Xét Nghiệm Gan Gồm Những Gì Và Vì Sao Cần Xét Nghiệm

[banner id="7762"]

Xét Nghiệm Gan Gồm Những Gì Và Vì Sao Cần Xét Nghiệm

Xét nghiệm gan gồm những gì? Việc thực hiện các xét nghiệm chức năng gan, giúp chúng ta có thể xác định được sức khỏe của lá gan bằng cách đo nồng độ protein, nồng độ men gan và nồng độ của bilirubin trong máu. Đồng thời giúp kiểm tra chức năng của gan thường xuyên là một điều cần thiết. 

1.Xét nghiệm chức năng gan là gì?

1.1.Định nghĩa

Xét nghiệm chức năng gan được các bác sĩ thực hiện, nhằm đánh giá tình trạng sức khỏe của lá gan, để kịp thời phát hiện ra các tổn thương ở cơ quan này, thông qua việc đo lường các chỉ số protein, chỉ số men gan hay chỉ số bilirubin trong máu.

Thông qua việc đánh giá chức năng gan, kết quả của các chỉ số protein, men gan hay bilirubin trong máu có thể giúp bác sĩ đưa ra những chẩn đoán bệnh chính xác nhất. Từ đó, họ sẽ kịp thời tư vấn cho bệnh nhân phương pháp điều trị hiệu quả.

Xét nghiệm gan gồm những gì và khi nào cần xét nghiệm gan, chúng ta sẽ cùng nhau tiếp tục tìm hiểu ngay sau đây.

1.2.Khi nào cần xét nghiệm gan?

Xét nghiệm gan gồm những gì

Nên nhịn đói ít nhất 8 tiếng trước khi làm xét nghiệm gan

Trong một số tình huống dưới đây, bạn sẽ được các bác sĩ khuyến nghị xét nghiệm chức năng gan:

  • Kiểm tra những tổn thương ở gan do nhiễm trùng: Viêm gan B, viêm gan C.
  • Một số thuốc có tác dụng phụ ảnh hưởng đến lá gan cần được theo dõi.
  • Người có tiền sử bị bệnh gan, cần làm xét nghiệm để theo dõi hiệu quả sau điều trị bệnh.
  • Những người gặp các triệu chứng rối loạn ở gan.
  • Những người có triglyceride cao, bệnh nhân đái tháo đường, cao huyết áp, thiếu máu.
  • Những người nghiện rượu, bia.
  • Bệnh nhân mắc bệnh về túi mật.

1.3.Vì sao cần xét nghiệm chức năng gan và khi xét nghiệm gan cần chuẩn bị những gì?

Gan là cơ quan có vai trò rất quan trọng trong cơ thể người. Có chức năng giúp lọc máu, chuyển hóa chất dinh dưỡng, dự trữ vitamin và khoáng chất, kháng đông máu, loại bỏ vi khuẩn ra khỏi máu, giúp tạo kháng thể, điều hòa đường huyết,…

Việc xét nghiệm chức năng gan giúp chúng ta có thể xác định được tình trạng hoạt động của lá gan, cụ thể như sau:

  • Giúp ta theo dõi, kịp thời phát hiện mức độ tổn thương của lá gan.
  • Chẩn đoán được những nguyên nhân gây rối loạn chức năng của gan, giúp bác sĩ có phương pháp điều trị kịp thời và hiệu quả.
  • Phát hiện nhiều bệnh lý tiềm ẩn nguy hiểm như: xơ gan, ung thư gan,… từ đó có biện pháp phòng ngừa bệnh kịp thời.
  • Giúp bác sĩ theo dõi mức độ hiệu quả của phác đồ điều trị đang áp dụng cho bệnh nhân.

Xét nghiệm gan gồm những gì và nên chuẩn bị gì khi xét nghiệm?

Người xét nghiệm gan cần nhịn đói ít nhất là 8 tiếng trước khi được xét nghiệm. Nguyên nhân là thức ăn có thể làm cho kết quả xét nghiệm bị sai lệch đi, làm cho các chỉ số xét nghiệm không đúng.

