Viêm Gan Virus Là Gì, Tổng Quan Những Kiến Thức Bạn Cần Biết

[banner id="7762"]

Viêm Gan Virus Là Gì, Tổng Quan Những Kiến Thức Bạn Cần Biết

Gan là tạng lớn nhất cơ thể, nằm phía dưới cơ hoành, phía trên dạ dày, ruột và ở phía trước thận phải. Gan thực hiện rất nhiều chức năng quan trọng trong hoạt động sống của cơ thể, trong đó bao gồm: chức năng chuyển hóa, dự trữ glycogen, dự trữ máu, lọc máu, thải độc, tạo mật, tổng hợp protein huyết tương cùng rất nhiều chức năng lớn nhỏ khác. Chính vì vậy khi gan bị các yếu tố tấn công như virus phá hoại sẽ làm cho chức năng gan suy giảm, dẫn tới các bệnh lý về gan. Trong đó phải kể đến bệnh viêm gan virus. Hiện nay, viêm gan virus là một căn bệnh rất phổ biến đối với mọi người. Nếu không có phương án điều trị phù hợp, kịp thời thì người bệnh sẽ khó tránh khỏi những biến chứng nguy hiểm. Bài viết dưới đây là tất cả những thông tin bổ ích nhất mà THtea Shop muốn gửi tới mọi người, nhằm giúp cho mọi người có cái nhìn tổng quan nhất về bệnh viêm gan virus.

1. Viêm gan virus là gì?

Viêm gan virus là tình trạng tổn thương gan, đặc trưng bởi sự hiện diện của các tế bào bị viêm trong mô gan và nguyên nhân gây ra là virus. 

Ngoài virus viêm gan, còn có nhiều nguyên nhân khác nhau khiến các tế bào gan bị tổn thương và viêm như: bệnh nhiễm trùng, nhiễm các chất độc hại (độc tố nội sinh và ngoại sinh), bệnh viêm gan tự miễn (rối loạn hệ miễn dịch), uống quá nhiều rượu bia hoặc sử dụng một số thuốc có tác dụng phụ trên gan.

Một số bệnh lý do gen đột biến di truyền qua nhiều thế hệ có nguy cơ gây tổn thương tế bào gan, lâu ngày trở thành tình trạng viêm. Bệnh Wilson, thừa sắt hoặc thiếu hụt enzyme alpha-1 antitrypsin là một ví dụ điển hình của trường hợp này.

Có 6 loại virus viêm gan: A, B, C, D, E, G. Trong đó phổ biến nhất là 5 loại bệnh viêm gan virus: viêm gan A, viêm gan B, viêm gan C, viêm gan D và viêm gan E. Mỗi loại virus khác nhau sẽ chịu trách nhiệm cho từng loại viêm gan do virus đó lây truyền.

Các loại viêm gan virus

Các loại viêm gan virus

2. Sự khác nhau giữa các loại viêm gan virus

Mỗi loại viêm gan virus sẽ khác nhau về nguyên nhân gây bệnh, con đường lây nhiễm và đặc điểm của bệnh. Để tránh nhầm lẫn các loại viêm gan virus với nhau, mọi người cần phải nắm rõ về đặc trưng riêng của từng loại.

Sự khác nhau của các các bệnh viêm gan cụ thể như sau:

Viêm gan virus A Viêm gan virus B Viêm gan virus C Viêm gan virus D Viêm gan virus E 
Virus gây bệnh HAV (Hepatitis A Virus) HBV (Hepatitis B Virus) HCV (Hepatitis C Virus) HDV (Hepatitis D Virus) HEV (Hepatitis E Virus)
Con đường lây nhiễm Đường phân – miệng Đường máu,  tình dục và mẹ sang con Chủ yếu lây truyền qua đường máu Đường máu, đường tình dục và mẹ sang con Đường tiêu hóa
Tiến triển bệnh Chủ yếu ở dạng cấp tính, không tiến triển thành mạn tính Cả cấp và mạn tính. HBV mạn tính điều trị thành người lành mang bệnh Cả cấp và mạn tính.

