Virut Viem Gan B, Con Đường Lây Truyền Và Cách Phòng Chống

[banner id="7762"]

Virut Viem Gan B, Con Đường Lây Truyền Và Cách Phòng Chống

Viêm gan siêu vi B là một căn bệnh truyền nhiễm bởi virut viem gan b (HBV). Là một trong những bệnh mạn tính nguy hiểm, tốc độ lây lan nhanh chóng. Bên cạnh đó, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời virut viem gan b hoạt động mạnh gây ra biến chứng như xơ gan thậm chí là ung thư gan.

Bài viết dưới đây, THTea Shop sẽ cung cấp thêm cho độc giả nhiều kiến thức về virut viem gan b, con đường lây truyền và cách phòng chống.

1. Tổng quan về virut viem gan b

1.1. Hình thể, cấu trúc virut viem gan b

Virut viem gan b (Hepatitis B virus) có thể viết tắt HBV – Là một loại virus DNA sợi đôi một phần với các đặc điểm bất thường tương tự như retrovirus, 2 sợi không khép kín, có trọng lượng phân tử 2×10 6 dalton, mang 4 đoạn gen chính và được cấu tạo bởi 3200 nucleotit; hạt virus hình cầu.

Khi xét nghiệm máu, có thể có 3 loại virut viem gan b với đường kính 22nm (dạng cầu), 42nm và 22-200nm (dạng sợi), đó là bao ngoài rỗng của virus được sản xuất thừa trong quá trình nhân lên của virus, vỏ bao này mang kháng nguyên bề mặt HBsAg. 

Virut viêm gan b thuộc giống Orthohepadnavirus và là một thành viên của họ virus Hepadnaviridae . Loài virut này là “thủ phạm” gây ra các bệnh viêm gan B.

Virut viem gan b lây nhiễm cho hơn 300 triệu người trên toàn thế giới và là nguyên nhân phổ biến của bệnh gan và ung thư gan. 

Virut sao chép thông qua chất trung gian RNA và có thể tích hợp vào bộ gen của vật chủ. Các tính năng độc đáo của chu kỳ sao chép HBV mang lại một khả năng khác biệt của virus để tồn tại trong các tế bào bị nhiễm.

Các xét nghiệm virus học và huyết thanh học đã được phát triển để chẩn đoán các dạng bệnh liên quan đến HBV khác nhau và để điều trị nhiễm trùng viêm gan B mạn tính. Nhiễm HBV dẫn đến một loạt bệnh gan từ cấp tính (bao gồm cả suy gan giai đoạn cuối) đến viêm gan mạn tính, xơ gan và ung thư biểu mô tế bào gan.

virut-viem-ganb-1

Virut viêm gan B

1.2. Con đường nhân lên virut viem gan b

  • Giai đoạn đầu của nhiễm virut viem gan b liên quan đến việc gắn các virion trưởng thành vào màng tế bào chủ, có thể liên quan đến vùng tiền S của protein bề mặt, phần vỏ của HBV bám vào màng  tế bào gan nhờ sự nhận biết của thụ thể trên màng tế bào gan.
  • Sau khi vào tế bào chất, chỉ có men AND polymerase và phần lõi chứa ADN đi vào nhân tế bào gan.
  • Tại nhân tế bào gan, tạo ADN vòng khép kín.
  • cccDNA được dùng làm khuôn để sao chép ARN.
  • mRNA được giải mã tạo thành các protein trong tế bào chất.
  • Protein lõi bao bọc ARN tiền genome và men polymerase tạo thành vỏ capsid.
  • ARN tiền genome sẽ sao chép ngược thành DNA.
  • Capsid chứa DNA mới được tổng hợp này có thể phóng thích ADN vào nhân tế bào gan để tạo thành cccDNA.
  • Sau đó nó được đưa ra ngoài tế bào gan dưới dạng virion hoàn chỉnh.

>>>Xem thêm: Chỉ Số Viêm Gan B Chẩn Đoán Bệnh Phổ Biến Nhất Hiện Nay

2. Bệnh viêm gan B là gì? 

Bệnh viêm gan B là một bệnh nhiễm trùng gan có thể phòng ngừa được bằng vacxin do virut viem gan b (HBV) gây ra.