Không những vậy, kết quả sinh hóa cũng có thể bị sai lệch nếu bạn vừa mới hấp thụ dưỡng chất vào cơ thể. 

2. Xét nghiệm gan gồm những gì?

Xét nghiệm chức năng gan được dùng để đánh giá cụ thể men gan và protein trong máu. Tùy vào xét nghiệm, các chỉ số men gan hay chỉ số protein trong máu có thể cao hoặc thấp hơn mức bình thường.

Từ đó chúng ta có thể chỉ ra vấn đề của gan. Vậy xét nghiệm gan gồm những gì? Dưới đây là một vài xét nghiệm chức năng gan thường được thực hiện nhất gồm :

  • Xét nghiệm đánh giá tình trạng viêm và hoại tử của gan: xét nghiệm chỉ số ALT, AST, GGT, ALP,…
  • Xét nghiệm chức năng bài tiết và khử độc của lá gan: xét nghiệm bilirubin máu, xét nghiệm bilirubin niệu, Uro- Bilirubinogen niệu, xét nghiệm NH3 máu,…
  • Xét nghiệm khảo sát chức năng tổng hợp của gan: Xét nghiệm protein, xét nghiệm albumin, xét nghiệm globulin, Prothrombin,…

3. Các xét nghiệm chi tiết kiểm tra chức năng gan

Xét nghiệm gan gồm những gì? Dưới đây là một vài chỉ số mà các bác sĩ thường làm khi cần thực hiện xét nghiệm chức năng gan.

3.1 Xét nghiệm đánh giá tình trạng viêm và hoại tử của tế bào gan gồm những gì?

3.1.1.Xét nghiệm transaminase (AST, ALT)

Xét nghiệm gan gồm những gì

ALT bình thường trong khoảng 20 – 40 UI/L

  • AST (hay còn gọi là Aspartate aminotransferase) là một loại enzym, nó thường hiện diện ở cơ tim, cơ vân, có ít ở gan. Ngoài ra còn có ở thận, não, tụy, phổi, bạch cầu, hồng cầu. Chỉ số AST ở mức bình thường là 20 – 40 UI/L.
  • ALT (hay còn gọi là Alanine aminotransferase) là một loại enzym gây phá vỡ các liên kết protein, nó thường hiện diện ở bào tương của tế bào gan là chủ yếu. Chính vì thế, sự tăng chỉ số ALT thường nhạy và đặc hiệu hơn là chỉ số AST trong các bệnh về gan. Chỉ số ALT ở mức bình thường là 20 – 40 UI/L.

Các chỉ số transaminase (AST, ALT) thường tăng trong hầu hết các bệnh về gan nhưng chúng không hoàn toàn đặc hiệu cho gan.

Vì các chỉ số transaminase còn có thể tăng trong các bệnh khác như: Nhồi máu cơ tim, tổn thương ở cơ vân (viêm cơ, loạn dưỡng cơ), cường giáp, nhược giáp, bệnh celiac… Còn ở trường hợp ngược lại, AST, ALT có thể bị giảm giả tạo khi bị tăng urê máu.

Cụ thể, các mức tăng transaminase liên quan đến một vài bệnh về gan như sau:

Transaminase tăng cao ở mức > 3000 UI/L có thể gặp ở: Hoại tử tế bào gan (viêm gan virus cấp hoặc mạn tính), tổn thương gan do chất độc, tổn thương gan do trụy mạch kéo dài.

Transaminase tăng vừa ở mức < 300 UI/L có thể gặp ở: Viêm gan do rượu.

Lưu ý: Chỉ số transaminase tăng, chỉ số AST tăng nhưng trị số thường không quá 2 đến 10 lần mức bình thường.