HCV mạn tính có thể khỏi

HDV mắc khi đang nhiễm HBV Không trở thành mạn tính
Dịch tễ học Ước tính mỗi năm có 1,4 triệu ca bệnh viêm gan A trên toàn thế giới. Có thể xảy ra lẻ tẻ hoặc bùng phát thành dịch (tại cộng đồng, cơ sở chăm sóc sức khỏe…) Theo WHO, Việt Nam là một nước có tỷ lệ nhiễm HBV cao nhất thế giới, khoảng 15-20% dân số, tức 10-14 triệu người Viêm gan C có thể gặp ở mọi nơi trên toàn thế giới (khoảng 3% dân số). 

Tại Việt Nam khoảng chiếm 2-5% dân số

Viêm gan D lưu hành trên toàn thế giới nhưng tỷ lệ thay đổi theo từng vùng, gặp nhiều ở những nơi có dịch viêm gan B lưu hành Viêm gan E có thể gặp lẻ tẻ hoặc bùng phát thành dịch, nhất là ở những nơi có vệ sinh môi trường kém
Vacxin Đã có

Đã có 

Chưa có Chưa có (Tuy nhiên có thể dùng vacxin viêm gan B) Chưa

3. Bệnh viêm gan A

3.1. Con đường lây nhiễm của bệnh viêm gan virus HAV

Viêm gan virus A (Viêm gan A) là một loại nhiễm trùng gan do virus viêm gan A (HAV) gây ra và có thể phòng ngừa được bằng vacxin. HAV được tìm thấy trong phân và máu của những người nhiễm bệnh. Virus viêm gan A rất dễ lây lan, nó lây lan qua đường tiêu hóa, ngay cả với số lượng rất nhỏ, qua tiếp xúc cá nhân gần gũi với người nhiễm bệnh hoặc qua việc ăn thức ăn, đồ uống không đảm bảo an toàn vệ sinh.

Sự lây lan virus viêm gan A có thể giảm thiểu bằng cách:

  • Cung cấp đủ nước uống an toàn
  • Xử lý nước thải đúng cách trong cộng đồng
  • Thực hành vệ sinh cá nhân thường xuyên như rửa tay trước bữa ăn và sau khi đi vệ sinh

Không giống như viêm gan B và C, viêm gan A không gây ra bệnh viêm gan mạn tính và hiếm khi gây tử vong, nhưng nó có thể gây ra các triệu chứng suy nhược và viêm gan tối cấp (viêm gan cấp tính)

3.2. Những người có nguy cơ cao nhiễm viêm gan A

Viêm gan A thường lây truyền qua đường phân- miệng. Điều này có thể xảy ra thông qua việc tiếp xúc với người bệnh, quan hệ tình dục đường miệng hoặc hậu môn với người bệnh và ăn thức ăn hoặc nước uống bị ô nhiễm. Mặc dù virus trong máu xuất hiện sớm khi nhiễm trùng, nhưng dữ liệu hiện tại cho thấy việc lây truyền virus viêm gan A qua đường máu là không phổ biến.

Bất kỳ ai cũng có thể bị nhiễm viêm gan virus A nhưng cần lưu ý một số nhóm người nhất định có nguy cơ bị nhiễm bệnh cao hơn và mắc bệnh nặng hơn nếu họ nhiễm HAV.

Những người có nguy cơ nhiễm HAV cao hơn bao gồm:

  • Những người sống ở nơi vệ sinh kém, thiếu nước sạch
  • Sống cùng người nhiễm bệnh
  • Quan hệ tình dục đường miệng với người nhiễm bệnh, quan hệ tình dục đồng giới nam nam
  • Khách du lịch đến các khu vực lưu hành bệnh cao mà không được chủng ngừa
  • Người sử dụng ma túy tiêm hoặc không tiêm (tất cả những người sử dụng ma túy bất hợp pháp)
  • Những người vô gia cư

Những người có nguy cơ mắc bệnh nặng do nhiễm HAV tăng lên:

  • Người bị bệnh gan mạn tính
  • Những người bị nhiễm virus và suy giảm miễn dịch 

Bất kỳ ai chưa được tiêm phòng hoặc bị nhiễm trước đó đều có thể bị nhiễm virus viêm gan A. Nguy cơ lây nhiễm viêm gan A liên quan đến việc thiếu nước sạch và vệ sinh kém. Ở những quốc gia có nguy cơ lây nhiễm từ thức ăn hoặc nước uống thấp, có những đợt bùng phát dịch ở những người nam quan hệ tình dục đồng giới và tiêm chích ma túy.