Viêm gan B lây lan khi máu, tinh dịch hoặc các chất dịch cơ thể khác của người bị nhiễm virut viem gan b xâm nhập vào cơ thể của người không bị nhiễm bệnh.

Đối với nhiều người, viêm gan B là một căn bệnh có thời gian điều trị ngắn hạn. Tuy nhiên, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời nó có thể trở thành một bệnh mạn tính, lâu dài có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng như xơ gan, suy gan hoặc ung thư gan.

Nguy cơ viêm gan mạn tính liên quan đến tuổi nhiễm bệnh: khoảng 90% trẻ sơ sinh bị viêm gan B sẽ phát triển thành nhiễm trùng mạn tính, trong khi chỉ có 2% –6% những người bị viêm gan B khi trưởng thành trở thành bệnh mạn tính.

Cách tốt nhất để ngăn ngừa là tiêm phòng vacxin viêm gan siêu vi B cho các đối tượng có nguy cơ cao.

3. Con đường lây truyền virut viem gan b

Virut viem gan b lây truyền qua các hoạt động liên quan đến tiếp xúc qua da hoặc niêm mạc tiếp xúc với máu hoặc chất dịch cơ thể bị nhiễm trùng (ví dụ: tinh dịch và nước bọt) bao gồm các con đường lây truyền dưới đây:

  • Quan hệ tình dục

Virut viem gan b-ADN trong dịch tiết âm đạo của nữ giới hoặc trong tinh dịch của nam giới có thể gây lây nhiễm cho đối phương trong quá trình quan hệ tình dục qua các vết xước nhỏ. Vì vậy cần sử dụng biện pháp an toàn khi quan hệ tình dục (Bao cao su), không nên quan hệ tình dục bừa bãi.

  • Sử dụng chung kim tiêm, ống tiêm hoặc dụng cụ pha chế ma túy.
  • Từ mẹ sang con

Khi người mẹ bị nhiễm virut viem gan b thì tỷ lệ lây nhiễm virut viem gan b cho thai nhi là rất cao, tỷ lệ này tăng dần bắt đầu từ lúc mang thai cho đến khi sinh em bé. Trong ba tháng đầu tỷ lệ lây nhiễm là 12% và ba tháng cuối tăng lên là 65-70%.

Nguy cơ truyền bệnh cho thai nhi có thể lên đến 92% nếu không được điều trị. 50% số trẻ này có nguy cơ bị xơ gan lúc trưởng thành do bị viêm gan B mạn tính.

  • Truyền qua đường máu

Tiếp xúc với máu từ hoặc vết loét hở trên người bị bệnh): Các sự cố y tế (sử dụng các dụng cụ y tế không được tiệt trùng, truyền máu) có chứa virut viem gan b

  • Tiếp xúc với que kim hoặc dụng cụ sắc nhọn

Dùng chung các vật dụng cá nhân (Dao cạo râu, bàn chải đánh răng), bơm kim tiêm,…Các dụng cụ, máy móc không đảm bảo vệ sinh sau khi sử dụng các dịch vụ thẩm mỹ, xăm hình…

Virut viem gan b có thể tồn tại bên ngoài cơ thể và vẫn lây nhiễm trong ít nhất 7 ngày.

Virut-viem-gan-b-2

Lây truyền qua đường máu

4. Triệu chứng bệnh viêm gan B

Viêm gan B gồm 2 loại: Viêm gan B cấp tính và viêm gan B mạn tính với triệu chứng khác nhau.

4.1. Viêm gan B cấp tính

Khoảng 2/3 số bệnh nhân nhiễm virut viem gan b cấp tính bị bệnh nhẹ, không có triệu chứng và bệnh cận lâm sàng thường không bị phát hiện.

Hầu hết trẻ em <5 tuổi và người lớn bị ức chế miễn dịch mới nhiễm thường không có triệu chứng, trong khi 30% –50% người ≥5 tuổi có dấu hiệu và triệu chứng: sốt, mệt mỏi, ăn không ngon, buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, nước tiểu đậm, đau khớp và vàng da và hiếm khi suy gan cấp tính.

Thời gian ủ bệnh lâm sàng của viêm gan B cấp tính trung bình từ 2–3 tháng và có thể từ 1–6 tháng sau khi phơi nhiễm, độ dài của thời gian ủ bệnh tương quan với mức độ phơi nhiễm virus ở một mức độ nào đó. 