Transaminase tăng nhẹ ở mức < 100 UI/L có thể gặp ở: Viêm gan virus cấp, viêm gan virus ở thể nhẹ, bệnh gan mạn tính khu trú, bệnh gan mạn tính lan tỏa (xơ gan, viêm gan mạn, di căn gan), tắc mật, gan nhiễm mỡ.

Lưu ý: Đối với vàng da tắc mật (sỏi ống mật chủ), chỉ số ALT thường tăng dưới mức 500 UI/l.

3.1.2.Xét nghiệm Lactate dehydrogenase

LDH (hay còn gọi là Lactate dehydrogenase) là một xét nghiệm không chuyên biệt cho gan vì men này ngoài có ở gan nó còn có ở khắp các mô trong cơ thể (tim, xương, thận,…).

LDH tăng cao và thoáng qua thường gặp ở: Hoại tử tế bào gan, sốc gan. Tăng LDH kéo dài và kèm theo tăng ALP thường là tổn thương thâm nhiễm ác tính ở gan.

Tỷ số ALT/LDH:

  • ALT/LDH >1,5: Viêm gan virus cấp
  • ALT/LDH <1,5: Sốc gan hoặc ngộ độc acetaminophen.

>>>Xem thêm: Chỉ Số Xét Nghiệm Gan- Giải Mã Những Thắc Mắc Liên Quan.

3.1.3.Xét nghiệm Ferritin

Xét nghiệm gan gồm những gì

Việc tăng Ferritin có thể do ung thư gan

Ferritin là một loại protein dự trữ sắt trong tế bào và nó giữ nhiệm vụ điều chỉnh sự hấp thu sắt ở đường tiêu hóa tùy nhu cầu sử dụng của cơ thể.

Ferritin bình thường ở mức:

  • Ở nam giới: 100-300 mg/L
  • Ở nữ giới: 50-200 mg/L

Việc giảm ferritin thường gặp: Ăn thiếu chất sắt, người ăn chay trường, xuất huyết rỉ rả, thiếu máu tán huyết mạn, chạy thận nhân tạo,…

Việc tăng ferritin thường gặp: Bệnh ứ sắt mô, bệnh ung thư (gan, phổi, tụy, vú, thận), bệnh lý về gan (viêm gan C), bệnh huyết học (bệnh Hodgkin, bạch cầu cấp), bệnh thể keo (collagenosis), ngộ độc rượu, thiếu máu tán huyết,…

3.1.4.Xét nghiệm gan gồm những gì? Xét nghiệm Phosphatase kiềm

Phosphatase kiềm (hay còn gọi là alkaline phosphatase hoặc ALP)

ALP là một enzym thủy phân (có trong gan và xương, có ít ở ruột, thận và nhau thai), enzym này thủy phân các ester phosphat trong môi trường kiềm. Chỉ số ALP bình thường ở mức: 25 – 85 U/L hoặc 1,4 – 4,5 đơn vị Bodansky.

Chỉ số ALP tăng nhẹ và vừa (gấp hai lần mức bình thường) thường gặp ở: Viêm gan, xơ gan, bệnh bạch cầu, lymphoma,…

Chỉ số ALP tăng cao (từ 3 đến 10 lần mức bình thường) thường gặp ở: Tắc mật trong hoặc ngoài gan.

5’ Nucleotidase (còn gọi là 5NT)

Là một ALP tương đối chuyên biệt cho gan. 5NT giúp xác định tình trạng tăng ALP là do gan, do xương hay do các trạng thái sinh lý (trẻ em đang tuổi tăng trưởng, phụ nữ có thai).

Sự tăng 5NT có liên quan đến mức tăng chỉ số ALP. 5NT ở mức bình thường nằm trong khoảng: 0,3 – 2,6 đơn vị Bondasky/dL.

3.1.5.Xét nghiệm GGT, g-GT

Xét nghiệm gan gồm những gì

GGT bình thường ở nữ 30 U/L và 50 U/L ở nam

Xét nghiệm gan gồm những gì? Chúng ta có thể làm xét nghiệm GGT và g-GT.

