xuất hiện các triệu chứng.

Cận lâm sàng

  • Xét nghiệm kháng nguyên bề mặt virus HBV (HBsAg): dương tính
  • Xét nghiệm IgG anti-HBc: dương tính
  • Xét nghiệm kháng thể IgM kháng HBcAg: âm tính
  • Xét nghiệm chức năng gan bao gồm: ALT, AST, phosphatase, bilirubin. Xét nghiệm này cần thiết đối với những người chưa được làm trước đó.

>>>> Đọc thêm: Các Xét Nghiệm Dùng Trong Chẩn Đoán Viêm Gan B Phổ Biến Hiện Nay Tại Việt Nam

Để đánh giá mức độ của bệnh thì có các xét nghiệm như albumin huyết thanh, PT/INR, số lượng tiểu cầu.

Ngoài ra, những bệnh nhân nhiễm viêm gan b mạn tính nên đi sàng lọc 6 tháng/1 lần để có thể phát hiện và ngăn ngừa ung thư gan.

Xét nghiệm dùng để chẩn đoán bệnh

Xét nghiệm dùng để chẩn đoán bệnh

5. Điều trị viêm gan virus b mạn

5.1. Các thuốc sử dụng trong điều trị viêm gan virus b mạn

Bệnh nhân cần có đủ 2 điều kiện sau đây để được điều trị đặc hiệu sau khi đã bị nhiễm viêm gan virus b mạn:

Bệnh nhân viêm gan virus b mạn đang phát triển với ALT, AST > 2 lần ULN liên tục hoặc từng đợt và kéo dài trên 6 tháng hay có dấu hiệu tổn thương ở gan đang phát triển và độ xơ hóa tăng lên.

Siêu virus viêm gan b tăng sinh được xác định bằng HBsAg dương tính, HBeAg dương tính và HBV DNA dương tính ≥ 105 copies/ml (20.000 IU/ml) hoặc HBsAg (+), HBeAg (-) và HBV DNA (+) ≥ 104 copies/ml (2.000 IU/ml). Các chuyên gia dựa vào tốc độ tăng sinh của virus viêm gan b và khả năng đột biến để dễ dàng hơn trong điều trị bệnh.

Khi điều trị ưu tiên bác sĩ thường sử dụng những loại thuốc kháng virus dùng bằng đường uống như entecavir hoặc tenofovir. Vì những thuốc loại thuốc kháng virus dùng bằng đường uống thường có ít tác dụng phụ và có thể dùng được cho những người bệnh đang mắc bệnh gan mất bù.

Nếu như những bệnh nhân nhiễm viêm gan virus b mạn có HbeAg dương tính nhưng lại không phát hiện ra HBsAg và những biến đối trong huyết thanh thì bệnh nhân có thể dừng sử dụng thuốc kháng virus. Nhưng đối với những người bệnh bị nhiễm viêm gan virus b mạn mà HBeAg âm tính thì cần phải dùng thuốc kháng virus cả đời để có thể ức chế virus.

Vì vậy, tiêu chí để ngừng điều trị viêm gan b là khi xét nghiệm không còn phát hiện ra  HBsAg vì lúc này bản thân người bệnh đã có thể tự hình thành được các kháng thể kháng lại HbeAg. Các loại thuốc kháng virus thường được sử dụng trong điều trị như:

Entecavir

Thuốc này có khả năng kháng virus viêm gan B cao và tỷ lệ kháng thuốc rất thất. Đây là một trong những thuốc điều trị đầy tay của nhiễm viêm gan B. Thuốc Entecavir có tác dụng với những dòng kháng adefovir. Liều dùng 0,5mg đường uống 1 lần/ngày nhưng đối với những người bệnh đã dùng chất đồng đẳng nucleoside trước đó thì nên dùng liều 1 mg đường uống 1 lần/ngày.

Với những người bị  suy thận nên giảm liều. Những tác dụng không mong muốn cho bệnh nhân hầu như không xảy ra tuy nhiên sự an toàn đối với phụ nữ mang thai vẫn chưa được kiểm chứng.

Một số thuốc dùng trong điều trị bệnh viêm gan virus b mạn

Một số thuốc dùng trong điều trị bệnh viêm gan virus b mạn

Tenofovir

Thuốc Tenofovir đã thay thế thuốc Adefovir – là đồng đẳng nucleoside với vai trò là một trong những thuốc điều trị đầu tay.  Đây là một thuốc kháng virus đường uống mạnh nhất của viêm gan virus b.

Thuốc này gây ra rất ít tác dụng phụ. Liều sử dụng 300mg đường uống 1 lần/ngày; nếu như độ thanh thải creatinin giảm thì người bệnh nên giảm số lần sử dụng thuốc. Một tiền chất của Tenofovir có thể được dùng trong điều trị viêm gan virus b mạn là Tenofovir alafenamide. 

Adefovir

Liều sử dụng là 10mg đường uống 1 lần/ngày.