  • Giai đoạn ủ bệnh

Biểu hiện các triệu chứng như sốt, mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn và đau nhức cơ thể. Trong giai đoạn này, nồng độ ALT huyết thanh tăng lên và có thể phát hiện được nồng độ HBsAg và HBV DNA cao.

Giai đoạn ủ bệnh kéo dài vài ngày đến lâu nhất là một tuần và sau đó là bắt đầu vàng da hoặc nước tiểu sẫm màu. 

  • Giai đoạn hồi phục

Giai đoạn kéo dài trung bình từ 1 đến 2 tuần. Trong thời kỳ dưỡng bệnh, vàng da tự khỏi nhưng các triệu chứng của bệnh có thể kéo dài hàng tuần hoặc thậm chí hàng tháng. Trong giai đoạn này, HBsAg sẽ biến mất.

Suy gan cấp tính xảy ra ở khoảng 1% bệnh nhân bị viêm gan B cấp tính và vàng da. Sự khởi phát của bệnh viêm gan tối cấp thường được đánh dấu bằng sự xuất hiện đột ngột của sốt, đau bụng, nôn mửa và vàng da, sau đó là mất phương hướng, lú lẫn và hôn mê.

Nồng độ HBsAg và HBV DNA thường giảm nhanh chóng khi suy gan phát triển và một số bệnh nhân âm tính với HBsAg vào thời điểm bắt đầu hôn mê gan. Bệnh nhân bị suy gan cấp do viêm gan B cần được theo dõi cẩn thận và nên nhanh chóng được chuyển đến trung tâm y tế điều trị.

Virut -viem- gan b-3

Triệu chứng vàng da

4.2. Viêm gan B mạn tính

Hầu hết những người bị nhiễm virut viem gan b mạn tính không có triệu chứng và không có bằng chứng về bệnh gan hoặc tổn thương. Tuy nhiên, một số người phát triển bệnh viêm gan mạn tính (tăng AST / ALT), xơ gan hoặc ung thư biểu mô tế bào gan (tức là ung thư gan nguyên phát). 

Tiên lượng chung của bệnh nhân viêm gan mạn tính liên quan trực tiếp đến mức độ nghiêm trọng của bệnh. Đối với những người bị viêm gan mạn tính nặng và xơ gan, tỷ lệ sống sót sau 5 năm là khoảng 50%.

Trong số những bệnh nhân có bằng chứng của bệnh viêm gan mạn tính (ALT tăng cao và viêm và/hoặc xơ hóa trên sinh thiết gan) nhiều bệnh nhân không có triệu chứng hoặc có các triệu chứng không đặc hiệu, chẳng hạn như mệt mỏi và khó chịu nhẹ phần bụng dưới bên phải.

Bệnh nhân mắc bệnh nặng hơn hoặc xơ gan có thể gặp các triệu chứng điển hình: vàng da và dấu hiệu ngoại vi của bệnh gan giai đoạn cuối bao gồm u mạch hình mạng nhện, ban đỏ lòng bàn tay, lách to, nữ hóa tuyến vú, cổ trướng, phù ngoại vi, bệnh não và xuất huyết tiêu hóa được thấy ở những bệnh nhân xơ gan tiến triển hơn.

ALT và AST thường tăng cao nhưng có thể không tương quan tốt với mức độ nghiêm trọng của bệnh gan. Bilirubin, thời gian prothrombin và albumin thường trở nên bất thường khi bệnh tiến triển.

Giảm số lượng tiểu cầu thường là một dấu hiệu tiên lượng xấu. Bệnh nhân bị viêm gan mạn tính có thể xuất hiện các đợt cấp với ALT huyết thanh tăng cao rõ rệt, thường gặp ở những người bị viêm gan B mạn tính có HBeAg âm tính. 

Ước tính khoảng một phần ba số người bị nhiễm virut viem gan b mạn tính gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm  chẳng hạn như xơ gan, bệnh gan giai đoạn cuối hoặc HCC.

Các yếu tố quyết định kết quả của viêm gan B mạn tính dường như là cả virus (nồng độ HBV DNA, kiểu gen HBV, một số dạng đột biến HBV) và đặc trưng cho vật chủ (tuổi, giới tính, nền tảng di truyền, tình trạng miễn dịch).