GGT giữ vai trò vận chuyển acid amin và GGT được tìm thấy ở rất nhiều cơ quan (gan, mật), mà nhiều nhất là ở tế bào biểu mô của ống mật. Đây là một xét nghiệm rất nhạy để đánh giá rối loạn chức năng bài tiết của gan nhưng không đặc hiệu vì GGT cũng bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố.

GGT ở mức bình thường: 30 U/L ở nữ giới và 50 U/L ở nam giới. Nguyên nhân GGT tăng thường gặp: Người nghiện rượu mạn tính, bệnh tắc mật, gan nhiễm mỡ không do rượu. Ngoài ra còn do: Suy thận, nhồi máu cơ tim, viêm tụy cấp, đái tháo đường, cường giáp,…

Lưu ý: GGT còn được dùng phân biệt với tăng ALP do nguyên nhân ở xương.

3.2.Xét nghiệm chức năng bài tiết và khử độc của lá gan

3.2.1.Xét nghiệm Bilirubin huyết thanh

Bilirubin

Bilirubin là một chất màu vàng và nó là sản phẩm thoái hóa của hem. Chất bilirubin có ích trong việc chẩn đoán các bệnh lý về gan mật. Bilirubin gồm hai thành phần: Bilirubin gián tiếp và bilirubin trực tiếp.

Bilirubin toàn phần bình thường ở mức: 0,8–1,2 mg/dL.

Bilirubin gián tiếp bình thường ở mức: 0,6 – 0,8 mg/dL.

Bilirubin trực tiếp bình thường ở mức: 0,2 – 0,4 mg/dL (chiếm 30% bilirubin toàn phần).

Lưu ý: Biểu hiện lâm sàng vàng da khi bilirubin toàn phần trên 2,5 mg/dL.

Tăng bilirubin gián tiếp (< 15 mg/dL): Tán huyết, tạo hồng cầu không hiệu quả, tái hấp thu từ khối máu tụ, hội chứng Gilbert.

Tăng bilirubin trực tiếp: Các bệnh lý gan mật, ứ mật trong gan hay ngoài gan.

Bilirubin niệu:

Bilirubin niệu chỉ hiện diện ở dạng bilirubin trực tiếp. Khi có bilirubin niệu, chắc chắn bạn đã có vấn đề về gan mật.

Phát hiện Bilirubin niệu nhanh chóng nhờ que nhúng. Kết quả dương tính có thể có trước biểu hiện lâm sàng vàng da. Khi người bệnh hết vàng da, trước khi giảm bilirubin huyết, bilirubin niệu sẽ trở về âm tính.

Urobilinogen:

Xét nghiệm gan gồm những gì, gồm xét nghiệm Urobilinogen. Urobilinogen được tái hấp thu vào máu theo chu trình ruột – gan và được bài tiết qua nước tiểu. Nếu bệnh nhân tắc mật hoàn toàn thì sẽ không có urobilinogen trong nước tiểu.

Urobilinogen ở mức bình thường nằm trong khoảng: 0,2 – 1,2 đơn vị (phương pháp Watson). Urobilinogen tăng thường gặp ở: Bệnh tán huyết, xuất huyết tiêu hóa hoặc các bệnh lý về gan.

3.2.2.Xét nghiệm Amoniac máu (NH3)

Chỉ số NH3 bình thường khoảng 5-69 mg/dL

Chỉ số NH3 bình thường khoảng 5-69 mg/dL

NH3 được sản xuất từ quá trình chuyển hóa protein trong cơ thể. NH3 là sản phẩm chất thải được vận chuyển đến gan và chuyển hóa thành urê và glutamine. Urê được đưa đến thận và bài tiết qua nước tiểu.

Một số nguyên do gây rối loạn amoniac: Bệnh gan nặng, giảm lưu lượng máu đến gan, hội chứng Reye, suy thận,…

Chỉ số amoniac trong máu bình thường nằm trong khoảng 5-69 mg/dL. NH3 tăng trong trường hợp: Bệnh gan cấp và mạn tính.