Vì vậy, để giảm nguy cơ nhiễm bệnh cần phải chú ý đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, nguồn nước, quan hệ tình dục an toàn.

3.3. Triệu chứng thường gặp của viêm gan A

Thời gian ủ bệnh của viêm gan virus A thường từ 14 đến 28 ngày. Các triệu chứng của bệnh từ nhẹ đến nặng, trong đó người lớn có dấu hiệu và triệu chứng bệnh thường xuyên hơn trẻ em. Mức độ nghiêm trọng của bệnh và tỷ lệ tử vong cao hơn ở các nhóm người lớn tuổi.

Các triệu chứng thường xảy ra đột ngột và có thể bao gồm những điều sau:

  • Sốt
  • Mệt mỏi
  • Buồn nôn hoặc nôn mửa
  • Đau bụng
  • Nước tiểu sẫm màu
  • Đau khớp

Hầu hết (70%) trường hợp nhiễm trùng ở trẻ em dưới 6 tuổi không kèm theo các triệu chứng, khi có triệu chứng trẻ thường không bị vàng da. Những trẻ lớn hơn và người trường thành nhiễm HAV mới có triệu chứng này.

Các triệu chứng của viêm gan A thường kéo dài dưới 2 tháng, mặc dù 10-15% người có triệu chứng bị bệnh kéo dài hoặc tái phát đến 6 tháng.

3.4. Làm thế nào để ngăn ngừa nhiễm virus viêm gan A

Cải thiện điều kiện vệ sinh, an toàn thực phẩm và tiêm phòng là những cách hiệu quả nhất để chống lại viêm gan A. Tiêm phòng vacxin A đầy đủ, bao gồm 2 liều tiêm, vacxin được sử dụng cho mọi người và trẻ em từ 1 tuổi trở lên. Có nhiều loại vacxin khác nhau trên thế giới, nhưng chúng đều giống nhau về mức độ bảo vệ con người khỏi virus và các tác dụng phụ của chúng.

>>>> Xem thêm: Tiêm Phòng Viêm Gan A Và Những Điều Bạn Cần Biết Trước Khi Tiêm

Vacxin

Vacxin viêm gan virus A

Globulin miễn dịch có thể bảo vệ ngắn hạn chống lại bệnh viêm gan A, cả trước và sau khi phơi nhiễm. Globulin miễn dịch phải sử dụng trong vòng 2 tuần sau khi phơi nhiễm để được bảo vệ tối đa.

4. Viêm gan virus B

Viêm gan virus B (Viêm gan B) là một bệnh nhiễm trùng gan do virus viêm gan B (HBV) gây ra.

Viêm gan B có 2 loại chính:

  • Viêm gan B cấp tính:Bệnh dưới 6 tháng.
  • Viêm gan B mạn tính: bệnh kéo dài trên 6 tháng.

So với các loại viêm gan virus khác, HBV chiếm tỷ lệ lớn nhất, nó có thể dẫn tới các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng (xơ gan hoặc ung thư gan).

Nguy cơ nhiễm trùng mạn tính liên quan đến tuổi nhiễm bệnh: khoảng 90% trẻ sơ sinh bị viêm gan B sẽ phát triển thành nhiễm trùng mạn tính, trong khi chỉ có 2% –6% những người bị viêm gan B khi trưởng thành trở thành bệnh mạn tính. Tiêm phòng là cách tốt nhất để ngăn ngừa viêm gan B.

 virus HBV

Viêm gan virus – virus HBV

4.1. HBV lây truyền như thế nào?

Con đường lây truyền chính của viêm gan B là đường máu, tinh dịch và các dịch khác của cơ thể. Virus viêm gan B có thể tồn tại bên ngoài cơ thể ít nhất là 7 ngày. Trong khoảng thời gian đó, virus vẫn có khả năng gây nhiễm trùng nếu xâm nhập vào cơ thể người không được vacxin bảo vệ.

Thời gian ủ bệnh của HBV trung bình là 70 ngày, nhưng có thể dao động từ 30 -180 ngày. Virus có thể được phát hiện trong vòng 30 – 60 ngày sau khi nhiễm và có thể tồn tại, phát triển thành viêm gan B mạn tính.