Nếu các triệu chứng xảy ra, chúng bắt đầu trung bình 90 ngày (khoảng: 60–150 ngày) sau khi tiếp xúc với virut viem gan b. Các triệu chứng thường kéo dài trong vài tuần nhưng có thể tồn tại đến 6 tháng.

>>>Xem thêm: Bệnh Viêm Gan B Mãn Tính Và Cách Điều Trị Viêm Gan B Hiệu Quả

5. Phương pháp xét nghiệm chẩn đoán virut viem gan b

phuong-phap-chan-doan

Test HBV chẩn đoán virus viêm gan B

Nếu bác sĩ cho rằng bạn có thể nhiễm virut viem gan b. Họ sẽ thực hiện phương pháp xét nghiệm huyết học để xem chức năng gan có ổn định hay không. Nếu xuất hiện các triệu chứng viêm gan B (vàng da, mệt mỏi, giảm cân,…) và nồng độ men gan cao, bạn sẽ được kiểm tra:

  • Kháng thể virus viêm gan B và kháng nguyên (HBsAg): Các protein trên virus viêm gan B gọi là kháng nguyên. Các miễn dịch trong cơ thể của bạn sẽ sản xuất ra các protein được gọi là ácc kháng thể. Virut viem gan b sẽ xuất hiện trong máu của từ 1 -10 tuần sau khi tiếp xúc. Chúng sẽ biến mất trong vòng 4 đến 6 tháng nếu bạn hết bệnh, virus sẽ chết đi. Nếu chúng vẫn ở đó sau 6 tháng, tình trạng của bạn là mạn tính.
  • Kháng thể viêm gan B (anti-HBs): Chúng xuất hiện sau khi HBsAg biến mất, giúp bạn miễn nhiễm với bệnh viêm gan B trong suốt phần đời còn lại của bạn. 
  • Nếu bệnh của bạn trở thành mạn tính, bác sĩ có thể lấy một mẫu mô từ gan của bạn, được gọi là sinh thiết . Điều này sẽ cho họ biết trường hợp của bạn nghiêm trọng như thế nào. Bác sĩ cũng có thể yêu cầu siêu âm gan để kiểm tra mức độ tổn thương của gan.

6. Biến chứng do virut viem gan b gây nên

Ảnh hưởng đến khoảng 1/5 số người bị viêm gan B mạn tính, thường là nhiều năm sau khi họ bị nhiễm bệnh lần đầu. Xơ gan thường không gây ra bất kỳ triệu chứng đáng chú ý nào cho đến khi gan bị tổn thương rộng khi đó có thể gây ra: mệt mỏi và suy nhược, giảm cân, cảm thấy mệt mỏi, da rất ngứa, sưng mắt cá chân. Hiện nay xơ gan chưa có cách chữa khỏi bệnh, tuy nhiên có thể làm chậm sự tiến triển và kiểm soát các triệu chứng.

Những người bị xơ gan do viêm gan B có khoảng 1/20 nguy cơ phát triển ung thư gan mỗi năm. Các triệu chứng của ung thư gan bao gồm: Giảm cân không giải thích được, ăn không ngon, vàng da và mắt (vàng da). Điều trị ung thư gan có thể bao gồm phẫu thuật cắt bỏ phần gan bị ảnh hưởng, một thủ thuật để tiêu diệt các tế bào ung thư hoặc cấy ghép gan.

bien-chung-viem-gan-b

Xơ gan là biến chứng nguy hiểm do virus viêm gan B gây nên

7. Phương pháp điều trị khi nhiễm virut viem gan b

7.1. Điều trị nhiễm trùng viêm gan B cấp tính

Nếu nhiễm viêm gan B cấp tính – nghĩa là virus HBV chỉ tồn tại trong thời gian ngắn và sẽ tự khỏi – có thể không cần điều trị. Thay vào đó, bác sĩ điều trị sẽ đưa ra lời khuyên về chế độ sinh hoạt, ăn uống dinh dưỡng hợp lý để tăng sức đề kháng.

Trong trường hợp nghiêm trọng, cần dùng thuốc kháng virus hoặc nằm viện để theo dõi và ngăn ngừa các biến chứng.