Khi chức năng gan bị giảm (do xơ gan hoặc viêm gan), amoniac và các hợp chất chuyển hóa khác ở gan có thể tích lũy ở não, gây ra bệnh não gan.

Bệnh não gan rất nguy hiểm, nó có thể gây ra lú lẫn, mất phương hướng, buồn ngủ, hôn mê và tệ hơn là gây tử vong.

Xét nghiệm amoniac máu không phải là xét nghiệm đáng tin cậy để chẩn đoán bệnh não do gan, nguyên do là vi amoniac máu có thể trở về bình thường trong thời gian 48 – 72 giờ trước khi có cải thiện tình trạng thần kinh.

>>>Xem thêm: Chỉ Số Xét Nghiệm Gan Bình Thường Và Sự Thay Đổi Của Chỉ Số Xét Nghiệm Gan Trong Bệnh Lý

3.3 Xét nghiệm chức năng tổng hợp

Xét nghiệm gan gồm những gì, câu trả lời là gồm những xét nghiệm chức năng tổng hợp. Ví dụ như: xét nghiệm chỉ số Protein, chỉ số albumin, chỉ số globulin,…

3.3.1.Xét nghiệm Albumin huyết thanh

Trong cơ thể, Albumin là một protein hình cầu, được tổng hợp duy nhất ở gan. Albumin duy trì áp lực keo trong lòng mạch và nó cũng làm nhiệm vụ vận chuyển các chất trong máu đặc biệt là thuốc.

Albumin bình thường ở mức 35 -55 g/L. Albumin máu giảm có thể do: Bệnh gan mạn tính (xơ gan), tổn thương gan nặng.

Đối với người mắc bệnh xơ gan cổ trướng, chất albumin giảm còn có thể do bị thoát vào trong dịch báng (dịch từ khoang phúc mạc). Ngoài ra albumin giảm còn do suy dinh dưỡng, hội chứng thận hư, viêm đại tràng mạn.

3.3.2. Xét nghiệm Globulin miễn dịch

Globulin miễn dịch là những loại protein có liên quan đến hệ miễn dịch (bao gồm protein vận chuyển các chất trong máu và các kháng thể tham gia hệ thống miễn dịch thể dịch). Globulin được sản xuất ở gan và bạch cầu và mức bình thường nằm trong khoảng 20 – 35 g/L.

Bệnh nhân xơ gan có chỉ số globulin tăng cao. Ngoài ra, globulin tăng cao cũng có thể do một số bệnh gan đặc biệt:

Kháng thể IgG tăng: Viêm gan tự miễn

Kháng thể IgM tăng: Xơ gan ứ mật nguyên phát.

3.3.3.Xét nghiệm Time Prothrombin (PT)

PT là một xét nghiệm để đo thời gian đông máu. Để chuẩn hóa kết quả PT, người ta thường chuyển PT thành INR (tỷ lệ chuẩn hóa quốc tế). INR bình thường nằm trong khoảng 0,8-1,2.

Khi thời gian đông máu kéo là dấu hiệu tiên lượng nặng. Việc thiếu vitamin K hay rối loạn hấp thu mỡ cũng có thể làm thời gian đông máu kéo dài.

Nhưng khi tiêm 10 mg vitamin K thì PT sẽ trở về ít nhất 30% mức bình thường trong 24 tiếng.Trước khi làm phẫu thuật hoặc sinh thiết gan, bệnh nhân sẽ được kiểm tra chức năng đông máu.

3.3.4. Xét nghiệm Alpha-fetoprotein (AFP)

AFP được sản xuất bởi gan trong giai đoạn bào thai hoặc khi xuất hiện các tình trạng tổn thương ở gan: Xơ gan, ung thư gan.

  • AFP bình thường: < 25 UI/ml
  • AFP tăng nhẹ: Viêm gan cấp và mạn tính
  • AFP tăng cao: Viêm gan tối cấp hay một số rối loạn khác (ung thư biểu mô phôi, u nguyên bào gan ở trẻ em,…)
  • AFP > 300 UI/ml: Gần như khẳng định bệnh nhân mắc ung thư gan.