Interferon alpha

Thuốc này vẫn đang được sử dụng trong điều trị bệnh viêm gan B nhưng không được xem là điều trị đầu tay nữa. Liều sử dụng là tiêm dưới da 5 triệu IU 1 lần/ ngày hoặc có thể tiêm dưới da 10 triệu IU 3 lần/ngày trong thời gian 16 đến 24 tuần đối với các bệnh nhân nhiễm viêm gan b mạn có HBeAg dương tính và 12 đến 24 tháng với các bệnh nhân nhiễm viêm gan B mạn có HBeAg âm tính. 

Pegylated IFN-alpha 

Thuốc này có thể được dùng để thay thế IFN – alpha. Liều sử dụng là đường tiêm 180mcg một lần/tuần và trong 48 tuần. Tác dụng không mong muốn tương tự Interferon alpha nhưng không gây ra nghiêm trọng lớn.

Lamivudine

Liều sử dụng là đường uống 100mg một lần/ ngày. Thuốc ít gây ra tác dụng không mong muốn nhưng không được dùng điều trị viêm gan b đầu tay nữa vì nguy cơ kháng thuốc rất cao và hiệu quả thấp hơn so với các thuốc mới.

Telbivudine

Liều sử dụng là đường uống 600mg một lần/ ngày. Thuốc không được dùng điều trị viêm gan b đầu tay nữa vì nguy cơ kháng thuốc rất cao và hiệu quả thấp hơn so với các thuốc mới nhưng thuốc có tác dụng cao hơn Lamivudine.

>>>> Xem thêm: Top 11 Thuốc Tây Và Đông Y Điều Trị Viêm Gan B Hiệu Quả Cho Người Bệnh

5.2. Điều trị dự phòng viêm gan virus b mạn

Đối với những trẻ sơ sinh bình thường thì ngay sau khi sinh, trong vòng 24 giờ nên tiêm 1 mũi vaccine để ngừa nhiễm virus HBV và tốt nhất tiêm liều sơ sinh nên dùng vaccine đơn giá. Còn những bé có nguy cơ nhiễm viêm gan B từ mẹ thì ngoài tiêm 1 mũi sơ sinh nên tiêm thêm 1 mũi kháng thể HBIg sau khi sinh trong vòng 12 – 24 giờ.

Khi bé khoảng 15 – 18 tháng tuổi thì nên làm xét nghiệm HBsAg và anti HBs để chắc rằng bé không bị nhiễm viêm gan B từ mẹ. Các bé ngoài tiêm 1 mũi sơ sinh và kháng thể HBIg (nếu có) nên thực hiện tiêm 4 mũi vaccine viêm gan B theo phác đồ đã được khuyến cáo.

Những bệnh nhân bị nhiễm viêm gan B khi đang thực hiện điều trị ức chế miễn dịch hoặc hóa trị liệu đang đều có thể bị tái hoạt virus HBV. Vì vậy, người bệnh nên làm các xét nghiệm trước khi điều trị ức chế miễn dịch hay hóa trị liệu để xác định được tình trạng bệnh của mình và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp nhất có thể.

Tiêm vaccine để ngừa nhiễm virus HBV

Tiêm vaccine để ngừa nhiễm virus HBV

6. Biện pháp phòng tránh viêm gan b mạn tính

Phòng tránh viêm gan virus b mạn có những biện pháp nào? Đây là một trong số những thắc mắc của người bệnh và người nhà bệnh nhân đặt ra.  Mọi người ngoài tiêm vaccine phòng bệnh thì cũng nên lưu ý một số điều như sau:

  • Khi quan hệ tình dục nên sử dụng các biện pháp an toàn để phòng tránh lây nhiễm bệnh viêm gan B.
  • Không nên dùng chung các đồ sinh hoạt với người khác như dao cạo, bàn chải đánh răng, các vật có khả năng dính máu của người nhiễm bệnh,…
  • Vợ chồng muốn mang thai thì nên đi xét nghiệm viêm gan B

Trong quá trình mang bầu, nếu có gì bất thường thì mẹ bầu nên đến cơ sở y tế để được bác sĩ khám và hỗ trợ tư vấn.

Một số biện pháp phòng tránh viêm gan virus b mạn

Một số biện pháp phòng tránh viêm gan virus b mạn

Với bài viết trên, mong rằng mọi người có thể hiểu rõ hơn về bệnh viêm gan virus b mạn và đồng thời có thể chủ động trong quá trình phòng chống căn bệnh này. Mọi người nên thường xuyên đi thăm khám sức khỏe định kỳ để có thể phát hiện bệnh một cách sớm nhất.

Liên hệ ngay đội ngũ chuyên gia qua HOTLINE 18006091 ngay bị có triệu chứng hoặc dấu hiệu bất thường của dạ dày,…để được thăm khám và tư vấn miễn phí.

Chia sẻ bài viết


DMCA.com Protection Status
You cannot copy content of this page
Contact Me on Zalo
1800 6091