Những cách mà HBV lây nhiễm từ người này sang người khác bao gồm:

  • Quan hệ tình dục với người nhiễm bệnh mà không có biện pháp an toàn
  • Tiêm chích ma túy có sử dụng chung chung kim tiêm, ống tiêm hoặc dụng cụ pha chế ma túy
  • Lây truyền từ người mẹ nhiễm bệnh sang con
  • Tiếp xúc với máu hoặc vết loét hở trên người bị bệnh
  • Tiếp xúc với que kim hoặc dụng cụ sắc nhọn có dính máu
  • Sử dụng chung một số vật dụng với người bị bệnh có thể tạo vết thương trên da (ví dụ: dao cạo râu, bàn chải đánh răng, dụng cụ xăm hình…)
Các con đường lây nhiễm viêm gan B

Các con đường lây nhiễm viêm gan B

Những người có nguy cơ nhiễm HBV cao hơn người bình thường bao gồm:

  • Bạn tình của người nhiễm bệnh
  • Nam quan hệ tình dục đồng giới
  • Trẻ sơ sinh được sinh ra từ các bà mẹ nhiễm bệnh
  • Những người tiêm chích ma túy
  • Nhân viên chăm sóc sức khỏe và an toàn công cộng có nguy cơ nghề nghiệp tiếp xúc với máu hoặc dịch cơ thể bị nhiễm máu
  • Bệnh nhân chạy thận nhân tạo

4.2. Những triệu chứng thường gặp của viêm gan virus B

Không phải tất cả những người bị nhiễm viêm gan virus B cấp tính đều có triệu chứng. Sự hiện diện của các dấu hiệu và triệu chứng thay đổi theo độ tuổi. Hầu hết trẻ em dưới 5 tuổi và người lớn mới nhiễm thường không có triệu chứng, trong khi 30-50% những người trên 5 tuổi có dấu hiệu và triệu chứng. Khi xuất hiện, các dấu hiệu và triệu chứng của người nhiễm HBV cấp tính có thể bao gồm:

  • Sốt
  • Mệt mỏi
  • Buồn nôn, nôn 
  • Đi ngoài phân lỏng
  • Đau bụng
  • Nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét
  • Đau khớp
  • Vàng da và mắt

Hầu hết những người mắc viêm gan virus B mạn tính không có triệu chứng và không có bằng chứng về bệnh gan hoặc tổn thương. Tuy nhiên, một số người phát triển bệnh viêm gan mạn tính, có thể tiến triển thành các biến chứng như xơ gan hoạc ung thư biểu mô tế bào gan (tức là ung thư gan nguyên phát).

>>>> Đọc thêm: Chỉ Số Viêm Gan B Chẩn Đoán Bệnh Phổ Biến Nhất Hiện Nay

4.3. Các phương pháp điều trị và phòng ngừa viêm gan virus B

Sau khi có những triệu chứng nhiễm virus viêm gan B, người bệnh sẽ đến bệnh viện hoặc các trung tâm y tế để được chẩn đoán bệnh thông qua một vài xét nghiệm như: xét nghiệm máu để xác định kháng nguyên và kháng thể bề mặt viêm gan b (HbsAg), sinh thiết gan, siêu âm gan…

Dựa vào mức độ nặng nhẹ, tình trạng sức khỏe của mỗi bệnh nhân, bác sĩ sẽ đưa ra các phương án điều trị và các phác đồ điều trị phù hợp nhất với từng người. Hiện nay, vẫn chưa có cách điều trị triệt để bệnh viêm gan B. Cách điều trị tối ưu nhất chỉ dừng lại ở mức độ kiểm soát và kìm hãm sự phát triển của virus. Cùng với đó là điều trị phục hồi chức năng gan.

Những người nhiễm viêm gan B cấp tính thường có thể tự khỏi mà không cần điều trị. Cùng với chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học, hợp lý sẽ cải thiện được tình trạng sức khỏe của bản thân.