7.2. Điều trị nhiễm trùng viêm gan B mãn tính

Hầu hết những người được chẩn đoán bị nhiễm viêm gan B mạn tính cần được điều trị trong phần đời còn lại của họ. Một số loại thuốc được bác sĩ kê đơn để giảm triệu chứng và kiểm soát trong quá trình điều trị viêm gan B mạn tính có thể bao gồm:

  • Thuốc kháng virus

Một số loại thuốc kháng virus – bao gồm entecavir (Baraclude), tenofovir (Viread), lamivudine (Epivir), adefovir (Hepsera) và telbivudine (Tyzeka) – có thể giúp chống lại virus và giảm hoạt động virus tránh tổn hại đến gan. 

  • Thuốc tiêm interferon

Interferon alfa-2b (Intron A) để bổ sung và thay thế cho một chất do cơ thể sản xuất để chống lại nhiễm trùng. Interferon kê đơn chủ yếu cho những người trẻ tuổi bị viêm gan B rút ngắn thời gian điều trị hoặc phụ nữ muốn mang thai.

Interferon không nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai vì ảnh hưởng đến thai nhi. Các tác dụng phụ có thể bao gồm buồn nôn, khó thở và thậm chí có thể gây ra trầm cảm.

  • Ghép gan

Khi gan đã bị tổn thương nghiêm trọng không đáp ứng thuốc điều trị, ghép gan có thể là một phương pháp.

Trong quá trình phẫu thuật cấy ghép gan, bác sĩ sẽ loại bỏ phần gan bị hư hỏng và thay thế bằng một lá gan khỏe mạnh. Hầu hết gan được cấy ghép đến từ những người hiến tặng đã qua đời, một số ít đến từ người thân trong gia đình.

8. Phòng bệnh viêm gan B

Đối tượng được khuyến nghị nên xét nghiệm virut viem gan b

  • Những người sinh ra ở các quốc gia có tỷ lệ lưu hành HBV ≥2%.
  • Nam quan hệ tình dục đồng giới.
  • Những người tiêm chích ma tuý, người nhiễm HIV.
  • Tiếp xúc trong gia đình và quan hệ tình dục của người nhiễm HBV.
  • Những người cần liệu pháp ức chế miễn dịch.
  • Người bị bệnh thận giai đoạn cuối.
  • Người hiến máu và tạng.
  • Phụ nữ có thai (chỉ nên dùng kháng nguyên bề mặt viêm gan B [HBsAg]).
  • Trẻ sơ sinh được sinh ra từ người mẹ nhiễm HBV.

Thực hiện các biện pháp phòng ngừa để tránh lây nhiễm HBV

Các cách khác để giảm nguy cơ nhiễm virut viem gan b bao gồm:

  • Quan hệ tình dục an toàn: Chắc chắn rằng đối tác của mình không bị nhiễm HBV hoặc bất kỳ bệnh lây nhiễm qua đường tình dục nào khác. Sử dụng biện pháp tình dục an toàn: bao cao su,…Hãy nhớ rằng mặc dù bao cao su có thể làm giảm nguy cơ nhiễm HBV, nhưng chúng không loại bỏ nguy cơ này.
  • Không sử dụng ma túy bất hợp pháp.
  • Không bao giờ dùng chung kim tiêm.
  • Hãy thận trọng dịch vụ thẩm mỹ (xăm hình, xỏ khuyên,…): Nên tìm một cửa hàng có uy tín, các thiết bị được khử trùng, thay thế. 
  • Tiêm vacxin phòng viêm gan B.
phuông-phap-phong-tranh

Tiêm vacxin phòng chống viêm gan B

>>>Xem thêm: Tiêm Phòng Viêm Gan B Cho Người Lớn Và Những Lưu Ý Cần Biết

Trên đây THTeashop mang đến cho bạn đọc những thông tin hữu ích qua bài viết “Virut viem gan b: Con đường lây truyền và cách phòng chống” để giải đáp thắc mắc của quý độc giả. Mong rằng bài viết giải đáp thắc mắc quý độc giả cũng như cung cấp thêm kiến thức về “virut viem gan b” hữu ích với bạn.

Hãy liên hệ ngay HOTLINE 18006091 để được tư vấn miễn phí về những vấn đề mà bạn gặp phải.

Chia sẻ bài viết


DMCA.com Protection Status
You cannot copy content of this page
Contact Me on Zalo
1800 6091