Tuy nhiên, sự tăng lên của AFP dù nhỏ nhất chúng ta cũng phải cân nhắc đến bệnh ung thư tế bào gan (HCC). Các khối u nhỏ thường có nồng độ AFP thấp. AFP giúp dự đoán tiên lượng các khối u có đường kính > 3cm.

Độ nhạy, độ đặc hiệu của AFP ở bệnh nhân HCC thay đổi theo từng vùng dân số khác nhau do đó AFP không phải là một xét nghiệm lý tưởng nhưng nó lại có vai trò trong việc phát hiện HCC. 

AFP > 300 UI/ml nguy cơ cao ung thư gan

AFP > 300 UI/ml nguy cơ cao ung thư gan

4.Sau khi xét nghiệm gan chúng ta cần làm gì và những lưu ý

Xét nghiệm gan gồm những gì và sau khi xét nghiệm xong cần làm gì?

  • Sau khi xét nghiệm gan xong, chúng ta có thể ra về và sinh hoạt như bình thường. Nhưng nếu thấy chóng mặt, đau đầu nhẹ trong lúc lấy máu thì cần nghỉ ngơi ngay.
  • Kết quả xét nghiệm có thể không cho chúng ta biết được ngay lập tức độ chính xác của tổn thương gan. Tuy nhiên, sẽ phần nào cho chúng ta biết được bước tiếp theo nên làm gì. Các bác sĩ sẽ thông báo kết quả và đề nghị những điều cần thiết chúng ta phải làm ở bước kế tiếp.
  • Nếu có bất thường trong xét nghiệm gan, bác sĩ sẽ kiểm lại thuốc bạn đang dùng và lịch sử điều trị ở bệnh viện.
  • Bác sĩ có thể yêu cầu thêm các kết quả chẩn đoán hình ảnh (ví dụ siêu âm, CT scan) hoặc sinh thiết gan nếu cần trong một số bệnh lý.

Những lưu ý khi xét nghiệm chức năng gan:

  • Trước khi xét nghiệm chức năng gan, chúng ta cần tránh ăn uống và nên dừng dùng một vài loại thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Tránh ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm gan, chúng ta không nên dùng một trong các loại thuốc sau: Thuốc tim mạch, thuốc chống đông, chống kết tập tiểu cầu, thuốc hạ cholesterol máu,…
  • Nếu kết quả xét nghiệm cho thấy bạn đang mắc bệnh thì cũng không cần quá lo lắng, nên tuân theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Cần có một chế độ dinh dưỡng hợp lý cho bệnh nhân mắc bệnh gan. Bệnh nhân nên kiêng thức ăn nhiều dầu mỡ, các loại thịt đỏ, nội tạng động vật, bia rượu,… Người bệnh cần bổ sung rau củ quả, các vitamin,…

>>>Xem thêm: Bệnh Gan Kiêng Ăn Gì Và Nên Ăn Gì Giúp Gan Mau Phục Hồi

Trên đây là một số ý trả lời cho câu hỏi xét nghiệm gan gồm những gì. Nếu sau kết quả xét nghiệm cho thấy bạn đã mắc bệnh thì cũng không nên mất bình tĩnh.

Cần giữ vững tinh thần và luôn tuân theo phương pháp điều trị của bác sĩ để nhanh chóng hồi phục chức năng gan. THTeaShop mong rằng bài đọc trên đây có thể phần nào giúp bạn hiểu rõ xét nghiệm gan gồm những gì.

Nếu vẫn còn phân vân, hãy liên hệ cho chúng tôi theo Hotline 18006091 để được tư vấn lộ trình điều trị miễn phí và hiệu quả.

Chia sẻ bài viết


DMCA.com Protection Status
You cannot copy content of this page
Contact Me on Zalo
1800 6091