Đối với những người nhiễm viêm gan B mạn tính thì hầu hết phải điều trị, quá trình điều trị sẽ bao gồm giảm nguy cơ các bệnh gan và hạn chế sự lây lan sang người lành. Những phương án điều trị phổ biến và các thuốc dùng trong điều trị HBV hiện nay bao gồm:

4.3.1. Sử dụng thuốc kháng virus

Những thuốc có tác dụng chống lại virus gây bệnh, làm giảm khả năng gây hại cho gan được dùng phổ biến hiện nay bao gồm: Entecavir (Baraclude), Tenofovir disoproxil (Viread), Tenofovir alafenamide (Vemlidy), Lamivudine (Epivir), Adefovir (Hepsera) và Telbivudine (Tyzeka). 

4.3.2. Điều trị bằng thuốc tiêm interferon

Nhóm thuốc này có bản chất là phiên bản nhân tạo của một chất do cơ thể sản xuất ra để chống lại nhiễm trùng và điều hòa miễn. Thuốc thường được sử dụng cho người trưởng thành nhiễm HBV. Hai đại diện thuộc nhóm thuốc tiêm interferon này là Peginterferon alfa-2a (Pegasys) và Interferon Alpha (Intron A)

4.3.3. Phẫu thuật ghép gan

Trong trường hợp bệnh của bạn quá nặng, điều trị bằng thuốc không thể đáp ứng được thì khi đó các bác sĩ sẽ khuyến cáo bạn thực hiện phẫu thuật ghép gan. Đây là một phẫu thuật nhằm loại bỏ phần gan hư hỏng và thay thế bằng lá gan khỏe mạnh từ người hiến tạng. Những người hiến tặng hầu hết đã qua đời và một số ít những người còn sống hiến một phần gan của họ.

Việc điều trị có thể làm chậm sự tiến triển của xơ gan, giảm tỷ lệ mắc ung thư gan, cải thiện tình trạng sức khỏe và kéo dài thời gian sống của bệnh nhân.

Bên cạnh việc điều trị bệnh, mỗi người cần có cho mình những biện pháp để phòng ngừa khả năng lây nhiễm. Một số cách để phòng tránh mà mọi người cần lưu ý bao gồm: tiêm vacxin viêm gan B càng sớm càng tốt; quan hệ tình dục an toàn, chung thủy; không dùng chung đồ dùng cá nhân mà có thể gây vết thương hở; che các vết cắt và vết thương hở…

5. Những điều cần biết về viêm gan C

Viêm gan C là một bệnh nhiễm trùng gan do virus viêm gan C (HCV) gây ra. Giống với viêm gan B, con đường lây nhiễm của viêm gan C là qua đường máu và có 2 loại là viêm gan C cấp tính và mạn tính. Viêm gan C mạn tính có thể dẫn đến các vấn để về sức khỏe nghiêm trọng như xơ ganung thư gan.

Viêm gan C lây truyền chủ yếu qua việc sử dụng chung kim tiêm, truyền từ mẹ sang con, ít gặp hơn là qua quan hệ tình dục, dùng chung đồ dùng cá nhân dính máu…

5.1. Triệu chứng của viêm gan virus C

Thời gian ủ bệnh của viêm gan C khoảng 2 tuần đến 6 tháng. Sau khi nhiễm, khoảng 80% số người không biểu hiện triệu chứng. Những người có triệu chứng cấp tính có thể biểu hiện sốt, chán ăn, mệt mỏi, nôn, đau bụng, nước tiểu đậm, đau khớp và vàng da.

Nhiều người phát triển thành bệnh gan mạn tính, có thể từ nhẹ đến nặng, bao gồm cả xơ gan và ung thư gan. Bệnh viêm gan virus C mạn tính thường âm ỉ, tiến triển từ từ mà không có bất kỳ dấu hiệu nào trong vài thập kỷ.

>>>> Đọc thêm: Nguyên Nhân Viêm Gan C, Đường Lây Truyền Và Cách Phòng Tránh

Triệu chứng viêm gan C

Triệu chứng viêm gan virus C

5.2. Phòng tránh và điều trị viêm gan C

Cho đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có vacxin phòng ngừa virus viêm gan C. Phòng ngừa lây nhiễm HCV phụ thuộc vào việc giảm nguy cơ phơi nhiễm với virus trong các cơ sở chăm sóc sức khỏe và các quần thể có nguy cơ nhiễm cao hơn.

Một số người nhiễm HCV mơi không phải lúc nào cũng cần điều trị, vì phản ứng miễn dịch ở một số người sẽ loại bỏ nhiễm trùng. Tuy nhiên, khi bệnh mạn tính, việc điều trị là cần thiết.

Theo WHO (Tổ chức Y tế Thế giới) khuyến nghị điều trị bằng thuốc kháng virus. Những thuốc sử dụng điều trị viêm gan C bao gồm: Pegasys, Ribavirin, Victrelis, Olysio, Daklinza, Technivie …

6. Viêm gan virus D

Viêm gan siêu vi D, còn được gọi là viêm gan delta do virus viêm gan D (HDV) gây ra. Viêm gan D chỉ xảy ra ở những người bị nhiễm virus viêm gan B.

Viêm gan D lây lan khi máu, các chất dịch cơ thể của người nhiễm virus xâm nhập vào cơ thể của người lành. Viêm gan D có thể là một bệnh nhiễm trùng cấp tính hoặc mạn tính. 

Những người nhiễm viêm gan D sẽ chịu sự tấn công của cả 2 loại virus là HBV và HDV, do người nhiễm viêm gan D trên cơ sở đã từng hoặc đang nhiễm viêm gan B nên nguy cơ về các bệnh xơ gan, suy gan và ung thư gan sẽ tiến triển nặng hơn. Bệnh có thể gây ra các triệu chứng nghiêm trọng dẫn đến tổn thương gan suốt đời và thậm chí tử vong.

Các triệu chứng nặng nề hơn viêm gan B, bao gồm: giảm cân không kiểm soát, bụng sưng, ngứa da dữ dội, vàng da và vàng mắt. Đây là một trong những bệnh viêm gan virus nguy hiểm nhất.

Không có vacxin viêm gan D nhưng có thể phòng ngừa hiệu quả bằng việc sử dụng vacxin viêm gan B và các biện pháp giảm nguy cơ mắc HBV.

>>>>Tìm hiểu thêm: Viêm Gan D – Biểu Hiện Và Biện Pháp Điều Trị, Phòng Tránh

7. Viêm gan E

Viêm gan E

Viêm gan E

So với các loại viêm gan virus khác, viêm gan E do virus HEV gây ra thường ít phổ biến hơn.

HEV được tìm thấy trong phân của người bệnh, nó lây lan khi ai đó vô tình ăn phải virus, ngay cả với số lượng rất nhỏ. Ô nhiễm nguồn nước, thực phẩm không an toàn là những yếu tố giúp tăng nguy cơ lây lan bệnh viêm gan E.

Các triệu chứng của bệnh có thể bao gồm mệt mỏi, chán ăn, đau dạ dày, vàng da. Tuy nhiên, nhiều người bị viêm gan E, đặc biệt là trẻ nhỏ thường không có triệu chứng.

Viêm gan E tồn tại ở dạng viêm gan cấp tính, không tiến triển thành mạn tính. Hầu hết mọi người đều hồi phục hoàn toàn mà không có bất kỳ biến chứng nào.

Hiện nay vẫn chưa có vacxin đặc hiệu để phòng ngừa viêm gan E. Những biện pháp phòng ngừa viêm gan E chủ yếu là đảm bảo an toàn vệ sinh, cung cấp nước sạch cho mọi người.

>>>> Đọc thêm: Viêm Gan E Có Nguy Hiểm Không, Triệu Chứng, Cách Phòng Và Điều Trị

Kết luận: Viêm gan virus là một căn bệnh nguy hiểm, phá hủy gan, ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe và chất lượng sống của người bệnh. Có nhiều loại viêm gan virus khác nhau mà mọi người cần phải biết để có những biện pháp phòng ngừa và điều trị kịp thời trước khi có biến chứng nguy hiểm. Trên đây là toàn bộ những thông tin đầy đủ, bổ ích nhất về bệnh viêm gan virusTHtea Shop muốn gửi tới bạn đọc.

Liên hệ ngay HOTLINE 18006091 để được các dược sĩ, bác sĩ Thtea Shop tư vấn miễn phí và giải đáp tất cả những thắc mắc của bạn về bệnh viêm gan virus.

Chia sẻ bài viết


DMCA.com Protection Status
You cannot copy content of this page
Contact Me on Zalo
1800 6091